Giải Bài Tập Vật Lí 8 Loigiaihay / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Vật Lí 8

Giải Sách Bài Tập Vật Lí 8

Giải Vở Bài Tập Vật Lí 8

Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 6: Lực Ma Sát

Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 6 Lực Ma Sát Chi Tiết

Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 10 Câu 25, 26, 27, 28 Tập 2

Giải Bài Tập Vật Lí 8 – Bài 6: Lực ma sát giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

Bài C1 (trang 21 SGK Vật Lý 8): Hãy tìm ví dụ về lực ma sát trượt trong đời sống và kĩ thuật.

Lời giải:

*Lực ma sát trượt trong đời sống: Khi phanh xe đạp, lực ma sát giữa hai má phanh với vành xe là lực ma sát trượt.

*Lực ma sát trượt trong kĩ thuật: Lực ma sát giữa các chi tiết máy trượt trên nhau là lực ma sát trượt.

Bài C2 (trang 21 SGK Vật Lý 8): Hãy tìm thêm ví dụ về lực ma sát lăn trong đời sống và kĩ thuật.

Lời giải:

*Lực ma sát lăn trong đời sống: Khi lăn một thùng phuy trên mặt sàn, lực ma sát giũa vỏ thùng phuy với mặt sàn là lực ma sát lăn.

*Lực ma sát lăn trong kĩ thuật: Lực ma sát giữa các viên bi trong ổ bi với thành đỡ của ổ bi là lực ma sát lăn.

Bài C3 (trang 21 SGK Vật Lý 8): Trong các trường hợp ở hình 6.1, trường hợp nào có lực ma sát trượt, trường hợp nào có lực ma sát lăn?

Từ hai trường hợp trên em có nhận xét gì về cường độ của lực ma sát trượt và lực ma sát lăn.

Lời giải:

Hình a) Ba người đẩy hòm trượt trên mặt sàn, khi đó giữa sàn và hòm có lực ma sát trượt.

Hình b) Một người đẩy hòm nhẹ nhàng do có bánh xe, khi đó giữa bánh xe và mặt sàn có lực ma sát lăn.

Dựa vào hình vẽ ta thấy cường độ lực ma sát trượt lớn hơn cường độ lực ma sát lăn.

Bài C4 (trang 22 SGK Vật Lý 8): Tại sao trong thí nghiệm hình 6.2 SGK, mặc dù có lực kéo tác dụng lên vật nặng nhưng vật vẫn đứng yên?

Lời giải:

* Mặc dù có lực kéo tác dụng lên vật nặng nhưng vật vẫn đứng yên, chứng tỏ giữa mặt bàn với vật có một lực cản. Lực này đặt lên vật cân bằng với lực kéo để giữ cho vật đứng yên. Lực này được gọi là lực ma sát nghỉ.

* Khi tăng lực kéo thì số chỉ lực kế tăng dần, vật vẫn đứng yên, chứng tỏ lực cản lên vật cũng có cường độ tăng dần. Điều này cho biết: lực ma sát nghỉ có cường độ thay đổi theo lực tác dụng lên vật.

Bài C5 (trang 22 SGK Vật Lý 8): Hãy tìm ví dụ về lực ma sát nghỉ trong đời sống và trong kỹ thuật.

Lời giải:

* Lực ma sát nghỉ trong đời sống:

+ Những chiếc xe đang đậu trong bến nhờ có lực ma sát nghỉ mà nó đứng yên.

+ Ma sát nghỉ giữa bàn chân và mặt đường giúp người đứng vững mà không bị ngã.

+ Người đứng trên thang máy cuốn lên dốc (xuống dốc) di chuyển cùng với thang cuốn nhờ lực ma sát nghỉ.

* Lực ma sát nghỉ trong kỹ thuật: Trong sản xuất, trên các băng chuyền trong nhà máy, các sản phẩm như xi măng, các bao đường… có thể chuyển động cùng với băng chuyền mà không bị trượt, đó là nhờ có lực ma sát nghỉ.

Bài C6 (trang 22 SGK Vật Lý 8): Hãy nêu tác hại của lực ma sát và các biện pháp làm giảm lực ma sát trong các trường hợp ở hình 6.3.

Lời giải:

Hình a: Lực ma sát làm mòn đĩa, líp và xích xe đạp. Khắc phục: thường xuyên tra dầu mỡ vào xích xe đạp.

