Phương Pháp Giải Bt Hóa

Chuyên đề: Phương pháp giải nhanh bài toán Hóa HọcPhần 1Phương pháp bảo toàn khối lượng,tăng giảm khối lượng

Biên soạn: Thầy Lê Phạm Thành Cộng tác viên truongtructuyen.vnNội dungA. Phương pháp bảo toàn khối lượng Nội dung phương pháp Hệ quả và áp dụngB. Phương pháp tăng giảm khối lượng Nội dung phương pháp Các dạng bài tập áp dụngC. Nhận xétPhương pháp bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng A. Phương pháp bảo toàn khối lượngNội dung phương pháp:Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (BTKL): “Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm” Điều này giúp ta giải bài toán hóa học một cách đơn giản, nhanh chóng.Xét phản ứng: A + B  C + D Luôn có: mA + mB = mC + mD (1)Lưu ý: Điều quan trọng nhất khi áp dụng phương pháp này đó là việc phải xác định đúng lượng chất (khối lượng) tham gia phản ứng và tạo thành (có chú ý đến các chất kết tủa, bay hơi, đặc biệt là khối lượng dung dịch).A. Phương pháp bảo toàn khối lượngA. Phương pháp bảo toàn khối lượng – Hệ quả và áp dụngHệ quả 1. Biết tổng khối lượng chất đầu  khối lượng sản phẩmPhương pháp giải: m(đầu) = m(sau) (không phụ thuộc hiệu suất)Bài tập 1. Trộn 5,4 gam Al với 12,0 gam Fe2O3 rồi nung nóng một thời gian để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phản ứng ta thu được m gam hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là

Hướng dẫn giảiA. Phương pháp bảo toàn khối lượngHệ quả 1. Biết tổng khối lượng chất đầu  khối lượng sản phẩm (tt)Bài tập 2. Tiến hành phản ứng crackinh butan một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Cho X qua bình nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 4,9 gam, hỗn hợp khí Y đi ra khỏi bình có thể tích 3,36 lít (đktc) và tỉ khối của Y so với H2 là 38/3. Khối lượng butan đã sử dụng là

Hướng dẫn giảiA. Phương pháp bảo toàn khối lượngHệ quả 2. Với phản ứng có n chất tham gia, khi biết khối lượng của (n – 1) chất  khối lượng của chất còn lạiBài tập 3. Hòa tan hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hóa trị I và hóa trị II bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch X và 0,896 lít khí bay ra (đktc). Khối lượng muối có trong dung dịch X là

Hướng dẫn giảiA. Phương pháp bảo toàn khối lượngHệ quả 2 (tt) − Bài tập 4 (Đề CĐ Khối A – 2007)Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

Hướng dẫn giảiA. Phương pháp bảo toàn khối lượngHệ quả 2 (tt) − Bài tập 5Đun nóng 5,14 gam hỗn hợp khí X gồm metan, hiđro và một ankin với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp khí Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch brom dư thu được 6,048 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối đối với hiđro bằng 8. Độ tăng khối lượng dung dịch brom là

Hướng dẫn giảiA. Phương pháp bảo toàn khối lượngHệ quả 2 (tt) − Bài tập 6Thuỷ phân hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân của nhau thấy cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam hỗn hợp 2 muối và 7,8 gam hỗn hợp 2 rượu. Giá trị của m là

Hướng dẫn giảiA. Phương pháp bảo toàn khối lượngHệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 8Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột kim loại trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 0,672 lít khí H2 (đktc) và 3,92 gam hỗn hợp muối sunfat. Giá trị của m là

Hướng dẫn giảiA. Phương pháp bảo toàn khối lượngHệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 9Hòa tan hoàn toàn 8,8 gam hỗn hợp bột kim loại trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 4,48 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Khối lượng muối sunfat khan tạo thành là

Hướng dẫn giảiA. Phương pháp bảo toàn khối lượngHệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 10Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO2 và 0,15 mol NO. Dung dịch tạo thành sau phản ứng có 39,35 gam hai muối khan. Giá trị của m là

Hướng dẫn giải

A. Phương pháp bảo toàn khối lượngHệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 10 (tt)Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO2 và 0,15 mol NO. Dung dịch tạo thành sau phản ứng có 39,35 gam hai muối khan. Giá trị của m là

Hướng dẫn giải (tt)

A. Phương pháp bảo toàn khối lượngHệ quả 4. Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí (H2, CO)Phương pháp giải: Sơ đồ: Oxit + (CO, H2)  rắn + hỗn hợp khí (CO2, H2O, H2, CO)Bản chất là các phản ứng:CO + [O]  CO2 ; H2 + [O]  H2OA. Phương pháp bảo toàn khối lượngHệ quả 4. Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí (tt) – Bài tập 11Khử m gam hỗn hợp X gồm các oxit CuO, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn Y và 13,2 gam khí CO2. Giá trị của m là

Hướng dẫn giải

A. Phương pháp bảo toàn khối lượngHệ quả 4. Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí (tt) – Bài tập 12Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H2 qua ống sứ đựng 26,4 gam hỗn hợp bột các oxit MgO, Al2O3, Fe3O4, CuO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí và hơi gồm 0,05 mol CO2 và 0,15 mol H2O, trong ống sứ còn lại m gam chất rắn. Giá trị của m là

Hướng dẫn giải

A. Phương pháp bảo toàn khối lượngB. Phương pháp tăng giảm khối lượng Nội dung phương pháp:Nguyên tắc của phương pháp: Dựa vào sự tăng giảm khối lượng (TGKL) khi chuyển từ 1 mol chất A thành 1 hoặc nhiều mol chất B (có thể qua các giai đoạn trung gian) ta dễ dàng tính được số mol của các chất hoặc ngược lại.Thí dụ: Xét phản ứng: MCO3 + 2HCl  MCl2 + CO2 + H2O Bản chất phản ứng: CO32− + 2H+  2Cl− + CO2 + H2ONhận xét: Khi chuyển từ 1 mol MCO3  1 mol MCl2Với 1 mol CO2  hỗn hợp muối tăng M = 2.35,57 – 60 = 11gKhi biết số mol khí CO2  m.B. Phương pháp tăng giảm khối lượngB. Phương pháp tăng giảm khối lượng (tt)Thí dụ: Xét phản ứng: RCOOH + NaOH  RCOONa + H2O Nhận xét: Khi chuyển từ 1 mol RCOOH  1 mol RCOONaVới 1 mol NaOH  khối lượng muối tăng:M = (R + 67) – (R + 45) = 22 gamKhi biết số mol khí NaOH  m.Có thể nói hai phương pháp “bảo toàn khối lượng” và “tăng giảm khối lượng” là 2 “anh em sinh đôi”, vì một bài toán nếu giải được bằng phương pháp này thì cũng có thể giải được bằng phương pháp kia. Tuy nhiên, tùy từng bài tập mà phương pháp này hay phương pháp kia là ưu việt hơn.Phương pháp tăng giảm khối lượng thường được sử dụng trong các bài toán hỗn hợp.B. Phương pháp tăng giảm khối lượngCác dạng bài tập áp dụngDạng 1. Kim loại + muối  muối mới + rắn – Bài tập 13Ngâm một lá kẽm nhỏ trong một dung dịch có chứa 5,6 gam ion kim loại có điện tích 2+. Phản ứng xong, khối lượng lá kẽm giảm 0,9 gam. Ion kim loại trong dung dịch là

Hướng dẫn giải

B. Phương pháp tăng giảm khối lượngCác dạng bài tập áp dụng (tt) Dạng 1. (tt) – Bài tập 14 (Đề ĐH Khối B – 2007)Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là

Hướng dẫn giảiB. Phương pháp tăng giảm khối lượngCác dạng bài tập áp dụng (tt)Dạng 2. Oxit + chất khử (CO, H2)  rắn + hỗn hợp khí, H2OSơ đồ phản ứng: Oxit + CO (H2)  rắn + CO2 (H2O, H2, CO)Bản chất của phản ứng: CO + [O]  CO2 ; H2 + [O]  H2O  n[O] = n(CO2) + n(H2O)  mrắn = moxit – m[O]  mrắn = moxit – 16n[O]

B. Phương pháp tăng giảm khối lượngCác dạng bài tập áp dụng (tt) Dạng 2. (tt) – Bài tập 15Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H2 qua ống sứ đựng 30,7 gam hỗn hợp bột các oxit MgO, Al2O3, Fe3O4, CuO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí và hơi chỉ chứa CO2 và H2O, trong ống sứ còn lại m gam chất rắn. Giá trị của m là

