Giải Bt Vật Lý Đại Cương / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương

Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 4, 5 Sgk Vật Lí 9

Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Định Luật Bảo Toàn Động Lượng

Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Cơ Năng

25 Câu Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương 4 Cực Hay Có Đáp Án (Phần 2).

Bài Tập Ôn Tập Vật Lý Lớp 10

HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

Email: caotua5lg3@gmail.com

Website: www.caotu28.blogspot.com

HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2

( Lưu ý: Tài liệu chưa được thẩm định nên vẫn còn những chỗ chưa chính xác hoàn toàn)

PHẦN I: ĐIỆN TỪ HỌC

Chương I: TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN – VẬT DẪN TRONG TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN

1. Lý thuyết.

1.1 Sự nhiễm điện của các vật

+ Nhiễm điện do cọ xát: hai vật không nhiễm điện khi cọ xát với nhau thì có thể làm

chúng nhiễm điện trái dấu nhau.

+ Nhiễm điện do tiếp xúc: cho thanh kim loại không nhiễm điện chạm vào quả cầu đã

nhiễm điện thì thanh kim loại nhiễm điện cùng dấu với điện tích của quả cầu. Đưa thanh kim loại

ra xa quả cầu thì thanh kim loại vẫn còn nhiễm điện.

+ Nhiễm điện do hưởng ứng: đưa thanh kim loại không nhiễm điện đến gần quả cầu

nhiễm điện nhưng không chạm vào quả cầu, thì hai đầu thanh kim loại sẽ nhiễm điện. Đầu gần

quả cầu hơn nhiễm điện trái dấu với điện tích của quả cầu, đầu xa hơn nhiễm điện cùng dấu với

điện tích của quả cầu. Đưa thanh kim loại ra xa quả cầu thì thanh kim loại trở về trạng thái không

nhiễm điện như lúc đầu.

Giải thích hiện tượng nhiễm điện:

– Do cọ xát hay tiếp xúc mà các electron di chuyển từ vật này sang vật kia.

– Do hưởng ứng mà các electron tự do sẽ di chuyển về một phía của vật (thực chất đây là sự

phân bố lại các electron tự do trong vật) làm cho phía dư electron tích điện âm và phía ngược lại thiếu

electron nên tích điện dương.

1.2 So sánh sự giống nhau và khác nhau:

 Giống nhau:

 Tỷ lệ với bình phương khoảng cách.

 Tỷ lệ thuận với tích độ lớn.

 Đều có hằng số tỷ lệ.

 Khác nhau:

Định luật Coulomb

Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton

 Vừa là lực đẩy vừa là lực hút tùy

 Là lực hút.

vào dấu của điện tích.

 Tỷ lệ với độ lớn của điện tích.

 Tỉ lệ với tích độ lớn khối lượng của hai

vật.

 Hằng số tỷ lệ là:

 Hằng số tỷ lệ là:

 N .m2 

k  9.109  2 

 N 2 .m2 

 C 

G  6,67.1011 

2 

 kg 

 Phụ thuộc vào sự có mặt của vật

khác và môi trường giữa hai vật.

 Không phụ thuộc vào sự có mặt của vật

khác và môi trường giữa hai vật.

1.3 Định luật Culông.

Biên soạn: Cao Văn Tú

Page 1

Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

Có độ lớn: E =

+ Nguyên lý chồng chất điện trường: E  E1  E 2  …  E n .

+ Lực tác dụng của điện trường lên điện tích: F = q E .

+ Đường sức điện là đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của tiếp tuyến tại bất kì điểm

nào trên đường sức cũng trùng với hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.

+ Tính chất của đường sức:

– Tại mỗi điểm trong điện trường ta có thể vẽ được một đường sức điện và chỉ một mà thôi. Các

đường sức điện không cắt nhau.

– Các đường sức điện trường tĩnh là các đường không khép kín.

– Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức điện ở đó sẽ được vẽ mau hơn (dày hơn),

nơi nào cường độ điện trường nhỏ hơn thì các đường sức điện ở đó sẽ được vẽ thưa hơn.

+ Một điện trường mà cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau gọi là điện trường đều.

Điện trường đều có các đường sức điện song song và cách đều nhau.

1.5 –…….

