Giải Giáo Dục Công Dân 8 Giữ Chữ Tín / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giáo Án Giáo Dục Công Dân 8 Tuần 4 Bài 4: Giữ Chữ Tín

Địa Lí 10 Bài 2: Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lý Trên Bản Đồ

Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất Bài 10

Giải Bài Tập Bài 9 Trang 33 Sgk Gdcd Lớp 9

Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 33 Sgk Gdcd 9

Bài 17. Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

* Học sinh biết:-Nêu được biểu hiện của giữ chữ tín .

* Học sinh hiểu:-Hiểu thế nào là giữ chữ tín ,ý nghĩa của việc giữ chữ tín.

* Học sinh thực hiện được:-Biết phân biệt những hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín.

* Học sinh thực hiện thành thạo:-Biết giữ chữ tín với mọi người trong cuộc sống hằng ngày .

* Thói quen:Có ý thức giữ chữ tín.

2.NỘI DUGN HỌC TẬP:

-Hiểu thế nào là giữ chữ tín,biểu hiện ,ý nghĩa của việc giữ chữ tín.

3.1/GV: chuyện kể.Ca dao tục ngữ.

3.2/HS: Đọc trước bài.

4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1 / Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm tra sỉ số , vỡ ghi chép, bài tập về nhà ,SGK.

4.2 /Kiểm tra miệng :

Câu 1: Làm bài tập 3 SGK/10 :10 đ.

+đối với thầy cô:Lễ phép ,kính trọng , nghe lời.

+Đối với bạn bè:Chan hòa ,đoàn kết,thông cảm chia sẽ và giúp đỡ lẫn nhau .

-Ở nhà :Đối với ông bà ,anh chị em :Kính trọng ,vâng lời nhường nhịn yêu thương ,quý mến

-Ở nơi công cộng :Tôn trọng nội qui, không để người khắc nhắc nhở hay phê bình

Câu 2/Bài tập 2 SGK/10 (10 đ.) Em hiểu thế nào là tôn trọng người khác ?

– Hằng và Mai chơi với nhau rất thân. Trong giờ kiểm tra môn GDCD Mai giở tài liệu để chép, Hằng biết nhưng không nói gì. Nếu em là Hằng em sẽ xử sự như thế nào ?

HS :- Tôn trọng người khác: Sự đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự, phẩm giá và lợi ích của người khác; thể hiện lối sống văn hoá của mỗi người.( 5đ)

– Nhắc nhở bạn không nên làm như vậy , giải thích để bạn hiểu là bạn đã vi phạm quy chế và không tôn trọng cô giáo đã dạy mình. ( 5đ )

Câu 3/Ý nghĩa của việc tôn trọng người khác ? cho ví dụ ? (10đ)

HS: – Có tôn trọng người khác thì mới nhận được sự tôn trọng của người khác đối với mình. Mọi người tôn trọng lẫn nhau là cơ sở để quan hệ xã hội trở nên lành mạnh, trong sạch và tốt đẹp hơn.