Hướng dẫn giải

B. Phương pháp tăng giảm khối lượngCác dạng bài tập áp dụng (tt) Dạng 2. (tt) – Bài tập 16Thổi từ từ V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm CO và H2 đi qua hỗn hợp bột CuO, Fe3O4, Al2O3 trong ống sứ đun nóng. Sau khi xảy ra phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y chỉ gồm khí CO2 và hơi H2O, nặng hơn hỗn hợp X ban đầu là 0,32 gam. Giá trị của V là

Hướng dẫn giải

B. Phương pháp tăng giảm khối lượngCác bài tập áp dụng (tt)Dạng 3. Bài toán nhiệt phân – Bài tập 17Nung 316 gam KMnO4 một thời gian thấy còn lại 300 gam chất rắn. % khối lượng KMnO4 đã bị nhiệt phân là

Hướng dẫn giải

B. Phương pháp tăng giảm khối lượngCác bài tập áp dụng (tt)Dạng 3. Bài toán nhiệt phân (tt) – Bài tập 18Đem nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại, làm nguội rồi đem cân thấy khối lượng giảm 0,54 gam. Khối lượng muối Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là

Hướng dẫn giải

B. Phương pháp tăng giảm khối lượngCác bài tập áp dụng (tt)Dạng 3. Bài toán nhiệt phân (tt) – Bài tập 19Nung nóng hoàn toàn 28,9 gam hỗn hợp KNO3 và Cu(NO3)2. Khí sinh ra được dẫn vào nước lấy dư thì còn 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (coi oxi không tan trong nước). % khối lượng KNO3 trong hỗn hợp ban đầu là

Hướng dẫn giải

B. Phương pháp tăng giảm khối lượngCác bài tập áp dụng (tt)Dạng 4. Hỗn hợp muối (oxit) + axit hỗn hợp muối mớiPhương pháp: Xét sự tăng (giảm) khối lượng khi hình thành 1 mol muối mới (chỉ quan tâm đến sự biến đổi khối lượng của anion tạo muối)Bài tập 20. Hòa tan hoàn toàn 5,94 gam hỗn hợp hai muối cacbonat bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch X và 1,12 lít khí bay ra (đktc). Khối lượng muối có trong dung dịch X là

Hướng dẫn giải

B. Phương pháp tăng giảm khối lượngCác bài tập áp dụng (tt)Dạng 4. (tt) – Bài tập 21 (Đề ĐH Khối A – 2007)Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là

Hướng dẫn giảiB. Phương pháp tăng giảm khối lượngCác bài tập áp dụng (tt)Dạng 4. Hỗn hợp muối (oxit) + axit hỗn hợp muối mới (tt) – Bài tập 22Cho 14,8 gam hỗn hợp hai axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở tác dụng với lượng vừa đủ Na2CO3 tạo thành 2,24 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng muối thu được là

Hướng dẫn giải

Hướng dẫn giải

B. Phương pháp tăng giảm khối lượngCác bài tập áp dụng (tt)Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 24Cho a gam hỗn hợp HCOOH, CH2=CHCOOH và C6H5OH tác dụng vừa hết với Na, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và 25,4 gam muối rắn. Giá trị của a là

Hướng dẫn giải

B. Phương pháp tăng giảm khối lượngCác bài tập áp dụng (tt)Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 25Cho 4,4 gam este đơn chức X tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 4,8 gam muối natri. Tên gọi của este X là

Hướng dẫn giải

B. Phương pháp tăng giảm khối lượngCác bài tập áp dụng (tt)Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 26Thực hiện phản ứng este hóa giữa 16,6 gam hỗn hợp 3 axit HCOOH, CH3COOH và C2H5COOH với lượng dư C2H5OH, thu được 5,4 gam H2O. Khối lượng este thu được là

Hướng dẫn giải

B. Phương pháp tăng giảm khối lượngCác bài tập áp dụng (tt)Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 27Hỗn hợp X gồm metanol, etanol và propan-1-ol. Dẫn 19,3 gam hơi X qua ống đựng bột CuO nung nóng để chuyển toàn bộ rượu thành anđehit, thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 7,2 gam so với ban đầu. Khối lượng anđehit thu được là

Hướng dẫn giải

B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

Bài 25.2, 25.3, 25.4, 25.5, 25.6, 25.7 Trang 35 Sbt Hóa Học 8

Bài 25.2, 25.3, 25.4, 25.5, 25.6, 25.7 trang 35 SBT Hóa học 8

Bài 25.2 trang 35 sách bài tập Hóa 8: Trong các phản ứng hóa học sau. Phản ứng nào là phản ứng hóa hợp.