2. Bài tập.

Bài 1-1:

Tóm tắt:

Biên soạn: Cao Văn Tú

Page 2

Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2 Email: caotua5lg3@gmail.com

rH2  0,5.108 (cm)  5.1011 (m)

qe  1,6.1019 (C)

Fh =?

Website: www.caotu28.blogspot.com

Hướng dẫn:

Theo bài ra ta có: Fh 

k. qe .qe

2

9.109.(1,6.1019 )2

5.10 

11 2

 9, 216.108 ( N )

Bài 1-2:

Tóm tắt:

e  1,6.1019 C

me  9,1.10

31

8

kg

r  10 cm  10

ve = ?

10

m

v

r

Hướng dẫn:

Theo bài ra thì electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn dưới tác dụng của lực

hướng tâm nên ta có: Fht 

Khi cân bằng thì: Fht  Fcl  9,1.1021 v2  2,304.108  v2  2,53.1012  v  1,6.106 (m / s)

Bài 1-3:

Tóm tắt:

q0  3, 2.107 C

  600

l  10cm  0,1m

T

r

B

P

Hình 2

Hướng dẫn:

Theo hình vẽ ta thấy mỗi quả cầu đều chịu tác dụng của ba lực: Trọng lực (P), sức căng (T) và

lực đẩy Culong ( Fcl )

Do các quả cầu giống nhau nên, điện tích của mỗi quả cầu nhận được là:

q 3, 2.107

q1  q2  0 

 1,6.107 (C )

2

2

Biên soạn: Cao Văn Tú

Page 3

Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

Email: caotua5lg3@gmail.com

Website: www.caotu28.blogspot.com

F

r

Do có điều kiện cân bằng nên: P  Fcl  T  0 . Khi đó ta có: tan   cl  sin 1 

P

2l

Với: 1 

kq02

4.  2l sin 1  .tan 

2

9.109 3, 2.107 

2

4. 2.0,1.sin 300  .tan 300

2

 0,039N

Bài 1-4:

Tóm tắt:

 ‘  540

0  800 (kg / m3 )

2  2

’?

Hướng dẫn:

Tương tự cách giải trên ta có: P 

q0 2

(*)

4 01.4(2l sin 1 )2 .tan 1

Trong môi trường dầu hỏa thì mỗi quả cầu sẽ chịu tác dụng của lực đẩy Acsimet P’. Nên:

P  P’ 

P  P ‘  mg  m ‘ g  0Vg   ‘Vg  ( 0   ‘)Vg

Kết hợp (*) và (**) ta được:

Ta xét:

Từ đó ta suy ra:  ‘  2557,54 (kg / m3 )

Bài 1-5.

Tóm tắt:

0  800 (kg / m3 )

2  2

O

O

  ? ‘

T

A

B F

q2

q1

A

B

P

Hình 3a

Biên soạn: Cao Văn Tú

F

q2

q1

P

Hình 3b

Page 4

Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

Email: caotua5lg3@gmail.com Website: www.caotu28.blogspot.com

Hướng dẫn:

Theo hình 3a thì mỗi quả cầu đều chiu tác dụng cảu Trọng lực(P), Sức căng dây (T), Lực đẩy Culong

(F). Theo định luật Culoong áp dụng trong bài toán này thì:

F

q02

4 01.(2l sin 1 )2

Vậy:

q02

2

q02

q02

sin 1 4 01  2l sin 1  T

tan 1 

2

2

mg

cos 1

4 01  2l sin 1  .mg 4 0  2l sin 1  .mg

T

(1  1) (1)

Khi vào môi trường: dầu thì quả cầu sẽ chịu thêm lực đẩy Acsimet F’đ. Như vậy F sẽ giảm đi  2 lần.

Vậy lúc này đương nhiên sức căng cũng phải là T’.

Khi đó ta có điều kiện cân bằng: P  Fd  T ‘  0

q02

4 0  2l sin 1  .mg

2

q02

4 0 2  2l sin 1   mg  Fd’ 

2



Biên soạn: Cao Văn Tú

Page 5

Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

  4.109 C / cm2  4.105 C / m2

Website: www.caotu28.blogspot.com

A

3

m  1g  10 kg

α

q  1,6.109 C

T

α=?

P

Hình 4

Hướng dẫn:

Giả thiết bài cho được thể hiện ở hình 4.

