Giải Câu Hỏi Và Bài Tập Sinh Học Lớp 9 / Top 2 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Câu Hỏi Và Bài Tập Ôn Tập Học Kì 2

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN TẬP HỌC KÌ 2- VẬT LÝ 6 Lý thuyết Câu 1: a) Phân biệt hai loại ròng rọc: ròng rọc động và ròng rọc cố định. b) Nêu tác dụng của ròng rọc động và của ròng rọc cố định c) Lấy ví dụ về ròng rọc cố định trong thực tế Câu 2: a) Nêu kết luận chung về sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng và khí. b) So sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí. c) Nêu các ứng dụng sự nở vì nhiệt của các chất. Khi bị đốt nóng băng kép sẽ như thế nào ? Ngưòi ta ứng dụng băng kép để làm gì ? Câu 3: a) Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng nào ? b) Hãy kể tên và nêu công dụng của các nhiệt kế đã học. Câu 4: a) Thế nào là sự nóng chảy? Lấy ví dụ về sự nóng chảy b) Đặc điểm của nhiệt độ trong quá trình nóng chảy. Câu 5: a) Thế nào là sự đông đặc? Lấy ví dụ về sự đông đặc b) Đặc điểm của nhiệt độ trong quá trình đông đặc . So sánh nhiệt độ trong quá trình nóng chảy và đông đặc của cùng một chất. Câu 6: a) Thế nào được gọi là sự bay hơi ?Lấy ví dụ về sự bay hơi. b) Tốc độ bay hơi của chất phụ thuộc những yếu tố nào ? Tại sao khi phơi áo quần ta không cuộn lại mà trải trên dây phơi hoặc dùng móc treo ? c) Sự bay hơi của các chât thay đổi như thế nào khi nhiệt độ, gió, diện tích mặt thoáng thay đổi? Câu 7: a) Thế nào được gọi là sự ngưng tụ ? Lấy ví dụ về sự ngưng tụ b) Bỏ nước đá vào trong một cốc nước (không cho nước tràn ra ngoài). Giải thích tại sao mặt ngoài cốc có xuất hiện nước ? II. Bài tập. Tại sao khi đun nước, ta không nên đổ nước thật đầy ấm ? Một quả cầu bằng sắt bị kẹt trong một vòng tròn bằng nhôm. Nếu ta mang nhúng cả quả cầu sắt và vòng tròn nhôm vào chậu nước nóng thì ta có lấy được quả cầu sắt ra không? Tại sao ? Tại sao ở chỗ nối giữa hai thanh ray của đường tàu lại có một khe hở? Tại sao người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy ? Tại sao khi rót nước nóng ra khỏi phích rồi đậy nút lại ngay thì nút có thể bị bật ra ? Làm thế nào để tránh hiện tượng này ? Trong thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất lỏng. khi nhúng bình đựng chất lỏng vào nước nóng, thoạt tiên thấy mực chất lỏng trong ống tụt xuống một ít, sau đó mới dâng lên cao hơn mức ban đầu. Giải thích tại sao ? Một học sinh định đổ đầy nước vào một chai thuỷ tinh rồi nút chặt lại và bỏ vào ngăn nước đá của tủ lạnh. Có nên làm như vậy không ? Tại sao? Tại sao khi ta rót nước nóng vào cốc thủy tinh dày thì cốc dễ vỡ hơn là khi rót nước nóng vào cốc thủy tinh mỏng? Có người giải thích quả bóng bàn bị bẹp, khi được nhúng vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ, vì vỏ bóng bàn gặp nóng nở ra và phồng lên. Hãy nghĩ ra một thí nghiệm chúng tỏ cách giải thích trên là sai. Thả một miếng thép vào chì đang nóng chảy thì miếng thép có nóng