Lời giải:

Các phản ứng hóa hợp:

Bài 25.3 trang 35 sách bài tập Hóa 8: a) Củi, than cháy được trong không khí. Nhà em có củi, thanh xếp trong học bếp, xung quanh có không khí. Tại sao củi, than đó lại không cháy?

b) Củi, than đang chay em muốn dập tắt thì phải làm như thế nào?

Lời giải:

a) Vì than, củi xếp trong hộc bếp, xung quanh có không khí ẩm, nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cháy nên than không bốc cháy.

b) Củi, than đang cháy em muốn dập tắt thì phải để chúng không tiếp xúc với oxi của không khí, do đó vẩy nước hay phủ cát lên bề mặt vật cháy để cho vật không tiếp xúc với không khí và hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ cháy.

a) Chúng được tạo thành từ các đơn chất nào?

b) Viết phương trình phản ứng và nêu điều kiện phản ứng (nếu có) điều chế các oxit trên.

Lời giải:

a) CO 2: được tạo ra từ đơn chất cacbon và oxi.

SO 2: được tạo ra từ đơn chất lưu huỳnh và oxi.

P 2O 5: được tạo ra từ đơn chất photpho và oxi.

Al 2O 3: được tạo ra từ đơn chất nhôm và oxi.

Fe 3O 4: được tạo ra từ đơn chất sắt và oxi.

Bài 25.5 trang 35 sách bài tập Hóa 8: Hỗn hợp C 2H 2 và O 2 với tỉ lệ nào về thể tích thì phản ứng cháy sẽ tạo ra nhiệt độ ca nhất? Ứng dụng phản ứng này để làm gì?

Lời giải:

Phương trình phản ứng khí C 2H 2 cháy:

Để có phản ứng cháy xảy ra ở nhiệt độ cao nhất thì tỉ lệ thể tích:

Ứng dụng của phản ứng này dùng trong xì đèn.

Oxi – axetilen để hàn và cắt kim loại

Bài 25.6 trang 35 sách bài tập Hóa 8: a) Xác định công thức hóa học của nhôm oxit, biết tỉ lệ khối lượng của hai nguyên tố nhôm và oxi bằng 4,5 : 4. Công thức hóa học của nhôm oxit là:

b) Oxit của một nguyên tố có hóa trị (II) chứa 20% oxi ( về khối lượng). Công thức hóa học của oxit đó là:

A.CuO. B. FeO. chúng tôi D.ZnO

Tìm công thức đúng.

Lời giải:

a) Công thức của oxit là Al xO y

Vậy công thức hóa học của nhôm oxit là Al 2O 3.

b) Công thức hóa học của oxit cần tìm là MO.

Khối lượng mol của MO = M + 16

Và trong 100g MO có 20g oxi.

Vậy M là kim loại Cu, công thức hóa học của oxit là CuO.

Bài 25.7 trang 35 sách bài tập Hóa 8: Một oxit của lưu huỳnh trong đó oxi chiếm 60% về khối lượng. Tìm công thức phân tử của oxit đó.

Lời giải:

Gọi công thức hóa học của oxit là: S xO y.

PTK của S xO y là: 32.x + 16.y (đvC)

Theo đề bài oxi chiếm 60% về khối lượng nên ta có:

Vậy công thức hóa học của oxit là SO 3.

Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 25 Sgk Hóa Lớp 12: Glucozơ

[Bài 5 Hóa 12] Tóm tắt kiến thức trọng tâm và hướng dẫn Giải bài 1, 2 ,3, 4, 5, 6 trang 25 SGK Hóa lớp 12: Glucozơ – Chương 2

A. Tóm tắt kiến thức Glucozơ

1. Cacbonhiđrat là những hợp chất hữu cơ phức tạp và thường có công thức chung là C n(H 2O) m.

Cacbonhiđrat được chia làm 3 nhóm chủ yếu: monosaccarit (glucozơ, frutcozơ); ddiissaccarit (saccarozơ, mantozơ) và polisaccsrit (tinh bột, xenlulozơ).

2. Glucozơ là hợp chất tạp chức, ở dạng mạch hở, phân tử có cấu tạo của anđehit đơn chức và ancol 5 chức: HOCH 2 – [CHOH] 4 – CHO. Trong thực tế, tồn tại chủ yếu ở hai dạng mạch vòng: α – glucozơ và β – glucozơ.

