Giải Gdcd 9 Tự Chủ / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Sgk Gdcd 9 Bài 2: Tự Chủ

Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 2: Tự Chủ

Giải Bài Tập Bài 2 Trang 8 Sgk Gdcd Lớp 9

Trả Lời Gợi Ý Bài 3 Trang 10 Sgk Gdcd 9

Giải Bài Tập Bài 3 Trang 11 Sgk Gdcd Lớp 9

Giải Bài Tập Sgk Gdcd 9 Bài 6: Hợp Tác Cùng Phát Triển

Giải bài tập môn giáo dục công dân lớp 9

Bài tập môn GDCD lớp 9

Giải bài tập SGK GDCD 9 bài 2: Tự chủ được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Câu 1: Gợi ý câu hỏi tình huống

a) Bà Tâm đã làm gì trước nỗi bất hạnh to lớn của gia đình?

Trả lời

Trước nỗi bất hạnh to lớn của gia đình, bà Tâm đã:

Nén chặt nỗi đau để chăm sóc con;

Gần gũi thương yêu con;

Tích cực giúp đỡ những người bị nhiễm HIV/AIDS;

Vận động gia đình những người nhiễm HIV/AIDS không xa lánh họ.

b) Theo em, bà Tâm là người như thế nào?

Trả lời

Bà Tâm người có đúị tính tự chủ, không bi quan chán nản, có ý chí nghị lực vượt qua khị khăn, chính bà là chỗ dựa để con trai vượt qua bệnh tật và tiếp tục sống.

c) N đã từ một học sinh ngoan đi đến chỗ nghiện ngập và trộm cắp như thế nào? Vì sao như vậy?

Trả lời

Từ một học sinh ngoan, N trở thành kẻ nghiện ngập và trộm cắp:

N bị bạn bè xấu rủ rê tập hút thuốc lá, uống bia, đua xe.

Trốn học liên miên, thi trượt tốt nghiệp lớp 9.

Đang buồn bạn bè rủ hút cần sa.. N bị nghiện.

Để có tiền chích hút, N tham gia trộm cắp và bị bắt.

Vì, N không làm chủ được hành vi của mình, gây hậu quả xấu cho bản thân, gia đình và xã hội.

d) Theo em, tính tự chủ được thể hiện như thế nào?

Trả lời

Trước mọi sự việc, người có tính tự chủ thường tỏ ra bình tính không nóng nảy, vội vàng;

Khi gặp khó khăn không sợ hãi hoặc chán nản;

Trong cư xử với mọi người thường tỏ ra ôn tồn, mềm mỏng, lịch sự

đ) Vì sao con người cần phải biết tự chủ?

Trả lời

Tính tự chủ rất cần thiết vì trong cuộc sống, con người luôn luôn gặp những tình huống đòi hỏi phải có sự ứng xử đúng đắn, phù hợp.

Tính tự chủ giúp con người tránh được những sai lầm không đúng, sáng suốt lựa chọn cách thức thực hiện mục đích cuộc sống của mình.

Trong xã hội, nếu mọi người đều biết tự chủ, biết xử sự như những người có văn hoá thì xã hội sẽ tốt đẹp hơn.

Câu 2:

1) Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây? Vì sao?

a) Người tự chủ biết tự kiểm chế những ham muốn của bản thân

b) Không nên nóng nảy, vội vàng trong hành động

c) Người tự chủ luôn hành động theo ý mình

d) Cần biết điều chỉnh thái độ, hành vi của mình trong các tình huống khác nhau

đ) Người có tính tự chủ không cần quan tâm đến hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp

e) Cần giữ thái độ ôn hoà, từ tốn trong giao tiếp với người khác.

Trả lời

Em đồng tình với những ý kiến: (a), (b), (d) (e).

Bởi vì: Những biểu hiện đó là những biểu hiện của người có tính tự chủ, thể hiện sự quan tâm, suy nghĩ chín chắn.

Em không đồng tình với ý kiến (c) và (đ), vì người có tính tự chủ là người biết điều chỉnh suy nghĩ, hành động của mình cho phù hợp với những tình huống, hoàn cảnh khác nhau, không hành động một cách mù quáng theo ý thích cá nhân của mình. Nếu ý thích đó là không đúng, không hợp với điều kiện, hoàn cảnh hay chuẩn mực xã hội.

2) Em hãy kể lại một câu chuyện về một người biết tự chủ?

Trả lời

Em có thể kể về một bạn học sinh trong lớp em, bạn lớp trưởng hoặc bạn ngồi cạnh em, hay có thể kể về người bạn hàng xóm biết tự chủ.

3) Chủ nhật, Hằng được mẹ cho đi chơi phố. Qua các cửa hiệu có nhiều quần áo mới đúng mốt, bộ nào Hằng cũng thích. Em đòi mẹ mua hết bộ này đến bộ khác làm mẹ rất bực mình. Buổi đi chơi phố mất vui.

Em hãy nhận xét việc làm của Hằng. Em sẽ khuyên Hằng như thế nào?

Trả lời

Việc làm của Hằng biểu hiện của một người không có tính tự chủ, đúng ra Hằng chỉ nên chọn một bộ, đằng này bộ nào Hằng cũng thích, hành vi của Hằng đã làm mẹ bực mình.

Em sẽ khuyên Hằng: Bạn làm như vậy là không nên, vì mẹ không thể chiều theo ý thích của Hằng để mua hết những bộ nào Hằng thích được. Làm như vậy chứng tỏ Hằng không suy nghĩ chín chắn, hành vi của Hằng là sai, bạn cần phải biết rút kinh nghiệm.

4) Hãy tự nhận xét xem bản thân em đã có tính tự chủ chưa. (Trước những khó khăn, xích mích, xung đột, em có giữ được bình tĩnh và thái độ ôn hoà, lễ độ khòng? Khi bị kẻ xấu rủ rê, lôi kéo, em có theo họ không? v.v). Hãy nêu một số tình huống đòi hỏi tính tự chủ mà em có thể gặp (ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng) và dự kiến cách ứng xử phù hợp?

Trả lời

Tự nhận xét:

Bản thân em là người có tính tự chủ.

Khi bị kẻ xấu rủ rê, lôi kéo, em không theo họ mà luôn giữ vững lập trường của mình, chăm lo học hành và tham gia các hoạt động xã hội.

Một số tình huống đòi hỏi em có tính tự chủ:

Bố mẹ đi vắng, em ở nhà một mình, trông em bé;

Giờ kiểm tra Toán bài khó quá không làm được, bạn bên cạnh cho chép bài nhưng em từ chối;

Bạn rủ em bỏ tiết, trôn học để đi chơi điện tử, em đã kiên quyết từ chối và khuyên bạn không nên làm như thế;

Chủ nhật cùng các bạn đi xem phim, phải xếp hàng mua vé nhưng có người khác chen ngang, em ôn tồn yêu cầu người đố không nên làm thế, phải thể hiện nếp sống văn minh của người có văn hoá.

Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 9 Bài 1

Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 1: Chí Công Vô Tư

Giải Vbt Gdcd 7 Bài 9: Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa

Bài 15. Vi Phạm Pháp Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý Của Công Dân

Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 9

Gdcd 11 Bài 9: Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa

Bài 6 Gdcd 9: Hợp Tác Cùng Phát Triển

Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 6: Hợp Tác Cùng Phát Triển

Bài 6: Hợp Tác Cùng Phát Triển

Giải Vbt Gdcd 7 Bài 12: Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch

Bài 12. Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch

a. Nguồn gốc của nhà nước

Nhà nước xuất hiện khi xã hội công xã nguyên thuỷ tan rã, xã hội chiếm hữu nô lệ hình thành với 2 giai cấp đối kháng.

Đó là giai cấp thống trị (chủ nô) và giai cấp bị trị (nô lệ). Để bảo vệ địa vị thống trị của mình giai cấp này tổ chức ra một bộ máy để trấn áp. → Bộ máy đó là bộ máy nhà nước.

b. Bản chất của nhà nước

Theo Mác – Lênin, nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp, do đó nhà nước bao giờ cũng mang tính chất giai cấp được thể hiện:

Nhà nước là bộ máy dùng để duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác.