Hình b: Lực ma sát làm mòn trục xe và cản trờ chuyển động quay của bánh xe. Khắc phục: dùng ổ bi ở trục quay thay cho ổ trượt.

Hình c: Lực ma sát làm cho việc đẩy hòm trượt trên sàn khó khăn. Khắc phục: dùng con lăn (chuyển từ ma sát trượt thành ma sát lăn).

Bài C7 (trang 23 SGK Vật Lý 8): Hãy quan sát trong các trường hợp vẽ ở hình 6.4 và tưởng tượng xem nếu không có lực ma sát thì sẽ xảy ra hiện tượng gì? Hãy tìm cách làm tăng lực ma sát trong những trường hợp này.

Lời giải:

Hình a: Nếu bảng trơn và nhẵn quá thì không thể dùng phấn viết bảng được. Khắc phục: tăng độ nhám của mặt bảng đến một mức độ cho phép.

Hình b:

– Khi vặn ốc, nếu không có ma sát thì khóa vặn ốc (cờ lê) và ốc sẽ trượt trên nhau và không thể mở ốc ra được. Khắc phục: làm cho kích thước của hàm cờ lê phải khít với bề rộng của ốc.

– Khi quẹt diêm, nếu không có ma sát đầu que diêm sẽ trượt trên mặt sườn của bao diêm và không tạo ra lửa. Khắc phục: làm cho độ nhám của mặt sườn bao diêm tăng lên.

Hình c: Khi phanh gấp, nếu không có ma sát thì xe không thể dừng lại được. Khắc phục: chế tạo lốp xe có độ bám cao bằng cách tăng độ khía rãnh mặt lốp xe ô tô.

Bài C8 (trang 23 SGK Vật Lý 8): Hãy giải thích các hiện tượng sau và cho biết trong các hiện tượng này lực ma sát có ích hay có hại.

a) Khi đi trên sàn gỗ, sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã.

b) Ô tô đi vào bùn dễ bị sa lầy, có khi bánh quay tít mà xe không tiến lên được.

c) Giầy đi mãi đế bị mòn.

d) Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị.

Lời giải:

a) Khi đi trên sàn gỗ, sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã vì lực ma sát với chân người rất nhỏ. Như vậy lực ma sát trong trường hợp này là có ích.

b) Ô tô đi vào bùn dễ bị sa lầy vì lực ma sát tác dụng lên lốp ô tô quá nhỏ. Như vậy lực ma sát trong trường hợp này là có ích.

c) Giầy đi mãi đế bị mòn là do ma sát giữa mặt đường và đế giày. Như vậy lực ma sát trong trường hợp này là có hại.

d) Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị làm tăng ma sát giữa dây cung và dây đàn nhị vậy khi kéo nhị sẽ kêu to. Như vậy lực ma sát trong trường hợp này là có ích.

Bài C9 (trang 23 SGK Vật Lý 8): Ổ bi có tác dụng gì? Tại sao việc phát minh ra ổ bi lại có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ?

Lời giải:

Trong các chi tiết máy, ổ bi có tác dụng làm giảm ma sát giữa trục quay và ổ dỡ. Việc sử dụng ổ bi đã thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn của các viên bi làm cho các máy móc hoạt động dễ dàng hơn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành động lực học, cơ khí, chế tạo máy… Chính vì vậy phát minh ra ổ bi có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 2 Trang 9, 10, 11: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)

Bài 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 Trang 7 Sbt Toán 6 Tập 2

Giải Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 82, 83 Sách Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 2

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời

Giải Bài Tập C11: Trang 6 Sgk Vật Lý Lớp 8

Giải Sách Bài Tập Vật Lí Lớp 8

Giải Vbt Ngữ Văn 9 Tổng Kết Về Ngữ Pháp (Tiếp Theo)

Một Số Phương Pháp Giải Bài Tập Chương Iii: Adn Và Gen Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Môn Sinh Học 9 Ở Trường Thcs Nga Tân

Tổng Hợp Những Câu Đố Mẹo Hại Não Có Đáp Án

Soạn Gdqp 10 Bài 5. Thường Thức Phòng Tránh Một Số Loại Bom, Đạn Và Thiên Tai ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)

Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Quốc Phòng

Giải Sách Bài Tập Vật Lí Lớp 8

Cuốn sách Giải Sách Bài Tập Vật Lí Lớp 8 giúp các em học sinh lớp 8 bộ môn Vật lí theo chương trình mới.