– Tính chất vật lí: là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt.

– Tính chất hóa học:

+ tính chất của ancol đa chức: tác dụng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam; phản ứng tạo este với anhhidrit axetic có mặt piriđin.

+ Tính chất của anđehit: phản ứng tráng bạc, tác dụng với Cu(OH) 2/OH –, tác dụng với hiđro tạo sobitol.

+ Phản ứng lên men rượu.

3. Fuctozơ

– Có cấu tạo mạch hở là:

– Tính chất hóa học: tác dụng với Cu(OH) 2, cộng hiđro

B. Giải bài tập Glucozơ sách giáo khoa hóa 12 bài 5 – Chương 2

Bài 1. 1. Glucozơ và fructozơ

A. Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH) 2.

B. Đều có nhóm chức CHO trong phân tử.

C. Là hai dạng hình thù của cùng một chất.

D. Đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.

Chọn A.

Bài 2. Cho các dung dịch: Glucozơ, glierol, fomanđehit, etanol. Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt được cả 4 dung dịch trên?

A. Cu(OH) 2; B. Dung dịch AgNO 3 trong NH 3;

C. Na kim loại; D. Nước brom.

Chọn A.

Cho Cu(OH) 2/OH – vào các dung dịch nhận biết được glucozơ và glixerol: glucozơ và glixerol hòa tan Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam (nhóm I), còn formanđehit và etanol không có hiện tượng gì (nhóm II). Đun nóng các dung dịch nhóm I và nhóm II. Nếu dung dịch nào ở nhóm I xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch thì đó là dung dịch glucozơ, ở nhóm II là formanđehit.

a) Glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic;

b) Fructozơ, gliixerol, etanol;

c) Glucozơ, fomanđehit, etanoll. axit axetic.

Hướng dẫn: a)

Đáp án và giải:

0,2 0,4 0,4 (mol)

mAg = 0,4 . a08 = 43,2 (gam)

Bài 25.1, 25.2, 25.3, 25.4, 25.5, 25.6, 25.7 Trang 30 Sbt Hóa Học 9

Bài 25.1, 25.2, 25.3, 25.4, 25.5, 25.6, 25.7 trang 30 SBT Hóa học 9

Bài 25.1 trang 30 Sách bài tập Hóa học 9: Dãy gồm các phi kim được sắp xếp theo thứ tự tính oxi hoá tăng dần từ trái sang phải là :

A. Flo, oxi, clo ; B. Clo, oxi, flo ;

C. Oxi, clo, flo ; D. Clo, flo, oxi

Lời giải:

Đáp án C.

Bài 25.2 trang 30 Sách bài tập Hóa học 9: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A. Nhiều phi kim tác dụng với oxi thành oxit axit.

B. Phi kim phản ứng với hiđro tạo thành hợp chất khí.

C. Phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối.

D. Phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối hoặc oxit.

Lời giải:

Đáp án C.

Bài 25.3 trang 30 Sách bài tập Hóa học 9: a) Làm thế nào để so sánh độ hoạt động hoá học mạnh hay yếu của phi kim ? Cho thí dụ minh hoạ.

b) Hãy sắp xếp các phi kim sau theo thứ tự mức độ hoạt động hoá học giảm dần : Br, Cl, F, I.

Lời giải:

a) Mức độ hoạt động hoá học mạnh, yếu của phi kim thường được xem xét qua khả năng phản ứng với hiđro hoặc với kim loại. Thí dụ :

F hoạt động hóa học mạnh hơn Cl.

Bài 25.4 trang 30 Sách bài tập Hóa học 9: X là nguyên tố phi kim có hoá trị III trong hợp chất với khí hiđro. Biết thành phần phần trăm khối lượng của hiđro trong hợp chất là 17,65%. Xác định nguyên tố X.

Lời giải:

Công thức hoá học của hợp chất có dạng XH 3.

17,65% ứng với (3 x 1)đvC

(100 – 17,65)% ứng với 82,35×3/17,65 = 14(đvC)

Nguyên tử X có nguyên tử khối là 14, vậy nguyên tố X là nitơ (N).

Bài 25.5 trang 30 Sách bài tập Hóa học 9: Thông thường, nguyên tố phi kim kết hợp với oxi tạo oxit axit, nhưng có trường hợp nguyên tố phi kim kết hợp với oxi không tạo oxit axit, cho thí dụ.