Xét đến điều kiện cân bằng khi đó ta có: tan  

Vậy: tan  

4.105.1,6.109

 0,3616    19,870

2.8,85.1012.103.10

Bài 1-7:

Tóm tắt:

q1  3, 2.108 C

q2  4,8.108 C

F31

8

q3  9,6.10 C

AC  3cm  3.10 m

Fth

α

AB  4cm  4.102 m

q1

F21

2

BC  5cm  5.10 m

FthA = ?

Hình 5

Hướng dẫn:

Lực điện tổng hợp tác dụng nên q1 tại A là Fth . Vậy: Fth  F21  F31

+ Phương: Nằm trên đường thẳng AC.

Ta có: F31

Biên soạn: Cao Văn Tú

Page 6

Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2 Email: caotua5lg3@gmail.com

+ Phương: Nằm trên đường thẳng AB.

Website: www.caotu28.blogspot.com

+ Chiều: Hướng từ A đến B.

F21

Theo dữ kiện bài cho ta dễ dàng nhận thấy: BC2  AC2  AB2 . Nên ABC vuông tại A.

Do đó:

+ Độ lớn: Fth  F31  F21 

 0,032  8,64.103 

2

+ Phương: hợp với AB một góc α: tan  

 0,0312( N ) .

+ Chiều: Như hình vẽ.

Bài 1-7: *( Chú ý )

Tóm tắt:

q  1,6.109 C

y

7

Q  3, 2.10 C

r0  8cm  0,08m

q

Ftd  ?

O

x

dF1

α

dl

dF

r0

Hình 6

Hướng dẫn:

Chia nửa vòng xuyến thành những phần tử dl mang điện tích dQ.

Tại tâm O vì tính chất đối xứng nên tổng các thành phần: dF2  0

(1)

Khi đó hình chiếu của lực tổng hợp nên các trục Ox, Oy là: sin  

F1

;

co s  

2

 dF

Từ (1) và (2) ta có: F1  F 

Biên soạn: Cao Văn Tú

F2

(2)

2

 dF

2

7

9

2

Gọi điểm M trên đường thẳng nối 2 điện tích q và

4q điện trường do 2 điện tích đó gây ra triệt tiêu:

E  E1  E2  0

Vậy E1 = E2

Trong đó:

 E1 là cường độ điện trường do q gây ra tại

Page 7

Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

r  0,05m  5cm



r  0,15m (loai)

Vậy điểm M cách điện tích 1 khoảng r = 5 cm.

Bài 1-12: ( Tham khảo cách giải trong sách bài tập trang 75)

Bài 1-13: ( Tham khảo cách giải trong sách bài tập trang 76)

Bài 1-14:

Tóm tắt:

  2.109 C / m2 .

  3.108 C / cm  3.106 C / m

F=?

Hướng dẫn:

Do có công thức: F = q.E

Khi đó ta có: q  l (2)

Với:

(1)

 là mật độ điện dài của dây.

l là một đơn vị chiều dài của dây ( Ta lấy: l = 1m)

Mà: E 

(3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra: F  q.E 

l 3.106.1.2.109

 3, 4.104 ( N )

2 0 2.8,85.1012.1

( Với   1 lấy ở môi trường chân không)

{ Nhưng đáp án trong sách bài tập là 3,4 (N), mk không hiểu lắm ???)

Bài 1-15:

Tóm tắt:

E 0

rq1q2  l

1. q1q2 cùng dấu

2. q1q2 khác dấu

A

A’

q2

l’?

Hướng dẫn:

Theo giả thiết thì: E  0

Theo hình vẽ ta thấy véctơ cường độ điện trường tại một điểm M bất kỳ là: E  E1  E2 .

Với E1 , E2 lần lượt là các véctơ cường độ điện trường do q1q2 gây ra.

Biên soạn: Cao Văn Tú

Page 8

Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2 Email: caotua5lg3@gmail.com

Nên: E1  E2 . Vậy điểm M nằm trên AA’.( Hình vẽ)

Khi đó ta có: E1  E2

(1) . Điều đó cho ta:

Website: www.caotu28.blogspot.com

(2)

1. Xét trường hợp 1: q1, q2 cùng dấu thì từ (1) ta có: 0  l ‘  1

l’

q1  q2  l. q1

2. Xét trường hợp 2: q1, q2 khác dấu thì từ (1) ta có: l ‘  l  0

l’

q2  q1  l. q1

Biên soạn: Cao Văn Tú

Page 9

Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1

Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 34 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8

Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 78 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8

Giải Bài 3.9, 3.10, 3.11, 3.12 Trang 10 Sách Bài Tập Vật Lí 8

Bài Giải Bài Tập Vật Lý 8

Phương Pháp Giải Bt Vật Lý 12 (2011)

Các Dạng Bài Tập Toán Về Mệnh Đề Và Phương Pháp Giải

Giải Toán 10 Bài 1: Mệnh Đề

Giải Bài 1,2,3 Trang 9 Đại Số Lớp 10 : Bài Tập Mệnh Đề

Bài Tập Về Mệnh Đề

Bài Tập Toán Lớp 10 Chương 1: Mệnh Đề

PHƯƠNG PHÁP GIẢI VẬT LÝ 12

CHƯƠNG I: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN

5. Gia tốc của chuyển động quay

* Gia tốc pháp tuyến (gia tốc hướng tâm)

Đặc trưng cho sự thay đổi về hướng của vận tốc dài ()

* Gia tốc tiếp tuyến

Đặc trưng cho sự thay đổi về độ lớn của ( và cùng phương)

* Gia tốc toàn phần

Góc ( hợp giữa và :

Lưu ý: Vật rắn quay đều thì at = 0 ( =

6. Phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định

Trong đó: + M = Fd (Nm)là mômen lực đối với trục quay (d là tay đòn của lực)

+ (kgm2)là mômen quán tính của vật rắn đối với trục quay

Mômen quán tính I của một số vật rắn đồng chất khối lượng m có trục quay là trục đối xứng

– Vật rắn là thanh có chiều dài l, tiết diện nhỏ:

– Vật rắn là vành tròn hoặc trụ rỗng bán kính R: I = mR2

– Vật rắn là đĩa tròn mỏng hoặc hình trụ đặc bán kính R:

– Vật rắn là khối cầu đặc bán kính R:

7. Mômen động lượng

Là đại lượng động học đặc trưng cho chuyển động quay của vật rắn quanh một trục

L = I( (kgm2/s)

Lưu ý: Với chất điểm thì mômen động lượng L = mr2( = mvr (r là k/c từ đến trục quay)

8. Dạng khác của phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định

9. Định luật bảo toàn mômen động lượng

Trường hợp M = 0 thì L = const

Nếu I = const ( ( = 0 vật rắn không quay hoặc quay đều quanh trục

Nếu I thay đổi thì I1(1 = I2(2

10. Động năng của vật rắn quay quanh một trục cố định

11. Sự tương tự giữa các đại lượng góc và đại lượng dài trong chuyển động quay và chuyển động thẳng

Chuyển động quay

(trục quay cố định, chiều quay không đổi)

Chuyển động thẳng

(chiều chuyển động không đổi)

(m/s)

(m/s2)

(N)

(kg)

(kgm/s)

(J)

Chuyển động quay đều:

( = const; ( = 0; ( = (0 + (t

Chuyển động quay biến đổi đều:

( = const

( = (0 + (t

Chuyển động thẳng đều:

v = cónt; a = 0; x = x0 + at

Chuyển động thẳng biến đổi đều:

a =

Bt Kinh Tế Lượng Chương 2

Giải Vở Bài Tập Khoa Học Lớp 5 Bài 1: Sự Sinh Sản

7516127 Quạt Giải Nhiệt Xe Bt

290 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Có Lời Giải

Các Bài Tập Môn Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)

Bài 13 : Đại Cương Về Polime

Giải Bài 1,2,3,4 Trang 7,8,9 Toán 7 Tập 2: Thu Thập Số Liệu Thống Kê, Tần Số

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 4: Số Trung Bình Cộng

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Số Trung Bình Cộng

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Đơn Thức Đồng Dạng

Giải Bài Tập Trang 7 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

– Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị cơ sở (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên.

– Đặc điểm cấu tạo :

+ Có kích thước phân tử khối lớn.

+ Do nhiều mắt xích nối với nhau tạo thành mạch không phân nhánh, mạch phân nhánh và mạng không gian.

+ Nếu các mắt xích nối với nhau theo trật tự nhất định (chẳng hạn đầu nối với đuôi) thì polime có cấu tạo điều hòa, còn nếu các mắt xích nối với nhau không theo trật tự nhất định (chẳng hạn đầu nối với đầu) thì polime có cấu tạo không điều hòa.

– Tính chất vật lí chung:

Hầu hết các polime là những chất rắn không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định mà nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ khá rộng. Đa số polime khi nóng chảy, cho chất lỏng nhớt, để nguội sẽ rắn lại, chúng được gọi là chất nhiệt dẻo. Một số polime không nóng chảy mà bị phân hủy khi đun nóng, gọi là chất nhiệt rắn. Đa số polime không tan trong các dung môi thông thường, một số tan được trong dung môi thích hợp tạo ra dung dịch nhớt, ví dụ: cao su tan trong benzen, toluen,… Nhiều polime có tính dẻo (polietilen, polipropilen,…), một số khác có tính đàn hồi (cao su), số khác nữa có thể kéo thành sợi dai bền (nilon-6, nilon-6,6,…). Có polime trong suốt mà không giòn như: poli(metyl metacrylat), nhiều polime có tính cách điện, cách nhiệt (polietilen, poli(vinyl clorua),…) hoặc có tính bán dẫn (poliaxetilen, polithiophen,…).

– Tính chất hóa học:

+ Phản ứng giữ nguyên mạch: thường là phản ứng thế hay cộng.

+ Phản ứng giảm mạch: thường là phản ứng thủy phân hoặc giải trùng hợp hay đepolime hóa.

+ Phản ứng khâu mạch: thường là phản ứng nối các đoạn mạch không phân nhánh thành phân nhánh hoặc mạng không gian.

– Phượng pháp điều chế: được điều chế bằng phản ứng trùng hợp và trùng ngưng.

II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP (SGK)

Bài 1 (Trang 64, SGK)

Dãy các polime tổng hợp là: polietilen, polibutađien, nilon-6, nilon-6,6.

Vì vậy, chúng ta chọn B.

Bài 2 (Trang 64, SGK)

Poli(vinyl clorua) được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp.

Vì vậy, chúng ta chọn A.

Bài 3 (Trang 64, SGK)

Bài 5 ( Trang 64, SGK)

Hệ số polime hóa là hệ số trùng hợp các monome với nhau để thu được một phân tử có phân tử khối lớn hơn rất nhiều với hàng nghìn số lần monome.

Có thể xác định được hệ số trùng hợp polime hóa nếu biết phân tử khối của polime hoặc khối lượng của polime đó.

Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7,8 Trang 37, 38 Hóa Lớp 8: Hóa Trị

Giải Bài 1 2 3 4 5 6 Trang 36 37 Sgk Hóa Học 12

Bài 4 Trang 77 Sgk Tin Học 12

Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 76, 77 Sgk Hóa Học 12

Giải Câu 6 Trang 119

Hướng Dẫn Giải Bt Vật Lý Đại Cương A2 Tuần 1011

Hướng Dẫn Giải Bt Vật Lý Đại Cương A2 Tuần 4

Tài Liệu Bài Giảng Vật Lý Thực Phẩm

Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 25: Hiệu Điện Thế

Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 16: Định Luật Jun

Giải Bài Tập Trang 45 Vật Lí 9, Định Luật Jun

Gv: Trần Thiên Đức – chúng tôi V2011

HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP ĐỊNH HƯỚNG TUẦN 10 – 11

2. Hướng giải:

Bước 1: Xác định phần từ dS được quét bởi phần tử chuyển động (sao cho cảm ứng từ B qua dS là không

đổi)

Bước 2: Xác định độ từ thông theo thời gian t

Bước 3: xác định suất điện động cảm ứng

3. Bài tập minh họa:

Bài 5-3: Tại tâm của một khung dây tròn thẳng gồm N

1

= 50 vòng, mỗi vòng có bán kính R = 20 cm,

người ta đặt một khung dây nhỏ gồm N

2

= 100 vòng, diện tích mỗi vòng S = 1 cm

2

. Khung dây nhỏ này

quay xung quanh một đường kính của khung dây lớn với vận tốc không đổi

= 300 vòng/s. Tìm giá trị

cực đại của suất điện động trong khung nếu dòng điện chạy trong khung lớn có cường độ I = 10 A. (Giả

thiết lúc đầu các mặt phẳng của hai khung trùng nhau).

Tóm tắt:

N

1

= 50 vòng

R = 20 cm

N

2

= 100 vòng

S = 1 cm

2

= 300 vòng/s

Xác định E

cmax

Giải:

Tóm tắt:

Dây dẫn: , 20 A

x

0

= 1 cm

l = 0.5 m

v = 3 m/s

U =

Giải:

* Nhận xét: Phần diện tích thanh trượt quét qua từ trường B gây bởi dòng điện I trong thời gian t là S = vtl

 xét sự phân bố về độ lớn cảm ứng từ trong diện tích S ta thấy cảm ứng từ B không đổi trên các đường

song song với dòng điện I  gợi ý chia miền diện tích thành các dải dS song song với dòng I để cảm ứng

từ B trên toàn diện tích dS là không đổi  áp dụng tích phân để giải bài toán.

– Xét phần tử diện tích dS được quét bởi đoạn dx của dây trong thời gian t  dS = vtdx (dễ thấy cảm ứng

từ B trên diện tích dS là không đổi).

– Sau thời gian t, từ thông được quét bởi đoạn dx của dây là:







– Từ thông quét bởi cả dây là:

 















 

Giải:

Gv: Trần Thiên Đức – chúng tôi V2011

Bài 5-9: Một đĩa kim loại bán kính R = 25 cm quay quanh trục của nó với vận tốc góc ω = 1000

vòng/phút. Tìm hiệu điện thế xuất hiện giữa tâm đĩa và một điểm trên mép đĩa trong hai trường hợp:

a. Khi không có từ trường.

b. Khi đặt đĩa trong từ trường có cảm ứng từ B = 10

-2

T đường sức từ vuông góc với đĩa.

Tóm tắt:

R = 25 cm

ω = 1000 vòng/phút

B = 10

-2

T

Giải:

* Nhận xét: Khi đĩa quay mà không có từ trường thì dưới tác dụng của lực li tâm các electron di chuyển

ra mép đĩa và gây lên một hiệu điện thế giữa tâm đĩa và mép đĩa  hiệu điện thế rất nhỏ (gần như bằng 0).

Khi trong từ trường, ta có thể tưởng tượng đĩa tròn là vô số các thanh kim loại nhỏ xuyên tâm và các thanh

này quét qua từ trường thì sẽ xuất hiệu điện thế giữa tâm và thanh  đây chính là hiệu điện thế giữa tâm

và một điểm trên mép đĩa.

* Câu a: Khi không có từ trường

– Do các electron chuyển động ra mép đĩa nên tâm đĩa sẽ tích điện dương. Khi hệ ổn định, giữa tâm và

mép đĩa sẽ xuất hiện một hiệu điện thế U.

– Lực tác dụng lên electron gồm lực điện (gây bởi điện trường giữa tâm đĩa và mép đĩa) và lực quán tính ly

tâm. Khi hệ ổn định thì lực điện và lực quán tính ly tâm sẽ cân bằng nhau.









– Do giá trị suất điện động cảm ứng lớn hơn rất nhiều so với giá trị hiệu điện thế gây bởi lực quán tính ly

tâm nên có thể bỏ qua ảnh hưởng của lực ly tâm trong trường hợp này  hiệu điện thế giữa tâm và mép

đĩa là:









* Chú ý:

 Công thức suất điện động giữa tâm đĩa và mép cũng chính là công thức tính suất điện động của

một thanh kim loại có chiều dài bằng bán kính khi quay quanh tâm của đĩa:





Bài 5-10: Một cuộn dây dẫn gồm N = 100 vòng quay trong từ trường đều với vận tốc không đổi

= 5

vòng/s, Cảm ứng từ B = 0,1 T. Tiết diện ngang của ống dây S = 100 cm

2

. Trục quay vuông góc với trục

của ống dây và vuông góc với đường sức từ trường. Tìm suất điện động xuất hiện trong cuộn dây và giá trị

cực đại của nó.