. 3.2/HS: Đọc trước bài. 4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : 4.1 / Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm tra sỉ số , vỡ ghi chép, bài tập về nhà ,SGK. 4.2 /Kiểm tra miệng : Câu 1: Làm bài tập 3 SGK/10 :10 đ. -Ở trường : +đối với thầy cô:Lễ phép ,kính trọng , nghe lời.. +Đối với bạn bè:Chan hòa ,đoàn kết,thông cảm chia sẽ và giúp đỡ lẫn nhau . -Ở nhà :Đối với ông bà ,anh chị em :Kính trọng ,vâng lời...nhường nhịn yêu thương ,quý mến ... -Ở nơi công cộng :Tôn trọng nội qui, không để người khắc nhắc nhở hay phê bình ... Câu 2/Bài tập 2 SGK/10 (10 đ.) Em hiểu thế nào là tôn trọng người khác ? - Hằng và Mai chơi với nhau rất thân. Trong giờ kiểm tra môn GDCD Mai giở tài liệu để chép, Hằng biết nhưng không nói gì. Nếu em là Hằng em sẽ xử sự như thế nào ? HS :- Tôn trọng người khác: Sự đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự, phẩm giá và lợi ích của người khác; thể hiện lối sống văn hoá của mỗi người.( 5đ) - Nhắc nhở bạn không nên làm như vậy , giải thích để bạn hiểu là bạn đã vi phạm quy chế và không tôn trọng cô giáo đã dạy mình. ( 5đ ) Câu 3/Ý nghĩa của việc tôn trọng người khác ? cho ví dụ ? (10đ) HS: - Có tôn trọng người khác thì mới nhận được sự tôn trọng của người khác đối với mình. Mọi người tôn trọng lẫn nhau là cơ sở để quan hệ xã hội trở nên lành mạnh, trong sạch và tốt đẹp hơn. 4.3/Tiến trình bài học: Giới thiệu bài :Hùng là học sinh lớp 8A , đã nhiều lần Hùng được thầy giáo gọi lên bảng song Hùng đều không thuộc bài.Cứ mỗi lần như vậy, Hùng đều hứa là lần sau không tái phạm nữa. Nhưng hôm nay Hùng vẫn không thuộc bài .Thầy giáo và cả lớp rất thất vọng về Hùng. Em có nhận xét gì về hành vi của Hùng ? Hành vi của Hùng có tác hại gì? HS : Hành vi không giữ đúng lời hứa,không giứ chữ tín cho bản thân. GV : Để hiểu được thế nào là gữ chữ tín, ý nghĩa của đức tính này trong cuộc sống cô cùng các em tìm hiểu bài học hôm nay : "Giữ chữ tín". HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC *HOẠT ĐỘNG1: 15 phút Mục tiêu:Hướng dẫn HS tìm hiểu vấn đề. HS: Đọc phần đặt vấn đề SGK trang11 Nhóm 1: Nước Lỗ có hành vi như thế nào khi dâng cái đỉnh cho nước tề ? ?Nhạc Chính Tử có thái độ như thế nào trước việc làm của vua nước Lỗ ?Vì sao Nhạc Chính Tử làm như vậy ? Nhóm 2: Một em bé đã nhờ Bác điều gì? Bác đã thể hiện lời hứa đó như thế nào ? Vì sao Bác làm như vậy ? GV: Bác luôn giữ lời hứa với mọi người và coi trọng lòng tin của mọi người với mình . (Tích hợp HCM) Nhóm 3: Người sản xuất, kinh doanh hàng hóa phải làm tốt việc gì đối với người tiêu dùng ? ? Ký kết hợp đồng phải làm đúng điều gì ? vì sao không được làm trái với quy định ký kết ? Nhóm 4: Theo em trong công việc, những biểu hiện nào được mọi người tin cậy và tín nhiệm? Trái ngược với những việc làm đó là gì? Vì sao không được tin cậy, tín nhiệm? HS : Cử đại diện nhóm lên trình bày. GV:Nhận xét,đánh giá bổ sung, kết luận,rút ra bài học *Bài học :Chúng ta phải biết giữ chữ tín, giữ lời hứa , có trách nhiệm với việc làm . Giữ chữ tín sẽ được mọi người tin yêu và quý trọng. HOẠT ĐỘNG 2: (20 PHÚT) -Mục tiêu:Hiểu thế nào là giữ chữ tín . -Nêu được biểu hiện của giữ chữ tín . -Hiểu được ý nghĩa của việc giữ chữ tín. Trò chơi: chia làm 3 nhóm :Tìm những biểu hiện hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín trong cuộc sống hàng ngày. ( Kĩ năng so sánh ) Giữ chữ tín Ko giữ CT Gia đình Nhà trường Xã hội - Gia đình : Chăm học, chăm làm, đi đến nơi về đến chốn, trung thực, không giấu giếm bố mẹ về kết quả học tập. - Nhà trường : Thực hiện đúng nội qui của trường, biết nhận lỗi và sửa lỗi, nộp bài đúng quy định. - Xã hội : Sản xuất hàng hóa có chất lượng, thực hiện đúng ký kết hợp đồng, giữ lời hứa với mọi người. GV ghi các biểu hiện giữ chữ tín và không giữ chữ tín ra phiếu cho HS chọn gắn vào ô đúng. GV:chúng ta rút ra thế nào là giữ chữ tín , sự cần thiết phải giữ chữ tín trong cuộc sống hàng ngày và chúng ta phải biết cách rèn luyện như thế nào . ? Thế nào là giữ chữ tín ? ( Câu hỏi dành cho học sinh yếu) ? Nêu biểu hiện của giữ chữ tín ?(kĩ năng tư duy ) HS: -Giữ lời hứa,đã nói là làm, tôn trọng những điềucam kết ,có trách nhiệm,về lời nói ,hành vi ,việc làm ... ?Có ý kiến cho rằng "Giữ chữ tín là giữ lời hứa" đúng hay sai ? vì sao ? (Câu hỏi dành cho học sinh giỏi) HS:- Giữ chữ tín là giữ lời hứa. Bởi vì giữ lời hứa là biểu hiện quan trọng của giữ chữ tín. Ngoài ra, giữ chữ tín còn biểu hiện khác nữa như: kết quả công việc, chất lượng sản phẩm, sự tin cậy ... ?Tìm ví dụ thực tế không giữ lời hứa nhưng cũng không phải là không giữ chữ tín. HS:Bạn A hứa đi chơi với B vào chủ nhật, nhưng không may hôm đó bố bạn B bị ốm nên bạn không đi được . ? Trong cuộc sống hàng ngày việc giữ chữ tín có ý nghĩa quan trọng như thế nào ? Phương pháp động não :Có những lời hứa không thực hiện được nhưng không có nghĩa là người đó không giữ chữ tín với người được hứa .Em có đồng ý không ?Vì sao ? HS:Đồng ý, vì có những lời hứa không thực hiện được do hoàn cảnh khách quan mang lại .ví dụ: Bệnh ,họp đột xuất...