Lời giải:

Nguyên tố phi kim có thể kết hợp với oxi tạo thành oxit trung tính. Thí dụ : NO, CO.

Bài 25.6 trang 30 Sách bài tập Hóa học 9: R là nguyên tố phi kim. Hợp chất của R với hiđro có công thức chung là RH: chứa 5,88% H. R là nguyên tố nào sau đây ?

A. Cacbon ; B. Nitơ ; C. Photpho ; D. Lưu huỳnh.

Lời giải:

Đáp án D.

Nguyên tử khối của R= 2(100 – 5,88)/5,88 ≈ 32 (đvC)

Nguyên tố R là lưu huỳnh (S).

Bài 25.7 trang 31 Sách bài tập Hóa học 9: Khí X có tỉ khối đối với oxi bằng 1,0625. Đốt 3,4 gam khí X người ta thu được 2,24 lít khí SO 2 (đktc) và 1,8 gam H 2 0. Công thức phân tử của khí X là:

A. SO 2 ; B. SO 3 ; C. H 2 S ; D. Trường hợp khác

Lời giải:

Đáp án C.

Khối lượng mol phân tử của X : 1,0625 x 32 = 34 (gam).

Trong 0,1 mol SO 2 có 0,1 mol nguyên tử s ứng với khối lượng : m S = 32 x 0,1 = 3,2 (gam).

n = 1,8/18 = 0,1 mol trong đó có 0,2 mol nguyên tử H ứng với khối lượng : 1 x 0,2 = 0,2 (gam).

m X = m S + m H = 3,4g như vậy chất X không có oxi.

n X = 3,4/34 = 0,1 mol

Do đó : 0,1 mol phân tử X có chứa 0,1 moi nguyên tử S và 0,2 mol nguyên tử H.

Vậy 1 mol phân tử X có chứa 1 mol nguyên tử S và 2 mol nguyên tử H

Công thức hoá học của hợp chất X là H 2 S.

Bt Tiếng Anh 12 Unit 2

I. Phonetics

1. Choose the words with the different pronunciation of the underlined part.

10. A. t oo B. sch ool C. ball oon D. fl oo d

2. Choose the word with the different stress pattern.

11. A. parents B. prefer C. confirm D. allow

12. A. grocery B. history C. delicious D. celebrate

13. A. family B. hospital C. cultural D. romantic

14. A. resposible B. education C. information D. complicated

15. A. reply B. order C. appear D. protect

16. A. beauty B. attempt C. dinner D. motion

17. A. attractive B. unhappy C. decisive D. generous

18. A. cover B. open C. explain D. answer

19. A. precede B. happen C. create D. contain

20. A. significant B. integration C. conversation D. independence

II. vocabulary

21. Adictionary helps you …………. the meaning of words.

A. fetch B. determine C. look up D. look up to

22. A(n) ………….. family consists og three or four generations living together.

A. big B. extended C. widened D. nuclear

23. Members of our family have very close ………….. with each other.

A. love B. feeling C. connection D. relationship

24. We are …………. a survey about how people spend their free time.

A. carrying B. working C. conducting D. performing

25. Women are demanding …………… pay for …………… work.

A. same B. similar C. identical D. equal

26. My mother ……………. her career as a secretary before marriage to become a good housewife and mother.

A. developed B. sacrificed C. interrupted D. continued

27. He was …………… to leave school because he couldn’t afford the fees.

A. obliged B. willing C. able D. make

28. One of the typical …………….. of the Vietnamese culture is workshiping ancestors.

29. It’s impolite to ask question about someone’s ……………… in many countries.

A. money B. income C. private D. occupation

30. A true friend is someone you can ……………. your secret with.

A. tell B. report C. share D. confide

If dancing isn’t your thing, perhaps you (31) ……………. singing? Everyone know that karaoke comes from Japan, but it is not the Japanese for ‘drunk and tone-deaf’ as you might think. It (32) …………… means ’empty orchestra’. It all started in a small music (33) ………….. in the city of Kobe. One night, when the usual guitarist didn’t (34) ……………, the desperate bar owner recorded some music and invited his (35) …………… to sing instead. The craze soon (36) …………….. and special karaoke machines were invented.

The idea was that however (37) …………… you sang everyone applauded at the end and it proved the perfect (38) …………… for stressful Japanese businessmen to relax. Today, you can find karaoke bars all over the world. It is so (39) ……………… in China that restaurants normally have several karaoke machines going at the same (40) ……………. . As one karaoke fan says, it’s something everyone should try at least once in their life.

31. A. prefer B. like C. hate D. interest

32. A. surely B. clearly C. actually D. obviously

33. A. shop B. stage C. tool D. bar

34. A. turn off B. turn on C. turn up D. turn down

35. A. clients B. guests C. customers D. shopkeepers

36. A.widened B. spread C. stretched D. came over

37. A. well B. badly C. beautifully D. professionally

38. A. way B. road C. thing D. behaviour

39. A. famous B. popular C. well-known D. favourable

40. A. hour B. moment C. time D. times

III. grammar

41. He’s a voluntary Australian teacher. He ………….. English in five different countries.

A. teaches B. taught C. has taught D. had taught

A. should B. may C. ought D. used to

43. They asked us ……………… any noise during the performance.

A. to make B. not to make C. don’t make D. didn’t make

44. I’m sorry I wasn’t here earlier but I came …………….. I could.

A. if B. when C. until D. as soon as

45. Do you think I could borrow that book after you ……………… reading it?

A. finish B. finishing C. have finished D. will finish

46. She ………….. in a lot of major films before retirement last year.

A. stars B. starred C. have starred D. had starred

47. Mike is on business in London but he ……………… back on Sarturday for your party.

A. fly B. is flying C. will fly D. will come

48. If I …………… out late, I always …………….. a taxi home.

A. stay/ get B. will stay/ get C. stay/ will get D. will stay/ will get

49. Is this knife for …………… vegetable?

A. lift B. lifting C. peel D. peeling

50. I expect to find you …………… hard when I get back.

A. worked B. working C. be working D. have worked

Have you ever wondered where the modern disco (51) …………..? Before the Second World War, men and women (52) …………… to night clubs danced in couples to live band. BUt in Paris, during the war, jazz bands (53) ……………. in clubs. People still wanted (54) ……………. so they took along their grammophone players instead and the vary first discotheques were (55) ……………. . The idea remained popular after the war because it was (56) ………….. to pay a DJ than a whole band and soon Parisian discotheques were copied in the USA and other countries.

It was the arrival of a dance craze called ‘The Twist’ in 1961 (57) ……………. really made discos, as for the first time couples danced without (58) ………….. each other. Fashion, music and technology (59) ……….. quite a bit since then but the dasic idea has never lost (60) ………….. popularity.

51. A. start B. starts C. started D. had started

52. A. going B. went C. who go D. had gone

53. A. was banned B. were banned C. was allowed D. were allowed

54. A. dance B. dancing C. to dance D. and danced

55. A. set B. created C. made D. done

56. A. cheaper B. more cheap C. more cheaper D. cheapest

57. A. if B. and C. that D. when

58. A. touch B. touching C. a touch D. being touched

59. A. moved B. will move C. have moved D. had moved

60. A. it B. its C. their D. theirs

IV. reading comprehension

If you show up a bit late for a meeting in Brazil, no one will be too worried. But if you keep someone in New York waiting for ten or fifteen minutes, you may have some explaining to do. Time is seen as relatively flexible in some cultures but it viewed more rigidly in others.

Back in the 1950s, anthropologist Edward Hall described how the sicial rules of time are like a ‘silent language’ for a given culture. He described how variations in the perception of time can lead to misunderstandings between people from separate countries. “An ambassador who has been kept waiting by foreign visitors need to understand that if his visitor just mutters an apology, this is not necessarily an insult,” Hall wrote.

Social psychologist Robert Levine has conducted so-called pace-of-life studies in 31 countries. He ranked the countries by measuring three things : Walking speed on urban sidewalks, how quickly postal clerks could fulfil a request for a common stamp and the accuracy of public clocks.

Kevin Birth, an anthropologist, has examined time perception in Trinidad. There, if someone is meeting friends at 6.00 p.m., people show up at 6.45 or 7.00 and say ‘any time is Trinidad time’. “You can’t simply go into a society and ask someone. ‘Tell me about your conception of time’, Bith says. “You have to come up with other ways to find out”.

61. According to the text, time cultures

A. are relatively similar in countries.

B. accept flexbility in most countries.

C. vary from society to society.

D. tell you nothing about countries.

62. Edward used the example of the ambassador to show that

A. people in power are easily consulted.

B. problems can be caused by different views of time.

C. rules of time are different now from in the past.

D. misunderstandings over time can be avoided.

63. From the text, we can understand that the rules of time in different countries

A. are easily for people to work out.

B. can be perceived the same.

C. cause no serious problems.

D. might not be made explicit to you.

64. In his research, Robert Levine measured the speed at which postal workers

A. oerformed a task.

B. delivered letters.

C. learned a new skill.

D. answered a question.

65. Birth finds there is often a difference between

A. what community and what indiduals think about time.

B. people’s practical and theoretical attitudes to time.

C. what people behave and what they think.

D. people’s past and present attitudes to time.

Don’t be surprised if people you don’t know well ask you how much you earn and how much your car costs. this is quite normal in Singapore. If you are invited for a meal, people will always offer you a second helping. You should always say ‘No’, so as not to appear greedy. This will be understood and your host will give you more anyway.

In Britain, it is impolite to ask someone about money or age. However, if you arrange to meet someone, try not to be more than a few minutes late. On trains, people tend to sit in silence and read. If you try start a concersation with the person next to you, don’t be surprised if you don’t get much of a response.

In Thailand, it is quite normal to visit people at home without being invited. It is rude to point at people with your finger but do it by nodding your head instead. The head is considered the most spiritual part of the body and the feet the dirtest part. So never out your feet up on a chair or a desk.

66. According to the passage, in which country it is not impolite to ask about someone’s salary or wages?

A. Thailand.

B. Singapore.

C. Britain.

D. All these countries.

67. As a guest for dinner, you may want to have more food but it is better to refuse when offered.

A. say ‘No, thanks.’

B. say ‘I’d love to.’

C. say ‘Yes, please.’

D. say ‘You’re welcome’

68. Punctuality is important here.

A. in Thailand.

B. in Singapore.

C. in Britain.

D. Not mentioned in the passage.

69. In Britain, people tend to keep their privacy

A. in acar.

B. when travelling to work

C. at home

D. on trains.

70. The Thai considered the head the most spiritual part of the body.

A. the most respectable

B. the most attractive

C. the highest

D. the most admirable

V. use of english

1. Choose the underlined word or phrase in each sentence that needs correcting.

71. It (A) took me (B) ages to get used to (C) drive (D) on the highway.

2. Choose the corret sentence with the same meaning as the one in italics.

81. I found him smoking by the window.

A. When I came, he was by the window.

B. I was smoking when he came.

C. I thought he was smoking by the window.

D. When I saw him, he was smoking by the window.

82. They think the owner of the house is abroad.

A. The owner of the house is thought to be abroad.

B. They are sure of the owner of the house.

C. The owner of the house is to be abroad.

D. The owner of the house is thought abroad.

83. We got lost because we had no map with us.

A. If we had a map with us, we wouldn’t get lost.

B. We wouldn’t have got lost unless we had had a map with us.

C. If we had had a map with us, we wouldn’t have got lost.

D. Without a map, we will get lost.

84. The heavy rain made it impossible for us to have out picnic.

A. The heavy rain enabled us to have a picnic.

B. We couldn’t have our picnic because of the heavy rain.

C. We went on a picnic in spite of the rain.

D. All are correct.

85. Although he had a bad cold, Williams still went to work.

A. Williams still went to work in spite of his bad cold.

B. Williams still went to work because of his bad cold.

C. Williams still had a bad cold in spite of his work.

D. Having a bad cold, Williams didn’t go to work.

A. The doctor wanted to rest .

B. The doctor suggested that I should rest.

D. The doctor suggested me to rest.

87. I would do anything for you.

A. There’s everything I wouldn’t do for you.

B. There’s many things I wouldn’t do for you.

C. There is nothing I would do for you.

D. There is nothing I wouldn’t do for you.

88. She didn’t say a word when she left the room.

A. She left the room, saying a word.

B. Leaving the room, she said nothing.

C. She left the room without saying a word.

D. B and C are correct.

89. Their teacher is making them study hard these days.

A. Their teacher is asking them to study hard these days.

B. They are being made study hard these days by their teacher.

C. They are being made to study hard these days by their teacher.

D. Making them study hard these days are the teacher’s study.

90. Even though I admire his knowledge, I don’t like his manners.

A. Although I admire his knowledge, but I don’t like his manners.

B. Much as I admire his knowledge, I don’t like his manners.

C. Because I admire his knowledge, I don’t like his manners.

D. I admire his knowledge as well as his manners.