Tóm tắt:

Gv: Trần Thiên Đức – chúng tôi V2011

N = 100 vòng

= 5 vòng/s

B = 0,1 T

S = 100 cm

2

Bài 5-12: Để đo cảm ứng từ giữa hai cực của một nam châm điện người ta đặt vào đó một cuộn dây N =

50 vòng, diện tích tiết diện ngang của mỗi vòng S = 2 cm

2

. Trục của cuộn dây song song với các đường

sức từ trường. Cuộn dây được nối kín với một điện kế xung kích (dùng để đo điện lượng phóng qua khung

dây của điện kế). Điện trở của điện kế R = 2.10

3

. Điện trở của cuộn dây N rất nhỏ so với điện trở của

điện kế. Tìm cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm biết rằng khi rút nhanh cuộn dây N ra khỏi nam châm

thì khung dây của điện kế lệch đi một góc

ứng với n = 50 vạch trên thước chia của điện kế. Cho biết mỗi

vạch chỉ ứng với điện lượng phóng qua khung dây điện kế bằng Q = 2.10

-8

C.

Tóm tắt:

N = 50 vòng

S = 2 cm

2

 TH2: Mở khóa K

 khi khảo sát mạch RL thì cần phải quan tâm xem là trường hợp đóng khóa hay mở khóa K để sử dụng

công thức tương ứng.

– Hệ số tự cảm của ống dây hình trụ thẳng dài vô hạn:



(N là tổng số vòng dây, l và S là chiều dài và tiết diện ngang của ống dây)

– Năng lượng của từ trường trong ống dây điện:





Gv: Trần Thiên Đức – chúng tôi V2011

2. Bài tập minh họa:

Bài 5-14: Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó ống dây có độ tự cảm L = 6 H, điện trở R = 200

mắc

song song với điện trở R

1

= 1000

. Hiệu điện thế U = 120 V; K là khóa điện (tại thời điểm ban đầu K ở

trạng thái đóng). Tìm hiệu điện thế giữa các điểm A và B sau khi mở khóa K một thời gian  = 0,001 s

Tóm tắt:

L = 6 H

R = 200

Giải:

* Nhận xét: Bài toán cho l và S của ống dây  xác định được thể tích của ống dây, kết hợp với biểu thức

năng lượng từ trường và mật độ năng lượng từ trường ta có thể thu được mối liên hệ giữa I và các đại

lượng còn lại

– Mật độ năng lượng từ trường:







– Cường độ dòng điện trong cuộn dây là:







Bài 5-24: Trên thành của một trục bằng bìa cứng dài l = 50 cm, đường kính D = 3cm, người ta quấn hai

lớp dây đồng có đường kính d = 1 mm. Nối cuộn dây thu được với một nguồn điện có suất điện động

=

1,4 V. Hỏi

a. Sau thời gian t bằng bao nhiêu khi đảo khóa từ vị trí 1 sang vị trí 2, dòng điện trong cuộn dây

giảm đi 1000 lần.

Gv: Trần Thiên Đức – chúng tôi V2011

b. Nhiệt lượng Jun tỏa ra trong ống dây (sau khi đảo khóa)

c. Năng lượng từ trường của ống dây trước khi đảo khóa. Cho điện trở suất của đồng

đồng

= 1,7.10-8

.m

Tóm tắt:

l = 50 cm

D = 3cm

d = 1 mm

= 1,4 V

I/I

0

= 1/1000

Xác định: t, Q, W

Giải:

R

L

K

1

2* Nhận xét: Do cuộn dây có điện trở R nên có thể coi mạch trong bài toán tương tương với mạch RL. Khi

K ở vị trí 1 trong mạch có dòng điện I

0

 khi chuyển sang vị trí 2 dòng điện trong mạch RL không giảm

ngay về 0 và giảm theo hàm e mũ (do hiện tượng tự cảm)  sử dụng công thức trong trường hợp khóa từ

trạng thái đóng chuyển sang trạng thái mở: 



 từ công thức này ta thấy cần phải xác định hai

đại lượng quan trọng là điện trở R và độ tự cảm L của cuộn dây.

– Xác định điện trở R:

 Công thức tính điện trở là: 



Gv: Trần Thiên Đức – chúng tôi V2011

 Độ tự cảm của ống dây hình trụ: 

Hướng Dẫn Giải Bt Vật Lý Đại Cương A2 Tuần 1214

Giải Bài Tập Sbt Test Yourself 4 Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới

Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Test Yourself 1

Giải Bài Tập Sbt Test Yourself 1 Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới

Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 1: Writing (Trang 9)

🌟 Home
🌟 Top