( kĩ năng giải quyết vấn đề.) ?Vậy muốn nhận được sự tôn trọng của mọi người chúng ta cần rèn luyện giữ chữ tín như thế nào? ( Kĩ năng ra quyết định ) HS: -Có ý thức giữ gìn lời hứa . -Muốn giữ được lòng tin của mọi người chúng ta phải làm tốt công việc được giao, giữ lời hứa, đúng hẹn, lời nói đi đôi với việc làm, không nói gian, làm dối. Giải thích câu ca dao : -"Nói chín thì nên làm mười Nói mười làm chín kẻ cười người chê" -"Người sao một hẹn thì nên Người sao chín hẹn thì quên cả mười" -"Bảy lần từ chối còn hơn một lần thất hứa" GV: Nhận xét rút ra bài học về rèn luyện chữ tín. HOẠT ĐỘNG 3: ( 5 phút) Mục tiêu: Kĩ năng làm bài tập. GV cho HS đọc to bài tập 1 SKG/12 . Trong những tình huống sau, theo em tình huống nào thể hiện hành vi giữ chữ tín (hoặc không giữ chữ tín) và giải thích vì sao ? a) Minh hứa với bố mẹ Quang và cô giáo sẽ giúp Quang học tập tiến bộ, vì thế MInh đã làm bài tập và đưa cho Quang chép. b) Bố Trung hứa đến sinh nhật Trung sẽ đưa Trung đi chơi công viên, nhưng vì phải đi công tác đột xuất nên bố không thực hiện lời hứa. c) Nam cho rằng nếu có khuyết điểm thì cần phải thật thà nhận lỗi và cứ hứa sửa chữa, còn làm đến đâu là chuyện khác. d) Lan mượn Tranh cuốn sách và hứa 2 hôm sau sẽ trả, nhưng vì chưa đọc xong nên Lan cho rằng cứ giữ lại, khi nào đọc xong thì trả Trang cũng được. e) Phương bị ốm không đi học, Nga hứa với bố mẹ Phương sẽ sang nhà lấy giấy xin phép để nộp nhưng mãi vui bạn Nga đã quên mất. GV bổ sung, nhận xét và cho điểm. Kết luận toàn bài: Tín là giữ lòng tin của mọi người. Làm cho mọi người tin tưởng ở đức độ, lời nói, việc làm của mình. Tín phải được thể hiện trong cuộc sống cá nhân, gia đình, xã hội. Chúng ta phải biết lên án những kẻ không trọng nhân nghĩa, ăn gian nói dối, làm trái đạo lí. HS chúng ta phải biết rèn luyện chữ tín để luôn là một công dân tốt. I.ĐẶT VẤN ĐỀ: Nhóm 1. - Nước Lỗ phải cống nạp cái đỉnh quí cho nước Tề,nên Nước Lỗ cho làm 1 cái đỉnh giả .Vua Tề chỉ tin người mang đi là Nhạc Chính Tử . - Nhưng Nhạc Chính Tử không chịu đưa sang vì đó là chiếc đỉnh giả. Nhóm 2. - Em bé ở Pắc Bó nhờ Bác mua cho một chiếc vòng bạc. Bác đã hứa và giữ lời hứa. Nhóm 3. - Đảm bảo chất lượng hàng hóa, giá thành mẫu mã, thời gian, thái độ....Vì nếu không sẽ làm mất lòng tin đối với khách hàng. - Phải thực hiện đúng cam kết.Nếu không sẽ ảnh hưởng đến yếu tố kinh tế, thời gian, uy tín đặc biệt là lòng tin. Nhóm 4. - Làm việc cẩn thận , chu đáo , làm tròn trách nhiệm , trung thực. - Làm qua loa đại khái, gian dối sẽ không được tin cậy, tín nhiệm vì không biết tôn trọng nhau , không biết giữ chữ tín. II.NỘI DUNG BÀI HỌC : 1. Giữ chữ tín :Là coi trọng lòng tin của mọi người với mình, biết trọng lời hứa biết tin tưởng nhau. 2 .Ýnghĩa : - Người biết giữ chữ tín sẽ nhận được sự tin cậy, tín nhiệm của người khác đối với mình được mọi người tin yêu, quý mến. Giúp mọi người đoàn kết và dễ dàng hợp tác với nhau 3. Cách rèn luyện: -Muốn giữ được lòng tin của mọi người đối với mình, thì mỗi người cần phải làm tốt chức trách ,nhiệm vụ. -Giữ đúng lời hứ. -,Đúng hẹn trong mối quan hệ của mình với mọi người xung quanh. III.BÀI TẬP: Bài tập 1 SKG/12 . a.- Minh làm vậy là sai vì Minh không giúp được Quang tiến bộ mà còn làm Quang lười biếng và ỷ lại. b. - Bố trung không phải là người không biết giữ lời hứa mà vì có việc đột xuất (hoàn cảnh khách quan). c. - Ý kiến của Nam là sai, vì đã nhận lỗi và hứa sửa lỗi thì phải thực hiện và quyết tâm làm được mới tiến bộ. d. - Ý kiến của Nam là sai, vì đã nhận lỗi và hứa sửa lỗi thì phải thực hiện và quyết tâm làm được mới tiến bộ. e. - Nga làm như vậy là sai. Vì Nga không giữ lời hứa với bố mẹ Phương. 4.4./Tổng kết: Bài tập 3 SGK/13 :Học sinh muốn giữ chữ tín thì cần phải làm gì ? HS:Phân biệt được những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín -Rèn luyện theo gương những người biết giữ chữ tín . -Thật thà trung thực ,tôn trọng người khác, tôn trọng phẩm giá và danh dự của bản thân . ? Vì sao chúng ta phải giữ chữ tín ? HS:Chúng ta phải giữ chữ tín vì nó thể hiện sự tự trọng của bản thân và sự tôn trọng của người khác.Người giữ chữ tín sẽ nhận được sự tin cậy ,tín nhiệm của người khác đối vối mình . Bài tập 3 SKG/12 :Học sinh muốn giữ chữ tín cần :Phân biệt những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín .Rèn luyện theo gương của người biết giữ chữ tín .Thật thà tôn trọng người khác ,tôn trọng phẩm giá và danh dự của bản thân: thực hiện tốt nội quy của nhà trường, đi học đúng giờ, không giấu ba mẹ bài kiểm tra đạt điểm kém . GV nhận xét và kết luận toàn bài: Chữ tín là giữ lòng tin của mọi người, làm cho mọi người tin tưởng ở đức độ, lời nói, việc làm của mình. Tín phải được thể hiện trong cuộc sống cá nhân, gia đình, xã hội. Chúng ta phải biết lên án những kẻ không trọng nhân nghĩ

