Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Chương 1 / Top 5 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 3/2023 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Toán Lớp 7 Ôn Tập Chương 1

Giải Toán lớp 7 Ôn tập chương 1 Bài 96 (trang 48 SGK Toán 7 Tập 1): Thực hiện phép tính (bằng cách hợp lí nếu có thể) Lời giải: Bài 97 (trang 49 SGK Toán 7 Tập 1): Tính nhanh Lời giải: Bài 98 (trang 49 SGK Toán 7 …

Giải Toán lớp 7 Ôn tập chương 1

Bài 96 (trang 48 SGK Toán 7 Tập 1):

Thực hiện phép tính (bằng cách hợp lí nếu có thể)

Lời giải:

Bài 97 (trang 49 SGK Toán 7 Tập 1):

Tính nhanh

Lời giải:

Bài 98 (trang 49 SGK Toán 7 Tập 1):

Lời giải:

Bài 99 (trang 49 SGK Toán 7 Tập 1):

Tính giá trị biểu thức

Lời giải:

Bài 100 (trang 49 SGK Toán 7 Tập 1):

Mẹ bạn Minh gửi tiết kiệm 2 triệu đồng theo thể thức “có kì hạn 6 tháng “.

Hết thời hạn 6 tháng mẹ bạn Minh được lĩnh cả vốn lẫn lãi là 2062400đ. Tính lãi suất hàng tháng của thể thức gửi tiết kiệm này.

Lời giải:

Tiền lãi 6 tháng là:

2062400 – 2000000 = 62400 (đồng)

Tiền lãi một tháng là:

62400: 6 = 10400 (d)

Lãi suất hàng tháng:

10400.100 / 2000000 = 0,52%

Bài 101 (trang 49 SGK Toán 7 Tập 1):

Tìm x biết:

Lời giải:

Bài 102 (trang 50 SGK Toán 7 Tập 1):

Lời giải:

Bài 103 (trang 50 SGK Toán 7 Tập 1):

Theo hợp đồng hai tổ sản xuất chia lãi với nhau theo tỉ lệ 3: 5. Hỏi mỗi tổ được chia bao nhiêu nếu tổng số lãi là 1280000 đồng?

Lời giải:

Bài 104 (trang 50 SGK Toán 7 Tập 1):

Một cửa hàng có ba tấm vải dài tổng cộng 108m. Sau khi bán đi 1/2 tấm thứ nhất, 2/3 tấm thứ hai và 3/4 tấm thứ ba thì số mét vải còn lại ở ba tấm bằng nhau. Tính chiều dài mỗi tấm vải lúc đầu?

Lời giải:

Bài 105 (trang 50 SGK Toán 7 Tập 1):

Tính giá trị của các biểu thức sau:

Lời giải:

Từ khóa tìm kiếm:

10 cau hoi on tap chuong 1lop7

on tap chuong 1 toan 7 cau hoi on tap

giai cau hoi on tap chuong 1 toan 7

giải bài tập toán 7 ôn tập chương 1

giai bai tap toan lop 7 on tap chuong 1 toan dai

Giải Bài Tập Hình Học Lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 6

Giải bài tập Hình Học lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 6: Từ vuông góc đến song song – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 6: Từ vuông góc đến song song để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập Hình Học lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 6: Từ vuông góc đến song song

Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 7 Bài 6: Từ vuông góc đến song song

Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song của ba đường thẳng

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.

Ba đường thẳng song song

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thiws ba thì chúng cùng song song với nhau.

Ba đường thẳng d, d’, d” song song với nhau từng đôi một thì ta nói đường 3 thẳng ấy song song với nhau.

Giải:

Kí hiệu d

Bài 40. Căn cứ vào hình 29 hãy điền vào chỗ trống(…)

a) Nếu a ⊥ c và b⊥ c thì ….

b) Nếu a

Giải:

a) Nếu a ⊥ c và b⊥ c thì a

b) Nếu a

Bài 41. Căn cứ vào hình 30 hãy điền vào chỗ trống(…):

Nếu a//b và a// c thì …

Giải:

Nếu a// b và a

Bài 42a a) vẽ c ⊥ a.

b) Vẽ b ⊥ Hỏi a có song song với b không? vì sao?

c) phát biểu tính chất bằng lời.

a) vẽ c ⊥ a( xem cách vẽ ở bài 2 chuong I)

b) Vẽ b ⊥ c( cách vẽ như câu a). Ta được a song song với b vì c cắta và b

trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau bằng 90 0

Giải:

c) Phát biểu tình chất bằng lời: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

Bài 43 a) vẽ c ⊥ a.

b) Vẽ b

c) phát biểu tính chất bằng lời.

a) vẽ c ⊥ (xem ở tiết 2 chương 2)

b ) vẽ b

Ta có c ⊥ b vì a

Vây c ⊥ b

Hướng dẫn làm bài:

c) Phát biểu tính chất bằng lời: Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.

Bài 44. a) Vẽ a//b.

b) Vẽ c//a. Hỏi c có song song với b không? Vì sao?

c) Phát biểu tính chất đó bằng lời.

Giả sử b không song song với c thì b cắt c tại một điểm O nào đó. khi đó qua O ta có thể vẽ được hai đường thẳng b và c cùng song song với a. Điều đó trái với tiên để Ơclit về đường thẳng song song. Vậy b// c.

c ) Phát biểu tính chất sau bằng lời:

Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau. song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

Giải bài tập Hình Học lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 6: Từ vuông góc đến song song

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Giải Bài Tập Hình Học Lớp 7 Chương 1 Bài 7: Định Lí

Giải bài tập Hình Học lớp 7 Chương 1 Bài 7: Định lí – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 7 Chương 1 Bài 7: Định lí để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

KIẾN THỨC CƠ BẢN

Một tính chất được khẳng định là đúng bằng suy luận được gọi là định lí. Định lí thường phát biểu dưới dạng: ” Nếu A thì B” với A là giả thiết, là điều kiện cho biết, B là kết luận, là điều được suy ra.

Chứng minh định lí là dùng suy luận để khẳng định kết luận (được suy ra từ giả thiết) là đúng.

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

Bài 49. Hãy chỉ ra giải thiết và kết luận của các định lí sau:

a) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.

b) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau.

Hướng dẫn giải:

a)Giả thiết:Một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau.Kết luận:Hai đường thẳng đó song song.

b)Giả thiết: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.Kết luận:Hai góc so le trong bằng nhau.

Bài 50. a) Hãy viết kết luận của định lí sau bằng cách điền vào chỗ trống (…) : Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì …

Hướng dẫn giải:

a) Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thìsong song với nhau.

b)

.

Hướng dẫn giải:

a) Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia. b) Xem hình vẽ:

.

Bài 51. a) Hãy viết định lí nói về một đường thẳng vuông góc với một hai trong hai đường thẳng song song.

Giải:

a) Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.

b) Xem hình vẽ.

Giả thiết, kết luận:

Bài 51. a) Hãy viết định lí nói về một đường thẳng vuông góc với một hai trong hai đường thẳng song song.

Giải:

a) Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.

b) Xem hình vẽ.

Giả thiết, kết luận:

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Giải Toán Lớp 6 Bài Ôn Tập Chương 1

Giải Toán lớp 6 bài Ôn tập chương 1

Bài 159: Tìm kết quả của các phép tính:

a) n - n b) n:n c) n + 0 d) n - 0 e) n.0 g) n.1 h) n:1

Lời giải:

a) n - n = 0 b) n:n = 1 c) n + 0 = n d) n - 0 = n e) n.0 = 0 g) n.1 = n h) n:1 = n

Bài 160: Thực hiện các phép tính:

Lời giải:

Mục đích của bài này là kiểm tra kiến thức của các bạn về thứ tự thực hiện phép tính.

a)

204 - 84:12 = 204 - 7 =197

b)

c) Áp dụng:

d) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để tính nhanh hơn.

164.53 + 47.164 = 164(53 + 47) = 164.100 =16400

Bài 161: Tìm số tự nhiên x biết:

a) 219 - 7(x + 1) = 100 b) (3x - 6).3 =34

Lời giải:

Áp dụng:

(Số bị trừ) - (Số trừ) = (Hiệu) và a.b = c

a)

219 - 7(x + 1) = 100 7(x + 1) = 219 - 100 7(x + 1) = 119 x + 1 = 119:7 x + 1 = 17 x = 17 - 1 x = 16

b)

Bài 162: Để tìm số tự nhiên x biết rằng nếu lấy số đó trừ đi 3 rồi chia cho 8 thì được 12, ta có thể viết (x – 3):8 =12 rồi tìm x, ta được x = 99.

Bằng cách làm trên, hãy tìm số tự nhiên x, biết rằng nếu nhân nó với 3 rồi trừ đi 8 sau đó chia cho 4 thì được 7.

Lời giải:

Bài toán trên sẽ trở thành tìm x để (3x – 8): 4 = 7.

(3x - 8):4 = 7 3x - 8 = 7.4 3x - 8 = 28 3x = 28 + 8 3x = 36 x = 36:3 x = 12

Nếu bạn chưa hiểu, bạn có thể theo dõi tiếp phần dưới:

Bài 163: Đố. Điền các số 25, 18, 22, 33 vào chỗ trống và giải bài toán sau:

Lúc… giờ, người ta thắp một ngọn nến có chiều cao… cm. Đến… giờ cùng ngày, ngọn nến chỉ còn cao… cm. Trong một giờ, chiều cao của ngọn nến giảm bao nhiêu xentimet?

Lời giải:

– Vì số chỉ giờ trong ngày không vượt quá 24 và số chỉ giờ lúc đầu nhỏ hơn lúc sau nên ta có: Lúc 18 giờ; Đến 22 giờ

– Chiều cao ngọn nến lúc sau sẽ thấp hơn lúc ban đầu nên ta có: chiều cao 33 cm; còn cao 25 cm.

Vậy bài toán là: Lúc 18 giờ, người ta thắp một ngọn nến có chiều cao 33 cm. Đến 22 giờ cùng ngày, ngọn nến chỉ còn cao 25 cm. Trong một giờ, chiều cao của ngọn nến giảm bao nhiêu xentimet?

Thời gian nến cháy là 22 – 18 = 4 (giờ)

Chiều cao ngon nến giảm trong 4 giờ là 33 – 25 = 8 (cm)

Vậy trong 1 giờ, chiều cao ngọn nến giảm 8:4 = 2 (cm).

Đáp số: 2cm

Bài 164: Thực hiện phép tính rồi phân tích kết quả thừa số nguyên tố:

Lời giải:

Đây là một dạng bài toán kết hợp, các bạn cần nắm vững các kiến thức về:

– Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố

a)

b)

c)

d)

Bài 165:

Lời giải:

a)

747 có tổng 7 + 4 + 7 = 18 chia hết cho 3 và 9 nên 747 là hợp số. 235 có tận cùng là 5 nên chia hết cho 5 nên 235 là hợp số. 97 là số nguyên tố.

b) Áp dụng tính chất chia hết của một tổng.

a = 835.123 + 318 có: - Thừa số 123 có tổng 1 + 2 + 3 = 6 chia hết cho 3 nên 835.123 chia hết cho 3. - 318 có tổng 3 + 1 + 8 = 12 chia hết cho 3 nên 318 chia hết cho 3. Do đó a = 835.123 + 318 chia hết cho 3 nên a là hợp số.

c)

b = 5.7.11 + 13.17 - Hai tích 5.7.11 và 13.17 là hai số lẻ nên tổng của chúng là số chẵn. Do đó b chia hết cho 2 nên b là hợp số.

d)

c = 2.5.6 - 2.29 - Hai tích 2.5.6 và 2.29 đều là số chẵn (vì cùng là bội của 2) nên hiệu của chúng cũng là số chẵn. Do đó c chia hết cho 2 nên c là hợp số.

Bài 166: Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:

Lời giải:

a)

- Vì 84 và 180 cùng chia hết cho x nên x là ƯC(84, 180). - Tìm ƯC(84, 180) thông qua tìm ƯCLN(84, 180) + Phân tích:

Vậy A = {12}

b)

- Vì x chia hết cho cả 12, 15 và 18 nên x là BC(12, 15, 18). - Tìm BC(12, 15, 18) thông qua tìm BCNN(12, 15, 18) + Phân tích: 12 = 22.3 15 = 3.5 18 = 2.32 + Chọn thừa số chung, riêng: đó là 2, 3, 5 + Số mũ lớn nhất của 2 và 3 là 2, của 5 là 1. Do đó BCNN(12, 15, 18) = 22.32.5 = 180 Suy ra BC(12, 15, 18) = {0, 180, 360, 540,...} - Vì 0 < x < 300 nênx = 180

Vậy B = {180}

Bài 167: Một số sách nếu xếp thành từng bó 10 quyển, 12 quyển hoặc 15 quyển đều vừa đủ bó. Tính số sách đó biết rằng số sách trong khoảng từ 100 đến 150.

Lời giải:

= (Số bó) x 10 (Số sách) = (Số bó) x 12 = (số bó) x 15

Vì nếu xếp số sách thành từng bó 10 quyển, 12 quyển hoặc 15 quyển đều vừa đủ nên số sách là một số chia hết cho cả 10, 12 và 15. Hay nói cách khác, số sách là BC(10, 12, 15).

Tìm BC(10, 12, 15) thông qua BCNN(10, 12, 15):

- Phân tích: 10 = 2.5

Do đó BC(10, 12, 15) = {0, 60, 120, 180,...}

Theo đề bài, số sách trong khoảng từ 100 đến 150 (tức là 100 < số sách < 150) nên số sách = 120 (quyển).

Bài 168:

Hình 29

Lời giải:

Trung bình cộng của hai số m và n bằng (m + n): 2

- a là số ở hàng nghìn nên a khác 0.

Theo bài ra, a không là số nguyên tố cũng không là hợp số nên suy ra a = 1.

- 105:12 = 8 dư 9 nên b = 9.

- Số nguyên tố lẻ nhỏ nhất là 3 nên c = 3.

- Trung bình cộng của b và c là: (9 + 3):2 = 6 nên d = 6.

Vậy:

Hay máy bay ra đời vào năm 1936.

Bé kia chăn vịt khác thường Buộc đi cho được chẵn hàng mới ưa. Hàng 2 xếp thấy chưa vừa, Hàng 3 xếp vẫn còn thừa 1 con, Hàng 4 xếp cũng chưa tròn, Hàng 5 xếp thiếu 1 con mới đầy. Xếp thành hàng 7, đẹp thay! Vịt bao nhiêu? Tính được ngay mới tài! (Biết số vịt chưa đến 200 con)

Lời giải:

Giải thích từ ngữ: Hàng 2, Hàng 3,...: nghĩa là mỗi hàng có 2, 3,... con vịt.chưa vừa, chưa tròn: nghĩa là còn dưđẹp thay : nghĩa là đã xếp tròn hàng

- Số vịt chia cho 5 (xếp thành hàng 5) thì thiếu 1 con nên số vịt là số tận cùng bằng 4 hoặc 9.

- Mà khi xếp hàng 2 thì còn dư nên số vịt có chữ số tận cùng bằng 9.

- Khi xếp hàng 7 thì vừa tròn nên số vịt là một số chia hết cho 7 (hay là bội số của 7).

Vì có số tận cùng bằng 9 nên số vịt có thể bằng 49, 119, 189,...

- Số vịt chia cho 3 dư 1 (khi xếp hàng 3 thì dư 1 con) và số vịt < 200 nên số vịt = 119 (con).

Đáp số: 119 con

Từ khóa tìm kiếm: