Giải Gdcd 7: Trả Lời Gợi Ý Bài 14 Trang 45 Sgk Gdcd 7

Bài 14: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên Trả lời Gợi ý Bài 14 trang 45 sgk GDCD 7

a) Em hãy cho biết nguyên nhân (do con người gây ra) dẫn đến hiện tượng lũ lụt.

– Khai thác rừng bừa bãi, không theo quy luật, không tuân thủ các biện pháp lâm sinh, không đảm bảo tái sinh rừng.

– Lâm tặc hoành hành.

– Nạn du canh du cư, phá rừng lấy đất canh tác, nhiều vụ cháy rừng, xâm hại tới tài nguyên rừng.

– Diện tích rừng phòng hộ bị thu hẹp.

b) Nêu tác dụng của rừng đối với đời sống của con người.

Rừng là một trong những tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng, phục vụ cuộc sống của con người.

c) Em hãy nêu mối quan hệ giữa các thông tin và sự kiện kể trên.

Thông tin: những giải pháp, những chính sách của Nhà nước nhằm hạn chế và ngăn chặn nạn xâm hại rừng, ngăn chặn tình trạng suy giảm rừng, kiểm soát các thảm họa mất rừng gây ảnh hưởng xấu tới môi trường.

Diện tích rừng bị tàn phá do chiến tranh, do khai thác bừa bãi, nạn lâm tặc, do du canh du cư phá rừng lấy đất canh tác…

Tất cả những điều thông tin đưa có thể nói là nguyên nhân dẫn đến hậu quả của những sự kiện đã nêu. Rừng bị tàn phá, thiên nhiên vị tàn phá đã làm ảnh hưởng đến môi trường sống của con người dẫn đến hậu quả: lũ ống, lũ quét gây thiệt hại về người và của.

d) Em hiểu thế nào là môi trường ? Môi trường có ảnh hưởng thế nào đến cuộc sống con người ? Cho một vài ví dụ về những việc làm ô nhiễm môi trường.

– Môi trường là toàn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người, có tác động tới đời sống, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên. Những điều kiện đó hoặc đã có sẵn trong tự nhiên (rừng cây, đồi núi, sông, hồ…) hoặc do con người tạo ra (nhà máy, đường sá, công trình thủy lợi, khói bụi, rác, chất thải..).

Môi trường mà chúng ta tìm hiểu ở đây là môi trường sống (môi trường sinh thái), khác với môi trường trong xã hội như môi trường giáo dục, môi trường học tập..

– Môi trường và tài nguyên thiên nhiên có tâm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người:

+ Tạo cơ sở vật chất để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.

+ Tạo cho con người phương tiện sinh sống, phát triển trí tuệ, đạo đức, tinh thần.

– Một vài ví dụ về những việc làm ô nhiễm môi trường.

+ Đổ chất thải công nghiệp trực tiếp vào nguồn nước.

+ Sử dụng phân hoá học vượt mức quy định.

+ Khai thác thuỷ hải sản bằng chất nổ.

+ Săn bắt động vật quý hiếm.

Tham khảo toàn bộ: Giải GDCD 7

Giải Vbt Gdcd 7 Bài 8: Khoan Dung

VBT GDCD 7 Bài 8: Khoan dung I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

Câu 1 (trang 45 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Người khoan dung là người luôn rộng lòng tha thứ cho những người biết sai và sửa sai, tôn trọng sở thích, thói quen, lời nói của người khác và thông cảm với những khó khăn, những hoàn cảnh của người khác

Câu 2 (trang 46 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Một số ví dụ về lòng khoan dung: Nhường nhịn em nhỏ, không chấp nhặt , không đối xử thô bạo, biết thông cảm nhường nhịn, tha thứ cho những người biết xin lỗi và sửa sai, công bằng, vô tư khi nhận xét người khác,…

Câu 3 (trang 46 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Khoan dung

Trái với khoan dung

Lắng nghe, cảm thông, chia sẻ với người khác, mong muốn người có khuyết điểm sửa chữa, bỏ qua những khuyết điểm nhỏ cho bạn, tha thứ cho những người có thành ý sửa lỗi, kiềm chế bản thân không thô bạo, chấp nhặt,…

Trách mắng người khác, trả đũa người khác, không biết lắng nghe, không bỏ qua lỗi cho bạn khi bạn không cố ý, chê bai người khác, bới móc khuyết điểm của người khác,…

Câu 4 (trang 46 VBT GDCD 7):

Trả lời:

– Đối với mỗi người: Lòng khoan dung khiến cho ta được mọi người yêu quý, kính trọng nhiều hơn, cuộc sống của ta sẽ trở nên nhanh thản, nhẹ nhàng và thoải mái hơn

– Đối với xã hội: Mỗi quan hệ giữa người với người thêm khăng khít, gắn bó, xã hội ngày càng phát triển vững mạnh hơn

Câu 5 (trang 46 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Trong cuộc sống, học sinh trung học cơ sở cần thể hiện lòng khoan dung với mọi người như sau: Biết yêu quý, chia sẻ giúp đỡ bạn bè và những người xung quanh, sống tình cảm, biết quan tâm tới mọi người, không bới móc khuyết điểm của người khác, không giận dỗi, trả thù, không cố ý chê bai bạn, sẵn sàng tha thứ cho những người có ý nhận lỗi và sửa sai,..

Câu 6 (trang 47 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Khi bạn trong lớp em có mắc khuyết điểm, em sẽ nhẹ nhàng nhắc nhở và khuyên bạn nên xin lỗi cả lớp và sửa sai, nếu như bạn có thành ý sửa lỗi thì em sẽ vui mừng và bỏ qua lỗi của bạn, còn nếu bạn không chịu sửa đổi vẫn cố chấp em sẽ nhờ cô giáo giải quyết.

Câu 7 (trang 47 VBT GDCD 7):

A. Cây ngay không sợ chết đứng

B. Đánh kẻ chạy đi không ai đánh kẻ chạy lại

C. Một miếng khi đói bằng một gói khi no

D. Chị ngã em nâng

Trả lời:

Chọn đáp án B

Câu 9 (trang 47 VBT GDCD 7):

Trả lời:

a. Biểu hiện của Yến thể hiện sự thiếu khoan dung, không tha thứ cho những lỗi lầm của bạn, mà rõ ràng Ngân không cố ý gây ra lỗi, và Ngân cũng đã chân thành xin lỗi Yến.

b. Nếu Yến tiếp tục giận mình, em sẽ tiếp tục xin lỗi và mua trả bạn một cuốn sánh mới.

A. Chín bỏ làm mười

B. Một điều nhịn, chín điều lành

C. Đánh kẻ chạy đi không ai đánh kẻ chạy lại

D. Bán anh em xa mua láng giềng gần

Trả lời:

Chọn đáp án: D

II. Bài tập nâng cao

Câu 1 (trang 48 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Em không đồng ý với ý kiến này. Trong cuộc sống không ai là hoàn hảo, ai ai cũng sẽ từng mắc sai lầm và cần có cơ hội đượi sửa chữa, cũng không phải cuộc sống của ai cũng luôn bằng phẳng, suôn sẻ mà sẽ có những lúc gặp khó khăn, trở ngại cần được quan tâm, sẻ chia giúp đỡ, vì thế ở tuổi nào cũng cần phải có trong mình lòng khoan dung.

Câu 2 (trang 48 VBT GDCD 7):

Trả lời:

a. Thanh là người đã vi phạm lỗi, vi phạm kỉ luật của lớp học và cách ứng xử với giáo viên, ban đầu không biết hối lỗi nhưng về sau đã nhận ra sao lầm, biết xin lỗi và sửa lỗi.

b. Cách ứng xử của cô Huyền chứng tỏ cô là một người khoan dung. Chính sự khoan dung của cô đã giúp học trò trưởng thành và tiến bộ hơn, và chắc chắc cô sẽ được học trò yêu quý, kính trọng.

Câu 3 (trang 49 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Trong lớp em, Lê Ngân là một học sinh giỏi toàn diện, hơn thể bạn còn rất xinh gái và tốt bụng cho nên được nhiều thầy cô quý mến. Một nhóm bạn trong lớp tỏ ra ganh ghét, đố kị và luôn tìm cơ hội để nói xấu Lê Ngân. Hôm đó, cả lớp xuống sân trường học thể dục, riêng Ngân bị đau bụng nên xin phép thầy giáo ở trên lớp. Sau tiết học đó, Nam – một bạn trong lớp phát hiện bị mất tiền. Nhóm bạn kia đổ cho Ngân là người lấy vì chỉ có một mình Ngân ở trên lớp khi đó. Các bạn kia đi mách cô giáo, cố tình nói to, làm to sự việc, Ngân khi đó vừa khóc vừa giải thích vì cảm thấy vô cùng oan ức, Một lúc sau, Nam phát hiện số tiền đó được kẹp trong một cuốn sách mà bạn quên mất, Ngân được minh oan. Nhóm bạn kia cảm thấy vô cùng rất xấu hổ, sau đó cả nhóm đã đến và xin lỗi Ngân. Khi đó, Ngân đã nở một nụ cười thật tươi, sẵn sàng tha lỗi cho các bạn,

III. Truyện đọc, thông tin

Câu a (trang 51 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Biểu hiện về lòng khoan dung cuả Bác:

– Với các cháu học sinh hư, Bác không trách phạt, mắng mỏ mà nhận lỗi về người lớn, những người dạy dỗ chúng, chú ý đến việc các cháu thiếu tình cảm gia đình, phải tìm cách bù đắp.

– Coi trọng trẻ em là một thực thể nhân cách đáng tôn trọng chứ không phải chỉ để yêu mến.

– Nhìn nhận khuyết điểm, nhược điểm của con người một cách bình tĩnh, uốn nắn những sai lầm, khuyết điểm một cách chân tình và kịp thời.

Câu b (trang 51 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Bác Hồ có lòng nhân ái, khoan dung với con người bởi vì xuất phát từ nhân cách đạo đức cao đẹp của Bác, Bác rất biết hiểu và thông cảm cho người khác, luôn đặt mình vào vị trí của họ

Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Bài Tập 2 Bài 7 Gdcd 12

Gdcd 8 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 6 Bài 8 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd 0, Giải Bài Tập 2 Bài 7 Gdcd 12, Gdcd 10 Bài 9 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 5 Gdcd 12 Bài 7, Giải Bài Tập 2 Gdcd 10 Bài 14, Giải Bài Tập Gdcd 11, Giải Bài Tập Gdcd 12 Bài 4, Gdcd 8 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 6, Giải Bài Tập Gdcd 7, Giải Bài Tập Gdcd 8, Giải Bài Tập Gdcd 9, Giải Bài Tập Gdcd Lop 8, Giải Bài Tập 7 Gdcd 12, Giải Bài Tập 1 Gdcd 12 Bài 7, Giải Bài Tập Gdcd 9 Bài 13, Gdcd 10 Bài 1 Giải Bài Tập, Gdcd 7 Giải Bài Tập, Gdcd 7 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 3 Bài 7 Gdcd 12, Gdcd 12 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 10, Gdcd 10 Bài 3 Giải Bài Tập, Giáo án Giải Bài Tập Gdcd 11, Giải Bài Tập 4 Trang 33 Gdcd 10, Giải Bài Tập 2 Trang 101 Gdcd 10, Giải Bài Tập Gdcd 10 Bài 2 Trang 101, Giải Bài Tập 5 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd 12 Trang 82, Giải Bài Tập 9 Trang 66 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd Lớp 10 Trang 66, Giải Bài Tập 7 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập 5 Gdcd 10 Bài 11 Trang 75, Giải Bài Tập Thực Hành Gdcd 9, Tóm Tắt Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 10, Đề Thi Môn Gdcd Lớp 6 Kì 2, Mục Lục Gdcd 11, Mục Lục Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 7, Đề Thi Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 9, Gdcd, Gdcd 11 Bài 5, Đề Thi Gdcd 6 Hk2, Bài 10 Gdcd 9, Gdcd 11, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 2 Có Đáp án, Gdcd 9, Đề Thi Môn Gdcd, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 2, Gdcd 7, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 1, Gdcd 8, ôn Hsg Gdcd 8, Bài 10 Gdcd 11, Nội Dung Bài 6 Gdcd 12, Nội Dung Bài 9 Gdcd 11, Đề Cương Gdcd 9 Hk1, Nội Dung Bài 11 Gdcd 10, Bài Tập 4 Trang 60 Gdcd 10, Nội Dung Bài 9 Gdcd 12, Bài Tập 5 Trang 26 Gdcd 9, Bài Tập 9 Trang 56 Gdcd 11, Tài Liệu ôn Hsg Gdcd 8, Bài Tập 9 Trang 66 Gdcd 12, Đề Cương Gdcd 7 Hk1, Đề Cương ôn Tập Gdcd 6 Học Kì 1, Nội Dung Bài 7 Gdcd 12, Nội Dung Bài 12 Gdcd 10, Đề Cương Gdcd 12, Bài Kiểm Tra Gdcd 7, Đề Cương ôn Tập Gdcd 8 Học Kì 1, Bài Tập 2 Trang 12 Gdcd 11, Nội Dung Bài 4 Gdcd 9, Nội Dung Bài 14 Gdcd 9, Nội Dung Bài 14 Gdcd 10, Đề Cương Gdcd 12 Học Kì 1, Đề Cương Gdcd 6 Hk2, Nội Dung Bài 13 Gdcd 11, Nội Dung Bài 12 Gdcd 9, Đáp án Đề Gdcd 2024, Đề Cương Gdcd 7 Hk2, Đề Cương Gdcd 11 Hk2, Bài Tập Đ Trang 47 Gdcd 7, Đề Cương Gdcd 9, Bài Tập Đ Trang 42 Gdcd 7, Đề Cương Gdcd 8 Hk2, Đề Cương Môn Gdcd 12 Học Kì 1, Đáp án Gdcd 2024, Đề Cương Gdcd 8, Bài Tập D Trang 22 Gdcd 6, Bài Tập D Trang 26 Gdcd 7, Bài Tập D Trang 29 Gdcd 7, Đáp án Đề Gdcd 2024, Bài Tập D Trang 35 Gdcd 7, Đề Cương Gdcd 9 Hk2, Đề Cương ôn Tập Gdcd 10 Học Kì 1,

Gdcd 8 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 6 Bài 8 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd 0, Giải Bài Tập 2 Bài 7 Gdcd 12, Gdcd 10 Bài 9 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 5 Gdcd 12 Bài 7, Giải Bài Tập 2 Gdcd 10 Bài 14, Giải Bài Tập Gdcd 11, Giải Bài Tập Gdcd 12 Bài 4, Gdcd 8 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 6, Giải Bài Tập Gdcd 7, Giải Bài Tập Gdcd 8, Giải Bài Tập Gdcd 9, Giải Bài Tập Gdcd Lop 8, Giải Bài Tập 7 Gdcd 12, Giải Bài Tập 1 Gdcd 12 Bài 7, Giải Bài Tập Gdcd 9 Bài 13, Gdcd 10 Bài 1 Giải Bài Tập, Gdcd 7 Giải Bài Tập, Gdcd 7 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 3 Bài 7 Gdcd 12, Gdcd 12 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 10, Gdcd 10 Bài 3 Giải Bài Tập, Giáo án Giải Bài Tập Gdcd 11, Giải Bài Tập 4 Trang 33 Gdcd 10, Giải Bài Tập 2 Trang 101 Gdcd 10, Giải Bài Tập Gdcd 10 Bài 2 Trang 101, Giải Bài Tập 5 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd 12 Trang 82, Giải Bài Tập 9 Trang 66 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd Lớp 10 Trang 66, Giải Bài Tập 7 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập 5 Gdcd 10 Bài 11 Trang 75, Giải Bài Tập Thực Hành Gdcd 9, Tóm Tắt Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 10, Đề Thi Môn Gdcd Lớp 6 Kì 2, Mục Lục Gdcd 11, Mục Lục Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 7, Đề Thi Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 9, Gdcd, Gdcd 11 Bài 5, Đề Thi Gdcd 6 Hk2, Bài 10 Gdcd 9, Gdcd 11, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 2 Có Đáp án,

Giải Vbt Gdcd 7 Bài 1: Sống Giản Dị

VBT GDCD 7 Bài 1: Sống giản dị I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

Câu 1 (trang 5 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Những tấm ảnh có biểu hiện trái với giản dị là: ảnh 2, ảnh 7, ảnh 8

Câu 2 (trang 6 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Sống giản dị là sống không xa hoa, lãng phí, không cầu kì kiểu cách, không chạy theo nhu cầu vật chất và hình thức bên ngoài, sống phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của bản thân, gia đình, xã hội

Chúng ta cần sống giản dị bởi giản dị giúp con người dễ hòa đồng, hòa nhập với cộng đồng, xã hội, được mọi người yêu quý, coi trọng, giúp ta tiết kiệm thời gian, tiền bạc, làm cho cuộc sống nhẹ nhàng, thanh thản hơn

Câu 3 (trang 7 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Sống phù hợp với điều kiện của bản thân, gia đình, xã hội là:

– Hài lòng, trân trọng với những thứ mình đang có không đua đòi, chạy theo vật chất bên ngoài

– Biết bản thân mình là ai, mình đang có những gì, tận dụng và sử dụng nó một cách hợp lí

– Sử dụng mọi thứ một cách hợp lí, không sa hoa, lãng phí

– Sống tiết kiệm, phù hợp với điều kiện gia đình

– Không hoang phí làm tổn thất xã hội

Câu 4 (trang 7 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Một số biểu hiện của lối sống giản dị:

– Đi đứng nhẹ nhàng, uyển chuyển, không ồn ào

– Cách ăn mặc: Không màu mè, không rách rưới, ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh, lứa tuổi

– Cách nói năng giao tiếp: Nói năng tế nhị, khiêm tốn nhẹ nhàng, lịch sự thoải mái, phù hợp với hoàn cảnh, đối tượng.

– Cách sử dụng của cải, vật chất: Không sử dụng đồ lãng phí, không đua đòi chạy theo những thứ sa hoa, phù phiếm, sống gọn gàng, ngăn nắp,…

Câu 5 (trang 7 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Xa hoa, cầu kì, phô trương, hình thức

Luộm thuộm, cẩu thả

Ăn mặc lòe loẹt màu mè, khoe mẽ của cải, tổ chức sinh nhật hoành tráng trong khi gia đình không có điều kiện, đùa đòi chạy theo các mốt,…

Ăn mặc rách rưới, bẩn thỉu, sống bừa bộn, làm việc dở dang, làm việc qua loa đại khái, đồ đạc không được sắp xếp cẩn thận,…

Câu 6 (trang 8 VBT GDCD 7):

Trả lời:

– Đối với cá nhân: Tiết kiện thời gian, tiền bạc, sống giản dị dễ hòa đồng và được mọi người yêu quý, bản thân cảm thấy thanh thản, thoải mái hơn

– Đối với gia đình: Tiết kiệm cho gia đình, đem lại sự bình yên, hạnh phúc

– Đối với xã hội: Tạo ra những mỗi quan hệ chan hòa chân thành, loại trừ những thói hư tật xấu do xa hoa, lãng phí, tránh các tệ nạn xã hội, làm cho xã hội trở nên lành mạnh hơn

Câu 7 (trang 8 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Học sinh THCS cần thực hiện lối sống giản dị:

– Ăn mặc đúng lứa tuổi, không son phấn, không nhuộm tóc, không ăn mặc gợi cảm, thực hiện đúng nội quy của trường, lớp

– Khiêm tốn, giản dị không sống phù hợp với hoàn cảnh gia đình, không đua đòi theo bạn bè

– Sống lành mạnh, không hút thuốc, không uống rượu

– Ngăn nắp, gọn gàng, không bừa bộn, cẩu thả

Câu 8 (trang 8 VBT GDCD 7):

Trả lời:

– Liên hệ: Bản thân em đã sống giản dị, đúng tác phong của một học sinh, nói năng lịch sự, nhẹ nhàng, khiêm tốn, không đua đòi, hòa nhã với bạn bè, không khoe khoang, ăn mặc lịch sự,…

– Em thấy mình rất cần sống giản dị tại vì sống giản dị em sẽ dễ dàng hòa nhập với mọi người, được mọi người yêu quý, xem trọng, không tốn thời gian, tiền bạc, không để lãng phí của cải, bản thân sống giản dị sẽ trở nên thanh thản, thoải mái hơn

Câu 9 (trang 9 VBT GDCD 7):

Trả lời:

– Làm khi lành để dành khi đau

– Thì giờ là vàng bạc

– Tiết kiệm sẵn có đồng tiền/Phòng khi túng lỡ không phiền lụy ai

– Tích tiểu thành đại

– Năng nhặt chặt bị

A. Gia đình nghèo thì mới cần sống giản dị

B. Học sinh phổ thông, không phân biệt con nhà giàu hay con nhà nghèo đều phải biết sống giản dị

C. Ăn mặc giản dị làm cho con người thiếu tự tin

D. Chỉ cần có cử chỉ đơn giản trong giao tiếp, không cần phải ăn mặc, nói năng giản dị.

Trả lời:

Chọn đáp án: B

Câu 11 (trang 10 VBT GDCD 7):

Trả lời:

a. Việc làm của Thúy là hành động thể hiện sự đua đòi, sống không phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện gia đình.

b. Nếu là bạn Thúy em sẽ khuyên bạn: Không nên đua đòi bạn bè, xin tiền mẹ để tổ chức sinh nhật, phải biết sống phù hợp với hoàn cảnh gia đình, biết thương mẹ hơn

II. Bài tập nâng cao

Câu 1 (trang 10 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Em tán thành với ý kiến của bạn Hà. Tại vì giản dị là lối sống cần có ở mỗi người, dù nhà giàu hay nghèo, sống giản dị sẽ dễ hòa nhập, hòa đồng với mọi người, được người khác yêu quý, kính trọng hơn

Câu 2 (trang 10 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Một số tấm gương giản dị:

Trong khu phố em có bác An, là giám đốc một công ti lớn. Mặc dù giàu có nhưng bác sống rất hòa đồng với mọi người trong khu phố, không tỏ ra mình giàu, bác sống giản dị, khiêm nhường, thường xuyên tham gia các hoạt động của khu dân cư, bác được bà con trong khu dân cư vô cùng yêu quý và tin tưởng.

Bạn Thanh là học sinh giỏi của lớp, dù vậy nhưng bạn không bao giờ tỏ ra kiêu căng, ngạo mạn, bạn thường xuyên chỉ bài cho các bạn trong lớp, sống rất hòa đồng. Thành tích của bạn ở lớp, ở trường rất cao nhưng chưa bao giờ bạn khoe khoang và coi thường bạn bè. Thanh được các bạn trong lớp rất tin yêu và quý mến

Câu 3 (trang 10 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Câu tục ngữ “tốt gỗ hơn tốt nước sơn” có ý nghĩa ca ngợi vẻ đẹp, chất lượng bên trong, xem những giá trị bên trong tốt hơn các giá trị bề ngoài. Câu tục ngữ đưa ra hai hình ảnh cụ thể “gỗ và nước sơn”. Gỗ là vật liệu để làm nên đồ vật. Gỗ tốt sẽ làm nên những vật dụng tốt. Gỗ xấu sẽ làm nên những vật dụng chóng hư hỏng. Nước sơn là vật liệu để quét lên đồ vật làm cho đò vật thêm đẹp, thêm bền. Câu tục ngữ: “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” muốm khẳng định: khi đánh giá độ bền của một vật dụng, chúng ta phải chú ý đến chất lượng gỗ để tạo nên đồ vật ấy, chứ không nên chỉ đánh giá bề ngoài của lớp sơn. Từ ý nghĩa rất thực trong cuộc sống, tác giả dân gian đã đề cao phẩm chất đạo đức của con người là quan trọng hơn tất cả vẻ đẹp của hình thức bên ngoài.

III. Truyện đọc, thông tin

Câu a (trang 12 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Bác Hồ của chúng ta đã sống một cuộc đời vô cùng giản dị, trong sạch: Bác không cần người khác phục vụ vì Bác cho rằng mình không phải là vua, Bác không bao giờ ăn đồ ngon một mình, cũng không muốn được cung tiến đồ ăn ngon, Bác không muốn vì đồ ăn ngon mà phải đánh đổi bằng sự phiền hà, mệt nhọc của người khác, Bác không cần câu nệ, lễ nghi.

Câu b (trang 12 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Bác Hồ có lối sống giản dị như vậy bởi Bác là người sống trong dân, gần dân và thấu hiểu nỗi lòng của dân, thương dân

Bác là người có phẩm chất cao quý, có lối sống trong sạch.

Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vbt Gdcd 7 Bài 3: Tự Trọng

VBT GDCD 7 Bài 3: Tự trọng I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

Câu 1 (trang 19 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp chuẩn mực xã hội

Ví dụ: Giữ đúng lời hứa, không quay cóp bài, dũng cảm nhận lỗi, không van nài xin xỏ người khác,…

Câu 2 (trang 19 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Mỗi người chúng ta phải có lòng tự trọng bởi vì đây là phẩm chất cao quý, tốt đẹp của con người, giúp ta có nghị lực vượt qua khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ, nâng cao phẩm giám uy tín của mỗi người, nhận được sự tôn trọng, yêu quý của người khác.

Câu 3 (trang 20 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Kính trọng thầy cô, giữ đúng lời hứa, không quay cóp bài bạn, không cướp đoạt thành quả của người khác, cư xử đàng hoàng, dũng cảm nhận lỗi

Sai hẹn, không biết ăn năn, không biết xấu hổ, nịnh bợ luồn cúi, dối trá không trung thực

Câu 4 (trang 20 VBT GDCD 7):

Trả lời:

– Trong học tập: Không quay cóp bài, không nhận những thành quả của bạn khác về mình, không nói xấu bạn

– Trong sinh hoạt tập thể của trường, lớp, Đội: Làm tròn trách nhiệm, bổn phận mình được phân công, dám đứng ra chịu trách nhiệm về mọi hành động, việc làm của mình

– Trong quan hệ với thầy cô giáo: Lễ phép, kính trọng thầy cô, không nịnh bợ thầy cô để xin điểm, không nói dối thầy cô

– Trong gia đình: Kính trọng ông bà, cha mẹ, biết yêu thương người thân,…

– Trong quan hệ với bạn bè và người khác: Không thất hứa, không sai hẹn, không luồn cúi,…

A. Tự trọng là giấu những điều mà mình yếu

B. Tự trọng là coi trọng danh dự của mình

C. Tự trọng là luôn đề cao cá nhân mình trước mọi người

D. Tự trọng là từ chối sự giúp đỡ của người khác, kể cả bạn bè và người thân

Trả lời:

Lựa chọn đáp án B

A. Chết vinh còn hơn sống nhục

B. Đói cho sạch, rách cho thơm

C. Gió chiều nào xoay chiều ấy.

D. Một miếng khi đói bằng một gói khi no

E. Nói lời phải giữ lấy lời, đừng như con bướm đậu rồi lại bay

G. Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

Trả lời:

Lựa chọn đáp áp: A, B, E

Câu 7 (trang 21 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Hôm đó, là buổi chiều học phụ đạo của lớp, Khánh và Đăng có đùa nghịch chạy đuổi nhau làm vỡ bình hoa của lớp. Khánh vô cùng sợ hãi nói với Đăng mặc kệ mọi chuyện và coi như bình hoa tự vỡ, dù sao các bạn trong lớp cũng không ai tận mắt chứng kiến thấy hai đứa là vỡ. Thế nhưng lòng tự trọng không cho phép Đăng làm điều đó, Đăng bác bỏ ý kiến của Khánh và khuyên bạn nên đi nhận lỗi với cô và các bạn. Sáng hôm sau, sau tiết ra chơi, hai bạn có lên gặp cô trình bày sự việc và xin lỗi cô cùng cả lớp. Cô giáo không trách mắng mà còn ngợi khen hai bạn đã dũng cảm nhận lỗi của mình.

Bài học: Khi bạn dũng cảm thừa nhận lỗi của mình, bạn sẽ được người khác tha thứ và yêu thương hơn thay vì cố gắng che đậy những sai trái

Câu 8 (trang 22 VBT GDCD 7):

b. Em thấy mình cần học tập tấm gương của Lan. Em sẽ không gian lận trong thi cử, không quay cóp bài của các bạn khác

II. Bài tập nâng cao

Câu 1 (trang 22 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Câu tục ngữ “đói cho sạch, rách cho thơm” có nghĩa là:

Nghĩa đen: Đói nghĩa là thiếu thốn đủ thứ, không có cuộc sống đầy đủ. Và đã nghèo đói, thiếu thốn thì khó mà lành lặn cho được. Câu tục ngữ đã đặt con người ta vào tình huống thiếu thốn đến cơ cực. Vậy mà khi nghèo đói, thiếu thốn thì ta vẫn phải giữ cho sạch sẽ, tức là quần áo dù không lành lặn, có thế rách, vá víu nhưng phải sạch sẽ không có mùi hôi bẩn thỉu.

Nghĩa bóng: Khuyên dạy con người dù có sống trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng phải giữ được bản chất tốt đẹp, trong sạch của mình

Câu 2 (trang 22 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Theo em, người có tính trung thực chính là người có lòng tự trọng. Bởi vì:Người trung thực là người không nói dối, luôn tôn trọng sự thật nên họ được mọi người hoàn toàn kính trọng. Những người tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lí, tôn trọng lẽ phải chính là người biết tự trọng

Câu 3 (trang 23 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Em hoàn toàn khồng đồng ý với ý kiến này. Bởi vì: Tự trọng không đồng nghĩa với cứng nhắc, bảo thủ gây cản trở công việc mà ngược lại lối sống tự trọng sẽ giúp cho mọi người tôn trọng và yêu quý ta nhiều hơn, điều này rất thuận lợi cho công việc.

Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube: