Giải Đáp Y Khoa / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Nobel Y Học: Những Thành Tựu Y Khoa Nổi Bật Nhất Thế Giới

Giải Nobel Y Sinh Học Năm 2022: Hành Trình Về Bệnh Do Ký Sinh Trùng

Giải Nobel Y Học Năm 2008

Giải Phẫu Người (Sách Đào Tạo Bsđk)

Lộ Diện Chủ Nhân Giải Nobel Y Học 2022

Nobel Y Học 2022 Được Trao Cho Ba Nhà Khoa Học Khám Phá Virus Siêu Vi Gan C

Giải Nobel Y Sinh được trao cho 2 nhà khoa học đến từ Mỹ và Nhật Bản (theo Vnews)

Đã có tất cả 214 cá nhân được nhận giải thưởng danh giá này trong hơn 1 thế kỷ qua từ năm 1901-2017, trong đó có nhiều nghiên cứu đã làm thay đổi vĩnh viễn nền y học nhân loại.

Emil Adolf von Behring (1854-1917)

Emi Adolf von Behring là nhà Sinh lý học người Đức. Ông vinh dự là nhận giải thưởng Nobel đầu tiên năm 1901 nhờ liệu pháp huyết thanh điều trị 2 căn bệnh hiểm nghèo là bạch cầu và uốn ván. Phát hiện này của ông đã đặt nền móng cho sự phát triển y học trên toàn thế giới trong việc phòng chống các căn bệnh nguy hiểm này.

Tấm huy chương giải Nobel của ông hiện được trưng bày trong Bảo tàng Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế ( International Red Cross and Red Crescent Museum) tại Geneve, Thuỵ Sĩ.

Ivan Pavlov (1849-1936)

Pavlov tiến hành nghiên cứu chức năng dạ dày của loài chó vào những năm 1890. Ông quan sát sự tiết dịch vị của chúng, sau đó tính toán, phân tích dịch vị và những phản xạ của chó trong các điều kiện khác nhau. Qua 1 thời gian nghiên cứu, Pavlov nhận thấy chó thường tiết dịch vị khi phát hiện các tín hiệu thông báo sự xuất hiện của thức ăn. Từ đó, ông xây dựng lên một định luật mang tên “phản xạ có điều kiện”.

Camillo Golgi (1843-1926)

Camillo Golgi là nhà sinh vật học và bệnh lý học người Ý. Ông nổi tiếng với những tác phẩm nghiên cứu về hệ thống thần kinh trung ương.

Ông theo học ngành y khoa tại Đại học Pavia trong nhưng năm 1860-1868. Đươc truyền cảm hứng từ nhà nghiên cứu bệnh học Giulio Bizzozero, ông đã theo đuổi nghiên cứu trong hệ thần kinh. Phát hiện của ông về một kỹ thuật nhuộm mang tên “phản ứng đen” vào năm 1873 là một bước đột phá lớn trong khoa học thần kinh. Một số cấu trúc và hiện tượng trong giải phẫu học và sinh lý học đã được đặt theo tên ông, bao gồm cả bộ máy Golgi, cơ quan gân Golgi và phản xạ gân Golgi. Ông được công nhận là nhà thần kinh học và sinh vật học vĩ đại nhất trong thời đại của mình

Golgi và người đồng nghiệp là nhà sinh vật học người Tây Ban Nha Santiago Ramón y Cajal đã cùng nhau nhận giải Nobel về Sinh lý học hoặc Y học năm 1906 nhờ công trình nghiên cứu của họ về cấu trúc của hệ thần kinh.

Emil Theodor Kocher (1841-1917) Emil Theodor Kocher

Emil Theodor Kocher là một bác sĩ, nhà nghiên cứu y khoa người Thuỵ Sĩ. Ông đoạt giải Nobel Sinh lý học và Y khoa năm 1909 nhờ công trình nghiên cứu trong lĩnh vực sinh lý học, bệnh lý học và giải phẫu tuyến giáp.

Các ý tưởng mới của ông về tuyến giáp ban đầu đã gây ra nhiều tranh cãi. Nhưng sau đó, người ta đã phải thừa nhận những thành công của ông trong việc điều trị bệnh bướu giáp .

Ngoài lãnh vực chuyên môn là tuyến giáp, ông cũng đã xuất bản nhiều tác phẩm nghiên cứu về các đề tài y học khác, trong đó có Sự cầm máu ( hemostasis), các điều trị khử trùng, các bệnh nhiễm trùng do phẫu thuật, các vết thương do súng đạn, bệnh viêm xương tuỷ cấp tính ( acute osteomyelitis), lý thuyết về chứng thoát vị bị nghẹt ( strangulated hernia), và giải phẫu khoang bụng.

Willem Einthoven (1860-1927) Thiết bị điện tâm đồ “nguyên thuỷ” do Willem Einthoven phát minh

Willem Einthoven là một bác sĩ y khoa và nhà sinh lý học người Hà Lan. Phát minh về điện tâm đồ đã mang về cho ông giải thưởng Nobel y học năm 1923.

Bắt đầu từ năm 1901, Einthoven hoàn thành một loạt các nguyên mẫu của một điện kế dây ( string galvanometer). Dụng cụ này sử dụng sợi dây kim loại dẫn điện rất nhỏ dẫn qua giữa các nam châm điện cực mạnh. Khi dòng điện truyền qua sợi dây, từ trường sẽ làm cho sợi dây rung.

Thiết bị này làm tăng độ nhạy của điện kế tiêu chuẩn để đo được hoạt động điện của trái tim, dù có sự cách điện của thịt và xương.

Karl Landsteiner (1868-1943)

Karl Landsteinerlà một bác sĩ, nhà sinh học người Áo. Ông đã gây chú ý vào năm 1902 khi trình bày một hệ thống mới cho việc phân loại nhóm máu từ những phát hiện của ông về sự hiện diện của hiện tượng ngưng kết tố trong máu. Đến năm 1930 ông nhận Nobel trong lĩnh vực Sinh lý học và Y học nhờ những phát hiện này của mình.

Cùng với nhà khoa học Alexander S. Wiener, ông đã tìm ra yếu tố rhesus vào năm 1937.

Barbara McClintock (1902-1992) Barbara McClintock

Barbara McClintock là một nhà khoa học và di truyền học tế bào người Mỹ.

Bà đã thực hiện một nghiên cứu sâu rộng về di truyền học tế bào (cytogenetics) và thực vật dân tộc học (ethnobotany) trên các giống ngô từ Nam Mỹ. Nghiên cứu của McClintock đã được công nhận trong những năm 1960-1970, khi các nhà khoa học khác xác nhận cơ chế thay đổi di truyền và điều hoà di truyền mà bà đã chứng minh trong nghiên cứu ngô của mình.

Năm 1983, bà nhận giải Nobel trong lĩnh vực Sinh lý học và Y học với nghiên cứu về tác nhân di truyền. Cho tới nay, bà là người phụ nữ duy nhất nhận giải Nobel Y học mà không phải chia sẻ cùng người khác.

Tổng hợp

Công Bố Giải Nobel Y Học 2012

Giải Nobel Y Học 2022: Đột Phá Điều Trị Ung Thư Đã Được Ứng Dụng Tại Việt Nam

Giải Nobel Y Học 2022 Với Đột Phá Điều Trị Ung Thư: Hy Vọng Mới Của Hàng Triệu Bệnh Nhân Ung Thư

Công Trình Đoạt Giải Nobel Y Học 2022 Đã Được Ứng Dụng Tại Việt Nam

Nobel Y Học 2022 Được Trao Cho Liệu Pháp Điều Trị Ung Thư

Mạch Máu Chi Duói Giải Phẫu Y Khoa Vinh Vmu

Tk Chi Dưới Giải Phẫu Y Khoa Vinh Vmu

Nhà Thơ Tố Hữu Đã Nói: “dạy Văn Học, Học Văn Học Là Một Niềm Vui Sướng Lớn. Qua Mỗi Giờ Văn Học, Thầy, Cô Giáo Có Thể Làm Rung Động Các Em, Làm Các Em Yêu Đời, Yêu Lẽ Sống Và Lớn Thêm Một Chút”. Em Hiếu Ý Kiến Trên Như Thê Nào? Hãy Lấy Một Số Tác Phẩm Văn Học Mà Em Yêu Thích Để Làm Sáng Tỏ Vấn Đề Này.

Đề Bài. Giải Thích Ngắn Gọn Ý Kiến Của Nhà Thơ Xuân Quỳnh: “thơ Đối Với Cuộc Sống Quý Như Con Gái Đối Với Gia Đình, Cái Để Cho Người Ta Làm Quen Là Nhan Sắc, Nhưng Cái Để Sống Với Nhau Lâu Dài Là Đức Hạnh”.

Phát Biểu Ý Kiến Về Mục Đích Học Tập “học Để Biết, Học Để Làm, Học Để Chung Sống, Học Để Tự Khẳng Định Mình”

Giải Thích Và Bình Luận Về Câu Nói Tiên Học Lễ

Published on

Giải Phẫu Y Khoa Vinh VMU Giải Phẫu Y Khoa Vinh VMU Giải Phẫu Y Khoa Vinh VMU Giải Phẫu Y Khoa Vinh VMU Giải Phẫu Y Khoa Vinh VMU Giải Phẫu Y Khoa Vinh VMU Giải Phẫu Y Khoa Vinh VMU

1. MẠCH MÁU CHI DƯỚIMẠCH MÁU CHI DƯỚI ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI BỘ MÔN GIẢI PHẪU BS HOÀNG VĂN SƠN

3. MẠCH MÁU CHI DƯỚI ĐM CHẬU TRONG  Nguyên ủy : Là 1 trong 2 nhánh tận của ĐM chậu chung  Đường đi : Xuống dưới, vào trong chậu hông bé  Phân nhánh: * Các nhánh cấp máu cho các tạng chậu hông, thành chậu hông và đáy chậu như: các Đm bàng quang, Đm trực tràng … * Các nhánh cấp máu vùng mông : Đm mông trên, Đm mông dưới, Đm bịt, Đm thẹn trong

8. MẠCH MÁU CHI DƯỚI ĐM CHẬU NGOÀI  Nguyên ủy : Là 1 trong 2 nhánh tận của ĐM chậu chung  Đường đi : Xuống dưới, ra trước, dọc theo cơ TL lớn, tới điểm sau giữa dc bẹn đổi tên thành đm đùi  Phân nhánh: 2 nhánh bên * Đm mũ chậu sâu * Đm thượng vị dưới

12. MẠCH MÁU CHI DƯỚI ĐM ĐÙI  Phân nhánh: * Đm mũ chậu nông * Đm thượng vị nông * Đm thẹn ngoài nông * Đm thẹn ngoài sâu * Đm gối xuống: – Nhánh hiển – Nhánh khớp * Đm đùi sâu : – Đm mũ đùi ngoài – ĐM mũ đùi trong – Các nhánh xuyên

13. MẠCH MÁU CHI DƯỚI ĐM ĐÙI  Vòng nối:  Đm chậu ngoài:  Đm thượng vị nông – Đm thượng vị dưới  Đm mũ chậu nông – Đm mũ chậu sâu  Đm chậu trong:  Nhánh lên đm mũ đùi ngoài – nhánh sâu đm mông trên  Nhánh ngang đm MĐN – MĐT – Xiên I- Mông dưới Đm khoeo :  Nhánh xiên III- Nhánh xuống đm mũ đùi ngoài- Nhánh gối trên ngoài của đm khoeo  Gối xuống – gối trên trong của đm khoeo  Áp dụng :

16. MẠCH MÁU CHI DƯỚI ĐM KHOEO  Nhánh bên: * Đm gối trên ngoài * Đm gối trên trong * Đm gối dưới ngoài * ĐM gối dưới trong * Đm cơ bụng chân * Đm gối giữa  Vòng nối: * 4 nhánh của Đm khoeo tạo thành 2 mạng nối là mạng khớp gối và mạng bánh chè * Các mạng ngày còn nhận các nhánh của ĐM đùi, Đm chày trước, chày sau  Áp dụng :

18. MẠCH MÁU CHI DƯỚI ĐM CHÀY TRƯỚC  Nhánh bên: * Đm quặt ngược chày sau * Đm quặt ngược chày trước * Đm mắt cá trước ngoài * Đm mắt cá trước trong * Các nhánh nuôi cơ  Vòng nối * Đm khoeo : Đm quặt ngược chày sau, chày trước – Đm gối dưới ngoài * Mạng mạch mắt cá ngoài : Đm mắt cá trước ngoài-Đm mắt cá ngoài ( Đm mác sâu) – Đm cổ chân ngoài ( đm mu chân) * Mạng mạch mắt cá trong : Đm mắt cá trước trong- Đm mắt cá trong( đm chày sau) – Đm cổ chân trong

19. MẠCH MÁU CHI DƯỚI ĐM MU CHÂN  Nguyên ủy, đường đi, tận cùng : Chạy tiếp theo đm chày trước dưới hãm gân duỗi, xuống mu chân theo đường nối giữa 2 mắt cá tới khoang gian đốt bàn chân I, chia thành 2 nhánh tận( đm mu bàn chân I và đm gan chân sâu  Phân nhánh, vòng nối : * Đm cổ chân ngoài – Đm mắt cá trước ngoài – mắt cá ngoài (Đm mác sâu) * Các Đm cổ chân trong – Đm mắt cá trước trong * Đm cung – Đm cổ chân ngoài – Đm gan chân ngoài

20. MẠCH MÁU CHI DƯỚI ĐM MU CHÂN  Phân nhánh, vòng nối : * Đm cung: Tách ra ngang vời nền đốt ngón chân I, chạy ra ngoài, bắt chéo đầu gần các x,đốt bàn chân, dưới gân duỗi cnc dài và cơ duỗi cnc ngắn, cho các nhánh mu đốt bàn chân * Đm mu bàn chân I: tách ra nhánh vào mặt trong ngón chân cái, nhánh đến kẽ ngón chân cái * Đm gan chân sâu: Xuyên qua nguyên ủy cơ gian cốt mu bàn chân 1 ra vùng gan chân, nối với đm gan chân ngoài  Cung gan chân sâu

22. MẠCH MÁU CHI DƯỚI ĐM CHÀY SAU  Phân nhánh, vòng nối: * Đm mũ mác * Đm mác sâu: – Nhánh xiên – Nhánh nối – Nhánh mắt cá sau ngoài * Các đm mắt cá trong * Các đm gót * Ngoài ra các nhánh cấp máu cơ vùng cẳng chân sau

23. GAN CHAÂN : ÑOÄNG MAÏCH GAN CHAÂN NGOAØIGAN CHAÂN : ÑOÄNG MAÏCH GAN CHAÂN NGOAØI Lôùp cô saâu Lôùp cô noâng Ñm gan chaân ngoaøi Ñoaïn goùt Lôùp cô giöõa Ñoaïn cheách Ñoaïn ngang (cung gan chaân) Ñm mu chaân Ñm GC saâu

24. GAN CHAÂN : ÑOÄNG MAÏCH GAN CHAÂN NGOAØI CAÙC NHAÙNH BEÂN GAN CHAÂN : ÑOÄNG MAÏCH GAN CHAÂN NGOAØI CAÙC NHAÙNH BEÂN ÑmGC ngoaøi Ñmgan ñoát baøn Ñmgan ñoát ngoùn Caùc nhaùnh xuyeân Cung gan chaân

25. GAN CHAÂN : ÑOÄNG MAÏCH GAN CHAÂN TRONGGAN CHAÂN : ÑOÄNG MAÏCH GAN CHAÂN TRONG ÑmGC ngoaøi Ñm gan chaân trong Ñmgan ñoát ngoùn Caùc nhaùnh noái Ñmgan ñoát baøn Cung gan chaân

26. HEÄ THOÁNG ÑOÄNG MAÏCH CUÛA BAØN CHAÂNHEÄ THOÁNG ÑOÄNG MAÏCH CUÛA BAØN CHAÂN

Thủy Điện Hủa Na Giải Trình Ý Kiến Ngoại Trừ Của Kiểm Toán

Vcr Giải Trình Ý Kiến Ngoại Trừ Của Kiểm Toán Trên Bctc Năm 2022

Amc Giải Trình Về Ý Kiến Ngoại Trừ Của Kiểm Toán

Kết Quả Giải Quyết Ý Kiến, Kiến Nghị Của Cử Tri Gửi Đến Kỳ Họp Thứ 9, Hđnd Tỉnh Khóa Xvii

Tiếp Tục Phát Huy Ưu Điểm Về Giải Quyết Ý Kiến, Kiến Nghị Của Cử Tri

Trắc Nghiệm Giải Phẫu Từng Chương Có Đáp Án Y Dược

Kết Hợp Lý Luận Y Học Hiện Đại Với Y Học Cổ Truyền Trong Bấm Huyệt

Muốn Học Y Học Cổ Truyền, Nhất Định Cần Biết Những Điều Sau

Những Điều Cần Biết Khi Học Ngành Y Học Cổ Truyền

Có Nên Học Y Học Cổ Truyền? Y Học Cổ Truyền Có Dễ Xin Việc Không?

Khoa Xét Nghiệm Giải Phẫu Bệnh

Ykhoa247.com chia sẻ đến các bạn sinh viên file trắc nghiệm giải phẫu tổng hợp dành cho các bạn học ở trường đại học y dược huế, y hà nội , y thành phố hcm, y đà nẵng, y cần thơ, y thái bình, y vinh, y trà vinh, y tây nguyên……. gồm nhiều file sau đây:

1: Trắc nghiệm giải phẫu từng chương có đáp án.

File gồm nhiều phần đầy đủ như sau:

Hệ thống câu hỏi là gồm rất nhiều câu có đáp án 5 chọn 1 rất thích hợp trong chương trình đào tạo y dược của các trường đại học y trên khắp cả nước.

Các bộ phận ở ổ bụng được khai thác kĩ càng trong file trắc nghiệm, từ dạ dày, ruột non, ruột già, gan lách…sẽ giúp sinh viên y nhớ lâu được các kiến thức giải phẫu này. Chắc hẳn khi đi lâm sàng các bạn sẽ không còn bị bỡ ngỡ khi đã học kĩ các chi tiết như này rồi.

✅ Trắc nghiệm giải phẫu Chương đại cương

Ở phần đại cương sẽ cung cấp cho các bạn sinh viên hệ thống các câu hỏi cơ bản về giải phẫu, chẳng hạn như hỏi cơ thể người có bao nhiêu xương ? Ai là nhà giải phẫu học nổi tiếng nhất trên thế giới ? Cơ thể người có bao nhiêu xương dài ? Những câu hỏi như vậy sẽ là kiến thức tổng quan giúp các bạn đi sâu vào các chi tiết giải phẫu sau này.

Cơ thể người có bao nhiêu giác quan ? Trong phần này nó đề cập đến hết ! Từ mắt, mũi, tai, vị giác… sẽ được cung cấp các câu hỏi chi tiết về giải phẫu mắt, mũi và các cấu trúc bên trong của nó. File cũng đề cập đến chức năng và các bệnh lý sau này mà khi các bạn lên Y5 đi chuyên khoa lẻ sẽ gặp rất nhiều. Việc học tốt giải phẫu các giác quan là một nền tảng quan trọng cho việc lựa chọn chuyên khoa sau này.

Lồng ngực cũng đề cập nhiều đến phần trung thất, các hệ thống mạch máu nuôi tim, hệ thống động mạch chủ, hệ thống tĩnh mạch chủ dưới dẫn máu về tâm nhĩ phải…

Trong phần trắc nghiệm lồng ngực này sẽ rất cực kì chi tiết, có đáp án, các bạn nên tham khảo để phục vụ thi cử.

Về giải phẫu chi dưới hay còn gọi là giải phẫu chân, sẽ cung cấp các câu hỏi TN về các hệ thống cơ, hệ thống dây chằng, mạch máu và thần kinh chi phối chi dưới.

Khi học tốt phần này sẽ giúp ích cho quá trình đi ngoại thần kinh, nội thần kinh, các bệnh lý về đột quỵ, liệt dây thần kinh… các bạn cũng có thể đọc phim CT, MRI tốt khi nhỡ kĩ GP thần kinh.

⏩ Để tải được tài liệu các bạn có thể xem qua: CÁCH TẢI TÀI LIỆU

✡️ Khi bạn tải tài liệu qua link trên có nghĩa là bạn đang góp phần duy trì sever website hoạt động.

♻️ chúng tôi cám ơn sự đồng hành của bạn.

2. 1000 câu trắc nghiệm giải phẫu có đáp án.

Phải nói đây là một phần trắc nghiệm giải phẫu khá hay mà admin sưu tầm được.

53.Trong mạng mạch quanh mỏm trên lồi cầu ngoài của khuỷu, KHÔNG có ĐM nào tham gia

d. ĐM gian cốt quặt ngược

54 Thành phần nào sau đây đi trong rãnh nhị đầu trong

55.Người ta thường tiêm tĩnh mạch ở TM giữa nền vì

a. TM giữa nền nằm ở nông

b. Có ĐM cánh tay ở máng nhị đầu trong làm mốc

c. TK bì cẳng tay trong nằm sâu hơn tĩnh mạch

a. ĐM bên quay là nhánh trước của ĐM cánh tay sâu

b. ĐM bền giữa là nhánh sau của ĐM cánh tay sầu

c. ĐM bên trụ dưới là nhánh của ĐM cánh tay

File này gồm 115 trang pdf.

d. ĐM quặt ngược quay là nhánh của ĐM gian cốt

e. ĐM gian cốt chung tách từ động mạch trụ.

Bài viết được đăng bởi: https://www.ykhoa247.com/

Bộ Môn Mô Phôi, Giải Phẫu Bệnh Và Pháp Y

Giải Pháp Y Tế Thông Minh Trong Kỷ Nguyên Số 4.0

Tp.hcm Vinh Danh Các Giải Pháp Y Tế Thông Minh

Những Giải Pháp Y Tế Thông Minh Trong Thập Kỷ Mới

Giải Quẻ Thiên Lôi Vô Vọng, Lý Giải Ý Nghĩa Quẻ Số 25

Nobel Y Học 2022 Vinh Danh Nhà Khoa Học Nhật Bản Yoshinori Ohsumi

Công Trình Nghiên Cứu Giành Giải Nobel Y Học 2022 Có Gì Đặc Biệt

3 Nhà Khoa Học Giành Giải Nobel Y Học 2022

Đồng Hồ Sinh Học Và Giải Nobel Y Học 2022

Giải Nobel Y Học 2022 Thuộc Về ‘nhịp Sinh Học’ Của 3 Nhà Khoa Học Mỹ

Ba Nhà Nghiên Cứu Đoạt Giải Nobel Y Học 2022 Chia Sẻ Về Vinh Dự

Ngày 3/10/2016, Hội đồng giải Nobel tại Viện Karolinska, Thụy Điển đã trao giải Nobel về Sinh lý học và Y học năm 2022 cho 2022-10-03 cho nhà khoa học Nhật Bản Yoshinori Ohsumi vì những khám của ông về cơ chế tự thực.

Người được nhận giải thưởng Nobel Y học năm nay đã khám phá và làm sáng tỏ các cơ chế tự thực, một quá trình cơ bản để giáng hóa và tái chế các thành phần của tế bào.

Những khám phá của Ohsumi đã mang đến một mô hình mới trong hiểu biết của chúng ta về cách thức các tế bào tái chế các chất chứa của mình. Các phát hiện của ông đã mở đường cho việc tìm hiểu về tầm quan trọng cơ bản của tự thực trong nhiều quá trình sinh lý, chẳng hạn như trong việc thích ứng với đói hoặc đáp ứng với nhiễm trùng. Đột biến ở các gen tự thực có thể gây ra bệnh, và quá trình tự thực bào tham gia trong nhiều bệnh lý bao gồm cả ung thư và bệnh thần kinh.

Giáng hóa – chức năng trung tâm trong tất cả các tế bào sống

Vào giữa những năm 1950 các nhà khoa học đã quan sát thấy một khoang tế bào mới rất đặc biệt, được gọi là bào quan, có chứa những enzym tiêu hóa protein, carbohydrat và chất béo. Khoang đặc biệt này được gọi là lysosome (tiêu thể) và có chức năng như một trạm tiêu hủy các thành phần tế bào. Nhà khoa học Bỉ Christian de Duve đã được nhận giải Nobel Sinh lý học và Y học năm 1974 cho khám phá ra lysosome. Các quan sát mới vào những năm 1960 cho thấy một lượng lớn các chất chứa trong tế bào, và thậm chí toàn bộ bào quan, có thể đôi khi được tìm thấy trong lysosome. Do đó, tế bào có vẻ có một chiến lược để cung cấp lượng hàng hóa lớn cho lysosome. Phân tích sinh hóa và vi thể sâu hơn đã tiết lộ một kiểu túi vận chuyển hàng hóa mới của tế bào đến các lysosome để tiêu hủy (Hình 1). Christian de Duve, nhà khoa học đứng sau khám phá về lysosome, đã dùng thuật ngữ autophagy (tự thực) để mô tả quá trình này. Những túi mới này được đặt tên là autophagosome (thể tự thực).

Trong những năm 1970 và 1980 các nhà nghiên cứu đã tập trung vào việc làm sáng tỏ một hệ thống khác được sử dụng để tiêu huỷ protein, gọi là “proteasome”. Trong lĩnh vực nghiên cứu này, Aaron Ciechanover, Avram Hershko và Irwin Rose đã được nhận giải Nobel Hóa học năm 2004 cho “khám phá về sự giáng hóa protein qua trung gian ubiquitin “. Proteasome tiêu hủy lần lượt từng protein một cách rất hiệu quả, nhưng cơ chế này không giải thích được làm thế nào mà các tế bào tống đi được những phức hợp protein lớn và các bào quan hư hỏng. Quá trình tự thực bào có phải là câu trả lời không? và nếu có thì cơ chế là gì?

Thí nghiệm đột phá

Yoshinori Ohsumi đã tham gia trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau, nhưng khi bắt đầu phòng thí nghiệm riêng vào năm 1988, ông tập trung nỗ lực vào sự giáng hóa protein trong không bào (vacuole), một bào quan tương ứng với lysosome trong tế bào của người. Các tế bào nấm men tương đối dễ nghiên cứu và do đó chúng thường được sử dụng như một mô hình cho các tế bào của người. Chúng đặc biệt hữu ích cho việc xác định các gen quan trọng trong những chu trình tế bào phức tạp.

Nhưng Ohsumi phải đối mặt với một thách thức lớn; tế bào nấm men nhỏ và không dễ phân biệt các cấu trúc bên trong của chúng dưới kính hiển vi, và do đó ông không chắc liệu tự thực bào thậm chí có tồn tại ở vi sinh vật này hay không.

Ohsumi lý luận rằng nếu ông có thể phá vỡ quá trình giáng hoá trong không bào, trong khi quá trình tự thực bào vẫn hoạt động, thì các autophagosome sẽ tích lũy trong không bào và trở thành nhìn thấy được dưới kính hiển vi. Vì thế, ông nuôi cấy nấm men đột biến thiếu các enzyme phân hủy không bào và đồng thời kích thích quá trình tự thực bằng cách bỏ đói tế bào.

Các kết quả thật ấn tượng! Trong vòng vài giờ, các không bào đã đầy ắp những túi nhỏ không bị tiêu hủy (Hình 2). Các túi này là những autophagosome và thí nghiệm của Ohsumi chứng minh rằng hiện tượng tự thực tồn tại trong tế bào nấm men. Nhưng quan trọng hơn, giờ đây ông đã có một phương pháp để xác định và mô tả các gen chủ chốt tham gia vào quá trình này. Đây là bước đột phá lớn và Ohsumi đã công bố kết quả vào năm 1992

Phát hiện các gen tự thực

Ohsumi đã lợi dụng các chủng nấm men biến đổi của mình, trong đó các autophagosome tích tụ khi tế bào bị đói. Sự tích tụ này sẽ không xảy ra nếu những gen quan trọng cho tự thực bị bất hoạt. Ohsumi cho tế bào nấm men tiếp xúc một hóa chất gây đột biến ngẫu nhiên ở nhiều gen, và sau đó ông gây autophagy. Chiến lược này đã có hiệu quả! Trong vòng một năm sau khi khám phá hiện tượng tự thực trong nấm men, Ohsumi đã xác định được những gen đầu tiên cần thiết cho tự thực.

Trong loạt nghiên cứu xuất sắc tiếp đó, các protein được mã hóa bởi những gen này được xác định đặc điểm chức năng. Kết quả cho thấy quá trình tự thực được điều khiển bởi một dòng thác các protein và phức hợp protein, mỗi thứ điều khiển một giai đoạn riêng trong khởi đầu và hình thành autophagosome (Hình 3).

Tự thực – cơ chế thiết yếu trong tế bào của chúng ta

Sau khi phát hiện bộ máy tự thực trong nâm men, vẫn còn một câu hỏi quan trọng. Liệu có một cơ chế tương ứng để kiểm soát quá trình này trong các sinh vật khác hay không? Chẳng bao lâu người ta đã thấy rõ ràng là những cơ chế hầu như giống hệt cũng đang hoạt động trong các tế bào của chúng ta. Hiện đã có những công cụ cần thiết để nghiên cứu về tầm quan trọng của tự thực ở người.

Nhờ Ohsumi và những người khác tiếp bước ông, giờ đây chúng ta biết rằng tự thực kiểm soát những chức năng sinh lý quan trọng trong đó các thành phần tế bào cần được giáng hóa và tái chế. Tự thực có thể nhanh chóng cung cấp nhiên liệu dùng làm năng lượng và tạo nên những “viên gạch” để xây mới các thành phần tế bào, và do đó thiết yếu cho đáp ứng của tế bào với đói và các loại stress khác. Sau nhiễm trùng, tự thực có thể loại bỏ vi khuẩn và vi rút xâm nhập tế bào. Tự thực góp phần vào sự phát triển của phôi và biệt hóa tế bào. Các tế bào cũng sử dụng tự thực để loại bỏ protein và các bào quan bị hư hỏng, một cơ chế kiểm soát chất lượng cực kì quan trọng để đối phó với những hậu quả tiêu cực của quá trình lão hóa.

Autophagy đã được biết đến từ hơn 50 năm nhưng tầm quan trọng cơ bản của nó trong sinh lý học và y học mới chỉ được công nhận sau nghiên cứu của Yoshinori Ohsumi trong những năm 1990. Với những khám phá của mình, ông được nhận giải thưởng Nobel năm nay về sinh lý học về y học.

Yoshinori Ohsumi sinh năm 1945 tại Fukuoka, Nhật Bản. Ông nhận bằng tiến sĩ ở trường Đại học Tokyo năm 1974. Sau ba năm làm việc tại Đại học Rockefeller, New York, Mỹ, ông trở lại Đại học Tokyo, nơi ông thành lập nhóm nghiên cứu vào năm 1988. Từ năm 2009 ông là giáo sư tại Viện Công nghệ Tokyo.

Cẩm Tú

Theo chúng tôi

Tế Bào Tự Thực Trong Giải Nobel Y Học Năm 2022

Giải Nobel Y Sinh Học 2022: Phảng Phất Ý Niệm ‘vô Thường’

Giải Nobel Y Học 2022 Trao Cho Nhà Khoa Học Nhật ​yoshinori Ohsumi

Giải Nobel Y Học 2022 Vinh Danh Nghiên Cứu Về Viêm Gan C

Giải Nobel Y Học Và Vật Lý 2022

🌟 Home
🌟 Top