chảy không? Tại sao? Tại sao người ta không dùng nước mà phải dùng rượu để chế tạo các nhiệt kế để đo nhiệt độ của không khí? Tại sao người ta dùng nhiệt độ của nước đá đang tan làm mốc để đo nhiệt độ trong thang đo nhiệt độ? Tại sao vào mùa lạnh , khi hà hơi vào mặt gương ta thấy mặt gương mờ đi rồi sau một thời gian mặt gương lại sáng trở lại? Tại sao muốn nước trong cốc nguội nhanh người ta đổ nước ra bát lớn rồi thổi trên mặt nước? 15. Tại sao người ta chọn nhiệt độ của hơi nước đang sôi để làm một mốc chia nhiệt độ ? 16. Dưới dây là bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của một chất rắn được đun nóng liên tục : Thời gian ( phút ) 0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 Nhiệt độ ( 0C ) 20 30 40 50 60 70 80 80 80 84 88 a. Vẽ đường biễu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian. b. Có hiện tựơng gì xảy ra đối với chất rắn đang được đun nóng từ phút 12 đến phút 16, hiện tựơng này kéo dài trong bao nhiêu phút ? c. Đây là chất gì ? 30 20 10 0 110 327 400 Nhiệt độ ( 0C ) Thời gian ( phút) 17. Theo dõi nhiệt độ trong quá trình đúc một vật bằng chì người ta vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của chì theo thời gian như sau : Nêu đặc điểm nhiệt độ của chì (Tăng, giảm hay không đổi) trong các khoảng thời gian : từ phút 0 đến phút thứ 10, từ phút thứ 10 đến phút thứ 20 , từ phút thứ 20 đến phút thứ 30 Chì đang ở thể rắn, thể lỏng hay đang đông đặc, đang nóng chảy trong các khoảng thời gian: từ phút 0 đến phút thứ 10, từ phút thứ 10 đến phút thứ 20 , từ phút thứ 20 đến phút thứ 30 18. Hình bên vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đun nóng một chất rắn. a. Ở nhiệt độ nào chất rắn bắt đầu nóng chảy? b. Chất rắn này là chất gì? c. Để đưa chất rắn từ 600C tới nhiệt độ nóng chảy cần bao nhiêu thời gian? d. Thời gian nóng chảy của chất rắn là bao nhiêu phút? e. Sự đông đặc bắt đầu vào phút thứ mấy? f. Thời gian đông đặc kéo dài bao nhiêu phút? 19. Hình bên vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đông đặc của một mẩu chì. Hãy cho biết: a. Trong khoảng thời gian từ 0 đến 4 phút chì ở thể nào? b. Đoạn AB cho biết chì ở thể rắn hay lỏng? c. Thời gian đông đặc của chì kéo dài bao lâu? Nhiệt độ đông đặc của chì là bao nhiêu? d. Trong đoạn BC chì ở thể nào? Nhiệt độ của nó giảm bao nhiêu độ? 20. Hình bên vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian đun. Hỏi: a. Nước ở thể nào trong khoảng thời gian từ phút 0 đến phút thứ 5; từ phút thứ 10 đến phút thứ 25? b. Nước ở thể nào trong khoảng thời gian từ phút thứ 5 đến phút thứ 10; từ phút thứ 25 đến phút thứ 30? c. Các quá trình nóng chảy, bay hơi, sôi diễn ra trong những khoảng thời gian nào? -10 100 50 0 5 10 15 20 25 30 Vận dụng sự nở vì nhiệt để giải thích các hiện tượng vật lý Dựa vào đồ thị sự phụ thuộc nhiệt độ theo thời gian của các quá trình nóng chảy, đông đặc, sự sôi phân tích các quá trình vật lý xảy ra trong thực tế.

Câu Hỏi Ôn Tập Chương 2 Hình Học 9

Ôn tập chương II

CÂU HỎI ÔN TẬP (trang 126)

1 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1): Thế nào là đường tròn ngoại tiếp một tam giác? Nêu cách xác định tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác.

Trả lời:

– Đường tròn ngoại tiếp tam giác là đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác.

– Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của các đường trung trực của các cạnh tam giác.

2 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1): Thế nào là đường tròn nội tiếp một tam giác? Nêu cách xác định tâm của đường tròn nội tiếp tam giác.

Trả lời:

– Đường tròn nội tiếp tam giác là đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác.

– Tâm đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm của các tia phân giác của các góc trong của tam giác.

3 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1): Chỉ rõ tâm đối xứng của đường tròn, trục đối xứng của đường tròn.

Trả lời:

– Tâm của đường tròn là tâm đối xứng của đường tròn đó.

– Mọi dường kính của đường tròn đều là trục đối xứng của đường tròn.

4 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1): Chứng minh định lí: Trong các dây của một đường tròn, dây lớn nhất là đường kính.

Trả lời:

Giả sử ta có đường tròn đường kính AB = 2R và một dây CD.

Trong ΔCOD, theo bất đẳng thức tam giác ta có:

CD ≤ OC + OD

5 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1): Phát biểu các định lí về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây.

Trả lời:

Định lí: Nếu một đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy. Ngược lại, một đường kính đi qua trung điểm của một dây không phải là đường kính thì vuông góc với dây ấy.

6 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1): Phát biểu các định lí về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây.

Trả lời:

Trong một đường tròn:

– Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm và ngược lại, hai dây cách đều tâm thì bằng nhau.

– Dây lớn hơn thì gần tâm hơn và ngược lại, dây gần tâm hơn thì lớn hơn.

7 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1): Nêu các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. Ứng với mỗi vị trí đó, viết hệ thức giữa d (khoảng cách từ tâm đến đường thẳng) và R (bán kính của đường tròn).

Trả lời:

Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn Số điểm chung Hệ thức giữa d và R

Đường thẳng và đường tròn cắt nhau

2

d < R

Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau

1

d = R

Đường thẳng và đường tròn không giao nhau

0

8 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1): Phát biểu định nghĩa tiếp tuyến của đường tròn. Phát biểu tính chất của tiếp tuyến và dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến. Phát biểu các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau.

Trả lời:

– Tiếp tuyến với đường tròn là đường thẳng chỉ có một điểm chung với đường tròn.

– Tiếp tuyến với đường tròn thì vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm.

– Nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm ấy thì đường thẳng ấy là một tiếp tuyến của đường tròn.

– Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn cắt nhau tại một điểm thì:

a) Điểm đó cách đều hai tiếp điểm.

b) Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến.

c) Tia kẻ từ tâm qua điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua tiếp điểm.

9 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1): Nêu các vị trí tương đồi của hai đường tròn. Ứng với mỗi vị trí đó, viết hệ thức giữa đoạn nối tâm d với các bán kính R, r.

Trả lời:

10 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1): Tiếp điểm của hai đường tròn tiếp xúc nhau có vị trí như thế nào đối với đường nối tâm? Các giao điểm của hai đường tròn cắt nhau có vị trí như thế nào đối với đường nối tâm?

Trả lời:

– Tiếp điểm của hai đường tròn tiếp xúc với nhau thì nằm trên đường nối tâm.

– Các giao điểm của hai đường tròn cắt nhau thì đối xứng với nhau qua đường nối tâm.

Tham khảo lời giải các bài tập Toán 9 bài ôn tập chương 2 khác:

Các bài giải Toán 9 Tập 1 Chương 2 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

bai-on-tap-chuong-2-phan-hinh-hoc.jsp

Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3 Phần Hình Học 9

Trả lời phần Câu hỏi trang 100-101 sgk Toán 9 Tập 2

1. Góc ở tâm là gì?

Trả lời:

Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn.

2. Góc nội tiếp là gì?

Trả lời:

Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó.

3. Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung là gì?

Trả lời:

Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung là góc có đỉnh tại tiếp điểm, một cạnh là tia tiếp tuyến, cạnh còn lại chứa dây cung. Ví dụ góc BAx trong hình.

Góc tạo bởi một tia tiếp tuyến với một dây cung của đường tròn có một đầu mút là gốc của tia tiếp tuyến gọi là góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung. Ví dụ góc Bax trong hình.

4. Tứ giác nội tiếp là gì?

Trả lời:

Tứ giác nội tiếp là tứ giác có 4 đỉnh nằm trên một đường tròn.

5. Với ba điểm A, B, C thuộc một đường tròn, khi nào thì

Trả lời:

6. Phát biểu các định lí về mối quan hệ giữa cung nhỏ và dây căng cung đó trong một đường tròn.

Trả lời:

Với hai cung nhỏ của một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau thì:

– Hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau.

– Hai dây bằng nhau căng hai cung bằng nhau.

– Cung lớn hơn căng dây lớn hơn.

– Dây lớn hơn căng cung lớn hơn.

7. Phát biểu định lí và hệ quả về các góc nội tiếp cùng chắn một cung.

Trả lời:

Định lí: Các góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.

Hệ quả: Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 90 o) có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung.

8. Phát biểu định lí về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.

Trả lời:

Định lí thuận: Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung có số đo bằng nửa số đo của cung bị chắn.

Định lí đảo: Một góc có đỉnh nằm trên đường tròn, một cạnh chứa dây cung, có số đo bằng nửa số đo cung căng dây đó và cung này nằm bên trong góc thì cạnh kia là một tia tiếp tuyến.

9. Phát biểu quỹ tích cung chứa góc .

Trả lời:

Quỹ tích (tập hợp) các điểm nhìn một đoạn thẳng cho trước dưới một góc α không đổi là hai cung chứa góc α dựng trên đoạn thẳng đó (0 o < α < 180 o).

10. Phát biểu điều kiện để một tứ giác nội tiếp được đường tròn.

Trả lời:

Một tứ giác nội tiếp được đường tròn nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

+ Tổng của hai góc đối diện bằng 180 o.

+ Góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong của đỉnh đối diện.

+ Hai đỉnh kề cùng nhình cạnh nối hai đỉnh còn lại dưới góc bằng nhau.

+ Bốn đỉnh cách đều một điểm cố định.

11. Phát biểu một số dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp.

Trả lời:

Các dấu hiệu:

+ Tổng hai góc đối diện bằng 180 o.

+ Góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong ở đỉnh đối diện.

+ Bốn đỉnh cách đều một điểm cố định.

+ Hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh chứa hai đỉnh còn lại dưới một góc α

12. Phát biểu định lí về đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của đa giác đều.

Trả lời:

Định lí: Mỗi đa giác đều có một và chỉ một đường tròn ngoại tiếp, có một và chỉ một đường tròn nội tiếp.

13. Nêu cách tính số đo cung nhỏ, cung lớn.

Trả lời:

Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó. Số đo của cung lớn bằng 360 o trừ đi số đo của cung nhỏ cùng căng dây cung.

14. Nêu cách tính số đo của góc nội tiếp theo số đo của cung bị chắn.

Trả lời:

Số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn.

15. Nêu cách tính số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung theo số đo của cung bị chắn.

Trả lời:

Số đo cuả góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung bằng nửa số đo của cung bị chắn.

16. Nêu cách tính số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn theo số đo của các cung bị chắn.

Trả lời:

Số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn bằng nửa tổng số đo các cung bị chắn.

17. Nêu cách tính số đo của góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn theo số đo của các cung bị chắn.

Trả lời:

Số đo của góc có đỉnh bên ngoài đường tròn bằng nửa hiệu số đo của các cung bị chắn.

18. Nêu cách tính độ dài cung n o của hình quạt tròn bán kính R.

Trả lời:

Độ dài l của cung n o của hình quạt tròn bán kính R được tính theo công thức:

19. Nêu cách tính diện tích hình quạt tròn bán kính R, cung n o.

Trả lời:

Diện tích S của hình quạt tròn bán kính R, cung n o được tính theo công thức:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

on-tap-chuong-3-phan-hinh-hoc-9.jsp

Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Sinh Lớp 9: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

Giải bài tập trang 36 SGK Sinh lớp 9: Phát sinh giao tử và thụ tinh Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

Giải bài tập trang 36 SGK Sinh lớp 9: Phát sinh giao tử và thụ tinh

Giải bài tập trang 36 SGK Sinh lớp 9: Phát sinh giao tử và thụ tinh được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về phát sinh giao tử và thụ tinh môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SGK Sinh lớp 9: Nguyên phân Giải bài tập trang 33 SGK Sinh lớp 9: Giảm phân

Bài 1: (trang 36 SGK Sinh 9)

Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Quá trình phát sinh giao tử ở cây có hoa so với động vật:

Các tế bào mầm nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo nhiều tinh nguyên bào. Sự tạo tinh bắt đầu khi tinh nguyên bào phát triển thành tinh bào bậc 1. Tế bào này giảm phân, lần phân bào thứ nhất tạo ra hai tinh bào bậc 2, lần phân bào thứ hai tạo ra bốn tinh tử. Các tinh tử phát triển thành các tinh trùng.

Trong quá trình phát sinh giao tử cái, các tế bào mầm cũng nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra nhiều noãn nguyên bào. Noãn nguyên bào phát triển thành noãn nguyên bào bậc 1. Tế bào này giảm phân, lần phân bào thứ nhất tạo ra một tế bào có kích thước nhỏ gọi là thể cực thứ nhất và một tế bào có kích thước lớn gọi là noãn bào bậc 2, lần phân bào thứ hai cũng tạo ra một tế bào có kích thước nhỏ gọi là thể cực thứ hai và một tế bào khá lớn gọi là trứng. Sau này chỉ có trứng trực tiếp thụ tinh với tinh trùng.

Những điểm khác nhau cơ bản trong sự hình thành giao tử ở cây có hoa so với ở động vật: quá trình phát sinh giao tử ở thực vật diễn ra phức tạp hơn ở động vật, đặc biệt là ở thực vật có hoa:

Trong quá trình phát sinh giao tử đực (hình 11.a): Mỗi tế bào mẹ của tiểu bào từ giảm phân cho bốn tiểu bào tử đơn bội sẽ hình thành bốn hạt phấn. Trong hạt phấn, một nhân đơn bội phân chia cho một nhân ống phấn và một nhân sinh sản. Tiếp theo, nhân sinh sản lại phân chia tạo thành hai giao tử đực.

Trong sự hình thành giao tử cái: Tế bào mẹ của đại bào từ giảm phân cho bốn đại bào tử nhưng chỉ có một sống sót rồi lớn lên và nhân của nó nguyên phân liên tiếp ba lần tạo ra 8 nhân đơn bội trong một cấu tạo được gọi là túi phôi. Trứng là một trong ba tế bào ở phía cuối lỗ noãn của túi phôi.

Bài 2: (trang 36 SGK Sinh 9)

Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Do sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã duy trì bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ.

Bộ NST của các loài đều có số lượng là 2n NST (số lượng này có sự khác nhau ở mỗi loài)

Qua giảm phân thì mỗi cá thể của mỗi loài sẽ cho bộ NST đơn bội là n NST (số lượng này cũng khác nhau ở mỗi loài)

Sinh sản hữu tính là có sự kết hợp 2 bộ NST sắc thể đơn bội của 2 cá thể khác nhau nhưng cùng loài (tức có cùng số lượng 2n và n)

Bài 3: (trang 36 SGK Sinh 9)

Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính được giải thích trên cơ sở tế bào học nào?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Trong quá trình tạo giao tử có sự phân li độc lập,tổ hợp tự do của các NST

Trong quá trình thụ tinh có sự tổ hợp tự do, ngẫu nhiên của các giao tử không cùng nguồn gốc

Hiện tượng trao đổi chéo ở NST kép tương đồng ở giảm phân 1.