Nhà nước là bộ máy cưỡng chế và đàn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác.

→ Như vậy, xét về bản chất, nhà nước mang bản chất của giai cấp thống trị.

c. Các kiểu nhà nước

Lịch sử xã hội loài người đang trải qua 5 hình thái kinh tế – xã hội, trong đó có 4 hình thái kinh tế – xã hội có giai cấp.

Tương ứng với nó là 4 kiểu nhà nước. Nhà nước chủ nô: Xuất hiện đầu tiên

Nhà nước phong kiến: Ra đời khi nhà nước chiếm hữu nô lệ bị tan rã. Cơ sở kinh tế: Là chế độ sở hữu của giai cấp địa chủ đối với tư liệu sản xuất mà chủ yếu là ruộng đất.

Bản chất.

Nhà nước tư sản: Ra đời là kết quả của cuộc cách mạng tư sản

Nhà nước xã hội chủ nghĩa: Là nhà nước cuối cùng trong lịch sử.

a. Thế nào là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền của dân do dân và vì dân. Quản lý mọi mặt đời sống xã hội bằng pháp luật, do Đảng cộng sản lảnh đạo.

b. Bản chất của nhà nước pháp quyền Việt Nam

Nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân. Tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc

Chức năng của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

Bạo lực và trấn áp: chống lại các giai cấp bóc lôt, thế lực thù địch để bảo vệ tổ quốc, bảo vệ thành quả cách mạng xã hội chủ nghĩa.

Tổ chức và xây dựng: xây dựng xã hội mới – xây dựng nền kinh tế văn hóa xã hội chủ nghĩa và con người xã hội chủ nghĩa

c. Vai trò của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Thể chế hoá và tổ chức thực hiện đường lối chính trị của Đảng Cộng sản.

Tổ chức việc xây dựng xã hội mới – xã hội chủ nghĩa.

Thể chế hoá và tổ chức thực hiện quyền dân chủ chân chính của nhân dân.

Là công cụ hữu hiệu để Đảng thực hiện vai trò lãnh đạo đối với toàn xã hội trong quá trình xây dựng xã hội mới.

Là công cụ chủ yếu của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Là công cụ sắc bén nhất trong cuộc đấu tranh với mọi âm mưu và hành động đi ngược lại lợi ích của nhân dân.

Gương mẫu thực hiện và tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện tốt đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Tích cực tham gia các hoạt động: xây dựng, củng cố, bảo vệ chính quyền; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

Phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm pháp luật.

Thường xuyên nêu cao tinh thần cảnh giác trước những âm mưu, thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch.

Lý Thuyết Gdcd Lớp 9 Bài 13: Quyền Tự Do Kinh Doanh Và Nghĩa Vụ Đóng Thuế

Giải Bài Tập Bài 13 Trang 47 Sgk Gdcd Lớp 9

Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 9: Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa

Giải Bài Tập Bài 11 Trang 39 Sgk Gdcd Lớp 9

Giải Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7 Trang 39,40 Sách Giáo Khoa Gdcd 9

Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 9: Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa

Giải Bài Tập Bài 13 Trang 47 Sgk Gdcd Lớp 9

Lý Thuyết Gdcd Lớp 9 Bài 13: Quyền Tự Do Kinh Doanh Và Nghĩa Vụ Đóng Thuế

Gdcd 11 Bài 9: Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa

Bài 6 Gdcd 9: Hợp Tác Cùng Phát Triển

Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 6: Hợp Tác Cùng Phát Triển

Giải bài tập môn giáo dục công dân lớp 11

Bài tập môn GDCD lớp 11 bài Nhà nước xã hội chủ nghĩa

Câu 1: Trong lịch sử xã hội loài người, nhà nước xuất hiện từ khi nào? Tại sao khi đó nhà nước xuất hiện?

Gợi ý làm bài:

Trong lịch sử xã hội loài người, nhà nước ra đời khi xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, khi xã hội phân hóa thành các giai cấp, mâu thuẫn giữa các giai cấp ngày càng gay gắt đến mức không thể điều hòa được.

Khi đó nhà nước xuất hiện vì khi lực lượng sản xuất phát triển, xuất hiện sản phẩm lao động dư thừa, quá trình tư hữu tài sản diễn ra, chế độ tư hữu hình thành, phân chia xã hội thành hai giai cấp đối lập nhau: giai cấp bóc lột và giai cấp bị bóc lột. Mâu thuẫn giữa hai giai cấp ngày càng gay gắt, không thể điều hòa được. Để duy trì trật tự và quản lí một xã hội đã có những thay đổi rất căn bản ấy đòi hỏi phải có một tổ chức với quyền lực mới do giai cấp chiếm ưu thế về kinh tế lập ra để thực hiện sự thống trị giai cấp, làm dịu bớt sự xung đột giữa các giai cấp và giữ cho sự xung đột đó nhằm trong vòng “trật tự”, bảo vệ lợi ích và địa vị của giai cấp mình, đó chính là Nhà nước.

Câu 2: Giải thích tại sao nhà nước mang bản chất giai cấp của giai cấp thống trị? Cho ví dụ minh họa?

Gợi ý làm bài:

Nhà nước mang bản chất giai cấp của giai cấp thống trị vì:

Nhà nước là bộ máy dùng để duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác. Sự thống trị xét về mặt nội dung thể hiện ở ba mặt: kinh tế, chính trị, tư tưởng. Để thực hiện sư thống trị của mình, giai cấp thống trị phải tổ chức và sử dụng nhà nước để duy trì quyền lực kinh tế, chính trị và tư tưởng của mình đối với toàn xã hội. Bằng nhà nước và thông qua nhà nước, giai cấp thống trị về kinh tế trở thành giai cấp thống trị về chính trị và tư tưởng; ý chí của giai cấp thống trị được thể hiện thành ý chí nhà nước, bắt buộc mọi thành viên trong xã hội phải tuân theo.

Nhà nước là bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác. Bất kì nhà nước nào cũng có những lực lượng đặc biệt được vũ trang như quân đội, cảnh sát,… Để bảo vệ địa vị thống trị và lợi ích của mình, giai cấp thống trị sử dụng những lực lượng đặc biệt đó đàn áp sự phản kháng của các giai cấp bị thống trị.

Ví dụ: Nhà nước ban hành Hiến pháp và pháp luật mang tính bắt buộc, được nhà nước bảo đảm thực hiện, ai làm trái sẽ bị xử phạt theo đúng quy định của pháp luật.

Câu 3: Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì? Tại sao nói nhà nước ta mang bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc?

Gợi ý làm bài:

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, quản lí mọi mặt của đời sống xã hội bằng pháp luật, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

Nói nhà nước ta mang bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc vì:

Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, thành quả cách mạng của quần chúng nhân dân lao động do giai cấp công nhân thông qua chính đảng của mình là Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

Nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân và vì dân, do nhân dân lập nên và nhân dân tham gia quản lí; nhà nước thể hiện ý chí, lợi ích và nguyện vọng của nhân dân, là công cụ chủ yếu để nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình.

Trong tổ chức và thực hiện, nhà nước ta kế thừa và phát huy những truyền thống, bản sắc tốt đẹp của dân tộc, Nhà nước có chính sách dân tộc đúng đắn, chăm lo lợi ích mọi mặt cho các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam và thực hiện đại đoàn kết dân tộc, coi đoàn kết dân tộc, đoàn kết toàn dân là đường lối chiến lược và động lực to lớn để xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

Câu 4: Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam có những chức năng cơ bản nào? Chức năng nào là cơ bản nhất? Tại sao?

Gợi ý làm bài:

Các chức năng cơ bản của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Chức năng bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Để xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, Nhà nước ta sử dụng toàn bộ sức mạnh của mình để phòng ngừa, ngăn chặn mọi âm mưu gây rối, phá hoại, bạo loạn, xâm hại đến nền an ninh quốc gia, đến sự ổn định chính trị trong nước, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, an toàn xã hội, tạo điều kiện hòa bình, ổn định cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên đất nước ta.

Chức năng tổ chức và xây dựng, bảo đảm thực hiện các quyền tự do, dân chủ và lợi ích hợp pháp của công dân.

Tổ chức xây dựng và quản lí nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.

Tổ chức xây dựng và quản lí văn hóa, giáo dục, khoa học.

Tổ chức xây dựng và bảo đảm thực hiện các chính sách xã hội.

Xây dựng hệ thống pháp luật để đảm bảo thực hiện các quyền tự do, dân chủ và lợi ích hợp pháp của công dân.

Hai chức năng trên có mối quan hệ hữu cơ và thống nhất với nhau, trong đó có chức năng tổ chức và xây dựng là căn bản nhất, giữ vai trò quyết định.

Bởi vì, với nhà nước xã hội chủ nghĩa, chức năng đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội “mới chỉ là những công việc quét dọn trước khi xây dựng, chứ chưa phải là đích thân việc xây dựng” như Lê-nin đã khẳng định.

Câu 5: Vai trò của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong hệ thống chính trị ở nước ta như thế nào?

Gợi ý làm bài:

Hệ thống chính trị là tập hợp các thiết chế chính trị, bao gồm nhà nước, các đảng phái chính trị, các tổ chức chính trị – xã hội có quan hệ gắn bó hữu cơ và tác động qua lại lẫn nhau nhằm thực hiện quyền chính trị của giai cấp cầm quyền.

Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội khác như: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, ….

Là một yếu tố cấu thành hệ thống chính trị, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam có những vai trò sau:

Thể chế hóa và tổ chức thực hiện đường lối chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam; thể chế hóa và thực hiện quyền làm chủ của nhân dân.

Tổ chức xây dựng xã hội mới – xã hội xã hội chủ nghĩa.

Là công cụ hữu hiệu để Đảng thực hiện vai trò của mình đối với toàn xã hội

Là công cụ chủ yếu của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Câu 6: Mỗi công dân cần phải làm gì để góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta?

Gợi ý làm bài:

Gương mẫu thực hiện và tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện tốt đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Tích cực tham gia các hoạt động: xây dựng, củng cố, bảo vệ chính quyền, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

Phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm pháp luật

Thường xuyên nêu cao tinh thần cảnh giác trước những âm mưu, thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch.

Câu 7: Em hãy nêu những ví dụ thể hiện Nhà nước ta là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân?

Gợi ý làm bài:

Người dân được hưởng quyền bình đẳng, quyền tự do ngôn luận, quyền bầu cử, ứng cử, quyền và nghĩa vụ học tập, lao động,…

Người dân chung người dân được hưởng đầy đủ chế độ ưu đãi, chính sách đãi ngộ

Câu 8: Hãy nêu những việc làm của chính quyền địa phương nhằm phát huy quyền dân chủ của nhân dân mà em biết?

Gợi ý làm bài:

Thực hiện bầu cử quốc hội và chính quyền địa phương các cấp, tính dân chủ thể hiện ở chỗ việc chính quyền địa phương sẽ tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận xét, tín nhiệm của cử tri nơi ứng cử viên công tác và cư trú. Tại hội nghị này, cử tri có quyền nhận xét, bày tỏ tín nhiệm đối với người tự ứng cử, người được giới thiệu ứng cử bằng cách giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.

Khi thực hiện các công trình phúc lợi xã hội như làm cầu đường giao thông nông thôn, nạo vét cống rãnh, … sẽ tổ chức họp lấy ý kiến trong địa phương, lần đầu bà con chưa thông thì họp tiếp; nếu 80% hộ dân đồng tình, có thể vận động nhân dân thực hiện.

Các thủ tục hành chính liên tục được cải tiến tăng cường tính công khai, minh bạch; tiết kiệm thời gian, công sức, tiền bạc và chi phí đi lại nhiều lần gây tốn kém cho nhân nhân.

Địa phương có các nhà văn hóa, khu thể thao để người dân đến sinh hoạt, giải trí, …

Chính quyền địa phương quan tâm đến các gia đình chính sách, gia đình khó khăn như xây nhà tình thương, tình nghĩa, …

Câu 9: Là một học sinh, em phải làm gì để góp phần xây dựng chính quyền vững mạnh ở địa phương mình?

Gợi ý làm bài:

Tham gia tích cực các hoạt động tập thể ở địa phương như vệ sinh đường làng ngõ xóm, vận động người dân giữ gìn vệ sinh môi trường,..

Tham gia tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình, tuyên truyền việc thực hiện tốt các đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước

Tham gia bầu cử HĐND các cấp khi đủ tuổi

Giải Bài Tập Bài 11 Trang 39 Sgk Gdcd Lớp 9

Giải Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7 Trang 39,40 Sách Giáo Khoa Gdcd 9

Bài 2 Trang 8 Sgk Gdcd 9

Giải Bài Tập Sgk Gdcd 9 Bài 4: Bảo Vệ Hòa Bình

Giải Bài Tập Sgk Gdcd 9 Bài 6: Hợp Tác Cùng Phát Triển

Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 10 Bài 12

Trắc Nghiệm Gdcd 10 Bài 12 (Có Đáp Án): Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình (Phần 1).

Gdcd 10 Bài 9 Giải Bài Tập

Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 13: Công Dân Với Cộng Đồng

Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Sgk Gdcd Lớp 10 Bài 13: Công Dân Với Cộng Đồng

Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 10 Bài 10: Quan Niệm Về Đạo Đức

Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11 Bài 10, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 7, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 12, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11 Bài 9, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11 Bài 5, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 10, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 10 Bài 12, Câu Hỏi Tự Luận Môn Gdcd 9, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11, Câu Hỏi Tự Luận Môn Gdcd Học Kì 2, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11 Bài 4, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11 Bài 11, Các Câu Tự Luận Gdcd 10 Bài 9, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 8, Đề Tự Luận Gdcd 10, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 10 Bài 5, Câu Hỏi Tự Luận Bài 6 Gdcd 11, Câu Hỏi Tự Luận Bài 7 Gdcd 10, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11 Bài 2, Gdcd 9, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 1, Đề Thi Gdcd 12, Tóm Tắt Gdcd 12, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 2, Bài 10 Gdcd 9, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 2 Có Đáp án, Đề Thi Gdcd 6 Hk2, Gdcd 8, ôn Hsg Gdcd 8, Gdcd, Đề Thi Môn Gdcd Lớp 6 Kì 2, Bài 10 Gdcd 11, Mục Lục Gdcd 9, Mục Lục Gdcd 7, Mục Lục Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 11, Gdcd 7, Mục Lục Gdcd 10, Gdcd 11, Gdcd 11 Bài 5, Đề Thi Môn Gdcd, Đề Kiểm Tra Gdcd 6 Học Kì 2, Đề Kiểm Tra Gdcd 7 Học Kì 2, Đề Cương Gdcd 9 Hk1, Đề Kiểm Tra Gdcd 8 Học Kì 2, Để Kt 1 Tiết Học Kì 2 Gdcd 9 , Đề Cương Gdcd 9, Đề Cương Gdcd 8 Hk2, Đề Cương Gdcd 8, Đề Cương Gdcd 7 Hk2, Giải Bài Tập Gdcd 9, Đề Cương ôn Tập Gdcd Lớp 7 Học Kì 1, Đề Cương ôn Tập Gdcd 10 Học Kì 1, Đề Cương ôn Tập Gdcd 9 Hk1, Bài Tập 2 Trang 12 Gdcd 11, Đề Cương ôn Tập Gdcd 11 Học Kì 1, Đề Cương ôn Tập Gdcd 11 Ki 2, Đáp án Đề Gdcd 2022, Đề Cương ôn Tập Gdcd 6 Học Kì 1, Đáp án Đề Gdcd 2022, Đề Cương Gdcd 9 Hk2, Đề Cương ôn Tập Gdcd 10 Học Kì 2, Đề Cương ôn Tập Gdcd 8 Học Kì 1, Gdcd 12 Giải Bài Tập, Bài Giảng Bai 7 Gdcd 12, Giáo án Bài 14 Môn Gdcd Lớp 11, Giáo án Gdcd 6, Giáo án Gdcd 7, Giáo án Gdcd 8, Giải Bài Tập 2 Gdcd 10 Bài 14, Giáo án Gdcd 9, Giải Bài Tập 2 Bài 7 Gdcd 12, Giải Bài Tập 1 Gdcd 12 Bài 7, Gdcd 8 Giáo án, Gdcd 10 Bài 9 Giải Bài Tập, Nội Dung Bài Học Gdcd Bài 17, Gdcd 10 Bài 4 Bài Giảng, Gdcd 10 Bài 1 Giải Bài Tập, Bài Giảng Bai 6 Gdcd 10, Đề Thi Minh Họa Gdcd, Đề Cương ôn Tập Gdcd 6 Học Kì 2, Giải Bài Tập Gdcd 9 Bài 13, Gdcd 8 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 0, Gdcd 7 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd Lop 8, Giải Bài Tập 3 Bài 7 Gdcd 12, Gdcd 8 Bài 5 Giải Bài Tập, Gdcd 7 Giải Bài Tập, Gdcd 8 Đề Cương, Giáo án Gdcd 11, Đề Thi Học Kì 2 Gdcd 6 Có Ma Trận, Giáo án Gdcd 11 Bài 10, Bài Kiểm Tra Gdcd 7, Đề Cương ôn Tập Học Kì 2 Môn Gdcd, Gdcd 10 Bài 3 Giải Bài Tập, Đề Cương Gdcd 7 Hk1, Bài Thu Hoạch Gdcd, Bài Tập Đ Trang 42 Gdcd 7, Bài Tập Đ Trang 47 Gdcd 7,

Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11 Bài 10, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 7, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 12, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11 Bài 9, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11 Bài 5, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 10, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 10 Bài 12, Câu Hỏi Tự Luận Môn Gdcd 9, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11, Câu Hỏi Tự Luận Môn Gdcd Học Kì 2, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11 Bài 4, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11 Bài 11, Các Câu Tự Luận Gdcd 10 Bài 9, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 8, Đề Tự Luận Gdcd 10, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 10 Bài 5, Câu Hỏi Tự Luận Bài 6 Gdcd 11, Câu Hỏi Tự Luận Bài 7 Gdcd 10, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11 Bài 2, Gdcd 9, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 1, Đề Thi Gdcd 12, Tóm Tắt Gdcd 12, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 2, Bài 10 Gdcd 9, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 2 Có Đáp án, Đề Thi Gdcd 6 Hk2, Gdcd 8, ôn Hsg Gdcd 8, Gdcd, Đề Thi Môn Gdcd Lớp 6 Kì 2, Bài 10 Gdcd 11, Mục Lục Gdcd 9, Mục Lục Gdcd 7, Mục Lục Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 11, Gdcd 7, Mục Lục Gdcd 10, Gdcd 11, Gdcd 11 Bài 5, Đề Thi Môn Gdcd, Đề Kiểm Tra Gdcd 6 Học Kì 2, Đề Kiểm Tra Gdcd 7 Học Kì 2, Đề Cương Gdcd 9 Hk1, Đề Kiểm Tra Gdcd 8 Học Kì 2, Để Kt 1 Tiết Học Kì 2 Gdcd 9 , Đề Cương Gdcd 9, Đề Cương Gdcd 8 Hk2, Đề Cương Gdcd 8, Đề Cương Gdcd 7 Hk2,

Giáo Án Giáo Dục Công Dân 10

Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Sgk Gdcd Lớp 10 Bài 12: Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình

Bài 1. Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng

Gdcd 10 Bài 7: Thực Tiễn Và Vai Trò Của Thực Tiễn Đối Với Nhận Thức

Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 6 Trang 23 Sgk Gdcd 10

🌟 Home
🌟 Top