Hệ thống câu hỏi và bài tập trong sách bài tập Vật lí lớp 8 được giải chi tiết nhằm giúp các em có điều kiện tự học ở nhà và chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

Lời giải các bài tập này phù hợp với từng đối tượng học sinh, lời giải xúc tích giúp các em có thể hiểu một cách nhanh chóng trong việc ôn tập hiệu quả.

Quí phụ huynh có thể sử dụng quyển sách này để giúp con em mình tự học ở nhà.

Giáo Án Môn Vật Lí 6

Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Lớp 6 (2016)

Cách Giải Nén File Zip

Dàn Ý Giải Thích Câu Học, Học Nữa, Học Mãi

Khái Niệm Âm Thanh Dts, Dts Hd. Android Box Nào Chuẩn Âm Thanh Tốt Nhất

Giải Vật Lí 8 Bài 12: Sự Nổi

Giải Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc

Giải Lý Lớp 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Tiết Diện Dây Dẫn

Giải Vật Lí 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Tiết Diện Dây Dẫn

Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực

Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 16: Cơ Năng

Bài giải:

Một vật ở trong lòng chất lỏng chịu tác dụng của trọng lực P và lực đẩy Ác-si-mét F A. Hai lực này cùng phương thẳng đứng nhưng ngược chiều nhau.

Có thể xảy ra ba trường hợp sau đây đối với trọng lượng P của vật và độ lớn F A của lực đẩy Ác-si-mét:

Hãy vẽ vec tơ lực tương tác với ba trường hợp trên hình 12.1a, b, c và chọn cụm từ thích hợp trong số các cụm từ sau đây cho các chỗ trống ở phía các câu phía dưới hình 12.1:

(1) Chuyển động lên trên (nổi lên mặt thoáng)

(2) Chuyển động xuống dưới (chìm xuống đáy bình).

(3) Đứng yên (lơ lửng trong chất lỏng).

Bài giải:

Vẽ 2 lực cùng theo phương thẳng đứng, F A hướng lên trên còn P hướng xuống dưới, độ lớn của lực tỉ lệ với chiều dài của mũi tên biểu diễn lực.

a) Vật chuyển động xuống dưới (Chìm xuống đáy bình)

b) Vật đứng yên (lơ lửng trong chất lỏng)

c) chuyển động lên trên (nổi lên mặt thoáng)

Bài giải:

Bài giải:

Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét được tính bằng biểu thức: F A = d. V, trong đó d là trọng lượng riêng của chất lỏng, còn V là gì? Trong các câu trả lời sau đây, câu nào là không đúng?

A. V là thể tích của phần nước bị chiếm chỗ.

B. V là thể tích của miếng gỗ.

C. V là thể tích của phần miếng gỗ chìm trong nước.

D. V là thể tích được gạch chéo trong hình 12.2.

Bài giải:

Đáp án D: V là thể tích được gạch chéo trong hình 12.2.

Biết P = d V. V (trong đó d V là trọng lượng riêng của chất làm vật, V là thể tích của vật) và F A = d l. V (trong đó d l là trọng lượng riêng của chất lỏng), hãy chứng minh rằng nếu vật là một khối đặc nhúng ngập vào trong chất lỏng thì:

Vật sẽ lơ lửng trong chất lỏng khi: d V = d l

Vật sẽ nổi lên mặt chất lỏng khi: d V < d l

Bài giải:

Ta có trọng lượng lượng riêng của vật được tính bằng công thức P = d V.V và lực đẩy Ác-si-mét được tính bằng công thức: F A = d 1.V

Theo tính chất của vật nổi hay chìm trong chất lỏng ta có:

Bài giải:

Con tàu lớn mà vẫn nổi được, do con tàu không phải là một khối thép đặc mà bên trong có nhiều khoảng trống nên trọng lượng riêng nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước nên nó vẫn có thể nổi trên mặt nước.

Viên bi tuy nhỏ nhưng lại kết cấu đặc nên trọng lượng riêng của viên bi lớn hơn nước nên viên bi chìm.

Bài giải:

Bài giải:

Giải Lý Lớp 8 Bài 12: Sự Nổi

Giải Lý Lớp 11 Bài 8: Điện Năng. Công Suất Điện

Bài 4 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12 Trang 94

Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 30: Biến Đổi Chuyển Động

Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 37: Phân Loại Và Số Liệu Kỹ Thuật Của Đồ Dùng Điện

Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 14: Định Luật Về Công

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7. Bài 8: Gương Cầu Lõm

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Từ Bài 13.1 Đến 13.12

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 16: Cơ Năng

Giải Lý Lớp 8 Bài 18: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương I: Cơ Học

Trong các cách sắp xếp vật liệu dẫn nhiệt từ tốt hơn đến kém hơn sau đây, cách nào là đúng?

A. Đồng, nước, thủy tinh, không khí.

B. Đồng, thủy tinh, nước, không khí.

C. Thủy tinh, đồng, nước, không khí.

D. Không khí, nước, thủy tinh, đồng.

Phương pháp giải

Dựa vào bảng 22.1 để xác định khả năng dẫn nhiệt của các chất

Hướng dẫn giải

– Tra bảng 22.1 trang 79 cho ta biết khả năng dẫn nhiệt của các chất giảm dần theo thứ tự là đồng, thủy tinh, nước, không khí.

– Chọn B

Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt tự truyền

A. Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.

B. Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.

C. Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

D. Cả ba câu trên đều đúng.

Phương pháp giải

Nhiệt được truyền từ nơi (vật) có nhiệt độ cao sang nơi (vật) có nhiệt độ thấp hơn

Hướng dẫn giải

– Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

– Chọn C

Tại sao rót nước sôi vào cốc thủy tinh thì cốc dày dễ bị vỡ hơn cốc mỏng ? Muốn cốc khỏi bị vỡ khi rót nước sôi vào thì làm như thế nào ?

Phương pháp giải

Trước khi rót nước sôi vào cốc thủy tinh nên nhúng cốc vào nước ấm hoặc tráng ít nước ấm bên ngoài để cốc nóng đều và không bị vỡ.

Hướng dẫn giải

– Rót nước sôi vào cốc dày thì lớp thủy tinh bên trong nóng lên trước, nở ra trong khi lớp thủy tinh bên ngoài chưa kịp nóng và nở ra nên làm vỡ cốc. Nếu cốc mỏng thì nhiệt độ lớp thủy tinh bên trong tăng lên và kịp thời dẫn nhiệt ra ngoài nên cốc nóng lên đều ở cả trong và ngoài, do đó sẽ khó bị vỡ cốc.

– Vì vậy, muốn cốc khỏi bị vỡ khi rót nước sôi vào thì người ta thường nhúng cốc thủy tinh vào nước ấm trước hoặc tráng ít nước ấm bên ngoài cốc rồi mới rót nước sôi vào để cốc nóng đều và không bị vỡ.

Đun nước sôi bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa thì nước trong ấm nào sẽ chóng sôi hơn ?

Phương pháp giải

Kim loại luôn có khả năng dẫn nhiệt tốt hơn các vật liệu gốm, đất.

Hướng dẫn giải

Vì nhôm có khả năng dẫn nhiệt tốt hơn đất nên đun bằng ấm nhôm nước sẽ sôi nhanh hơn.

Tại sao về mùa lạnh khi sờ vào miếng đồng ta cảm thấy lạnh hơn khi sờ vào miếng gỗ ? Có phải nhiệt độ của đồng thấp hơn của gỗ không ?

Phương pháp giải

Khả năng dẫn nhiệt của đồng tốt hơn gỗ nên đồng đã hấp thu mạnh nhiệt độ của môi trường làm tay ta cảm thấy lạnh

Hướng dẫn giải

Do đồng có khả năng dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên:

– Khi ta sờ vào thanh đồng và thanh gỗ thì ta đã truyền nhiệt cho chúng nhưng thanh đồng dẫn nhiệt tốt hơn nên lấy nhiệt nhanh hơn làm cho nhiệt độ của tay ta ở chỗ chạm vào thanh đồng sẽ giảm nhanh hơn khi chạm vào thanh gỗ nên ta thấy lạnh hơn.

– Không phải do nhiệt độ của đồng thấp hơn của gỗ mà do khả năng dẫn nhiệt.

Một hòn bi chuyển động nhanh va chạm vào một hòn bi chuyển động chậm hơn sẽ truyền một phần động năng của nó cho hòn bi này và chuyển động chậm đi trong khi hòn bi chuyển động chậm hơn sẽ chuyển động nhanh lên. Hiện tượng này tương tự như hiện tượng truyền nhiệt năng giữa các phân tử trong sự dẫn nhiêt.

Hãy dùng sự tương tự này để giải thích hiện tượng xảy ra khi thả một miếng đồng được nung nóng vào một cốc nước lạnh.

Phương pháp giải

Sử dụng lí thuyết về sự dẫn nhiệt của các chất để trả lời câu hỏi này

Hướng dẫn giải

Khi thả miếng đồng được nung nóng vào nước thì các phân tử đồng sẽ truyền một phần động năng cho các phân tử nước. Kết quả là động năng của các phân tử đồng giảm còn động năng các phân tử nước tăng. Do đó đồng lạnh đi còn nước nóng lên.

Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của

A. chất rắn

B. chất khí và chất lỏng

C. chất khí

D. chất lỏng.

Phương pháp giải

Các chất rắn dẫn nhiệt tốt hơn chất lỏng và chất khí

Hướng dẫn giải

– Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn còn chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém.

– Chọn A

Bản chất của sự dẫn nhiệt là

A. sự truyền nhiệt độ từ vật này đến vật khác.

B. sự truyền nhiệt năng từ vật này đến vật khác.

C. sự thực hiện công từ vật này lên vật khác.

D. sự truyền động năng của các nguyên tử, phân tử này sang nguyên tử, phân tử khác.

Phương pháp giải

Sự truyền nhiệt thực chất là sự trao đổi động năng giữa các phân tử với nhau

Hướng dẫn giải

– Do các chất đều được câú tạo từ các nguyên tử và phân tử mà các nguyên tử và phân tử thì luôn chuyển động không ngừng về mọi phía nên bản chất của sự dẫn nhiệt là sự truyền động năng của các nguyên tử, phân tử này sang các nguyên tử, phân tử khác.

– Chọn D

Sự dẫn nhiệt chỉ có thể xảy ra giữa hai vật rắn khi

A. hai vật có nhiệt năng khác nhau

B. hai vật có nhiệt năng khác nhau, tiếp xúc nhau.

C. hai vật có nhiệt độ khác nhau.

D. hai vật có nhiệt độ khác nhau, tiếp xúc nhau.

Phương pháp giải

Khi hai vật rắn khác nhau về nhiệt độ tiếp xúc với nhau thì xảy ra hiện tượng dẫn nhiệt

Hướng dẫn giải

– Sự dẫn nhiệt chỉ có thể xảy ra giữa hai vật rắn khi hai vật có nhiệt độ khác nhau, tiếp xúc nhau.

– Chọn D

Để giữ nước đá lâu chảy, người ta thường để nước đá vào các hộp xốp kín vì

A. hộp xốp kín nên dẫn nhiệt kém.

B. trong xốp có các khoảng không kín nên dẫn nhiệt kém.

C. trong xốp có các khoảng chân không nên dẫn nhiệt kém.

D. vì cả ba lí do trên.

Phương pháp giải

Xốp là vật liệu có khả năng dẫn nhiệt rất kém nên thường dùng làm hộp để giữ nước đá lâu tan

Hướng dẫn giải

– Để giữ nước đá lâu chảy, người ta thường để nước đá vào các hộp xốp kín vì trong xốp có các khoảng không khí nên dẫn nhiệt kém.

– Chọn B

Về mùa hè ở một số nước Châu Phi rất nóng, người ta thường mặc quần áo trùm kín cả người; còn ở nước ta về mùa hè người ta lại thường mặc quần áo ngắn. Tại sao ?

Phương pháp giải

Ở các nước châu Phi nhiệt độ vào mùa hè khá cao nên cần mặc quần áo trùm kín để giữ nhiệt độ ổn định cho cơ thể

Hướng dẫn giải

– Mùa hè, ở nhiều nước châu Phi nhiệt độ ngoài trời cao hơn nhiệt độ cơ thể do đó cần mặc áo trùm kín để hạn chế sự truyền nhiệt từ không khí vào cơ thể.

– Còn ở nước ta về mùa hè, môi trường xung quanh vừa ẩm vừa có nhiệt độ thường thấp hơn lớp không khí tiếp xúc với da. Vì vậy người ta thường mặc áo ngắn, mỏng để da dễ dàng tiếp xúc với không khí mát hơn ở xung quanh và tạo điều kiện thuận lợi cho việc bay hơi mồ hôi để giải phóng bớt nhiệt lượng ra môi trường.

Tại sao vào mùa hè, không khí trong nhà mái tôn nóng hơn trong nhà mái tranh ; còn mùa đông, không khí trong nhà mái tôn lại lạnh hơn trong nhà mái tranh.

Phương pháp giải

Tôn có khả năng dẫn nhiệt tốt hơn tranh (lá) nên mái nhà bằng tôn sẽ làm không khí trong nhà lạnh hơn vào mùa đông và nóng hơn vào mùa hè

Hướng dẫn giải

– Mái tôn dẫn nhiệt tốt hơn mái tranh, vì vậy vào mùa hè, môi trường xung quanh có nhiệt độ rất cao, nhà mái tôn dẫn nhiệt tốt nên không khí trong nhà mái tôn nóng hơn trong nhà máy tranh.

– Còn về mùa đông, môi trường xung quanh có nhiệt độ rất thấp, nhà mái tôn dẫn nhiệt tốt nên không khí trong nhà máy tôn lại lạnh hơn trong nhà mái tranh.

Tại sao muốn giữ cho nước chè nóng lâu, người ta thường để ấm vào giỏ có chèn bông, trấu hoặc mùn cưa ?

Phương pháp giải

Bông, trấu hay mùn cưa đều là các chất dẫn nhiệt kém nên thường dùng để giữ ấm nước trong ấm chè (trà)

Hướng dẫn giải

Vì bông, trấu và mùn cưa dẫn nhiệt kém giúp cho nước chè ít tỏa nhiệt ra môi trường và nóng lâu hơn.

Hãy thiết kế một thí nghiệm dùng để so sánh độ dẫn nhiệt của cát và của mùn cưa với các dụng cụ sau đây :

– Cát;

– Mùn cưa;

– Hai ống nghiệm;

– Hai nhiệt kế;

– Một cốc đựng nước nóng.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi này cần nắm được đặc tính dẫn nhiệt của các chất

Hướng dẫn giải

Cho cát, mùn cưa vào đầy mỗi ống nghiệm.

Đặt mỗi ống nghiệm vào một cốc đựng nước nóng, 1 nhiệt kế đặt trong ống nghiệm.

Quan sát chỉ số của nhiệt kế.

Nếu nhiệt kế nào có cột chất lỏng dâng lên trước thì chất đó dẫn nhiệt tốt hơn.

Có hai ấm đun nước kích thước giống nhau, một làm bằng nhôm, một làm bằng đồng.

a) Nếu đun cùng một lượng nước bằng hai ấm này trên những bếp tỏa nhiệt như nhau thì nước ở ấm nào sôi trước. Tại sao?

b) Nếu sau khi nước sôi. ta tắt lửa đi, thì nước ở ấm nào nguội nhanh hơn? Tại sao?

Phương pháp giải

Vì đồng dẫn nhiệt tốt hơn nhôm nên làm nước mau sôi hơn khi đun và cũng làm nước mau nguội hơn khi tắt lửa

Hướng dẫn giải

Nhôm dẫn nhiệt kém hơn đồng, vì vậy:

a) Nếu đun cùng một lượng nước bằng 2 ấm này trên những bếp tỏa nhiệt như nhau thì nhiệt truyền từ ngọn lửa qua ấm đồng vào nước nhanh hơn ấm nhôm nên nước ở ấm đồng sôi trước.

b) Nếu sau khi nước sôi, ta tắt lửa đi, thì nhiệt truyền từ nước sôi qua ấm đồng ra môi trường xung quanh nhanh hơn nước ở ấm nhôm, nên nước ở ấm đồng lại nguội nhanh hơn.

Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 8 Bài 24: Công Thức Tính Nhiệt Lượng

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 24: Công Thức Tính Nhiệt Lượng

Giải Bài Tập Công Thức Tính Nhiệt Lượng Sbt Vật Lý 8

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 1: Chuyển Động Cơ Học

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 3: Chuyển Động Đều

🌟 Home
🌟 Top