Giải Vbt Gdcd 8 Bài 15: Phòng Ngừa Tai Nạn Vũ Khí, Cháy, Nổ Và Các Chất Độc Hại

Giải Vbt Gdcd 8 Bài 18: Quyền Khiếu Nại, Tố Cáo Của Công Dân

Giải Bài Tập Bài 5 Trang 15 Sgk Gdcd Lớp 8

Vbt Lịch Sử 8 Bài 25: Kháng Chiến Lan Rộng Ra Toàn Quốc (1873

Bài 1 Trang 75 Vbt Lịch Sử 8

Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8

Giải Bài Tập Bài 4 Trang 12 Gdcd Lớp 8: Bài 4: Giữ Chữ Tín…

Giải Vbt Gdcd 8 Bài 20: Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Giải Bài Tập Bài 17 Trang 49 Sgk Gdcd Lớp 8

Giải Bài Tập Gdcd 8 Bài 2. Liêm Khiết

Giải Bài Tập Bài 16 Trang 46 Sgk Gdcd Lớp 8

Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8 – Bài 4: Giữ chữ tín giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

Câu 1 trang 14 SBT GDCD 8: Em hiểu thế nào là giữ chữ tín?

Lời giải:

Giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình, biết trọng lời hứa, và biết tin tưởng.

Câu 2 trang 14 SBT GDCD 8: Hãy nêu một số biểu hiện của giữ chữ tín và một số biểu hiện trái với giữ chữ tín trong cuộc sống.

Lời giải:

Một số biểu hiện của giữ chữ tín: thực hiện lời hứa, hoàn thành công việc đúng hẹn, có vay sẽ trả…

Một số biểu hiện trái với giữ chữ tín: thất hẹn, không hoàn thành nhiệm vụ, không trả nợ…

Câu 3 trang 14 SBT GDCD 8: Theo em, vì sao trong cuộc sống, chúng ta phải biết giữ chữ tín?

Lời giải:

Việc giữ chữ tín nó chính là bước ngoặc để bạn có được những thứ mình cần và nó giúp bạn cảm thấy thoải mái, thanh thản hơn so với việc làm tổn hại đến sự trung thực của chính mình.

Câu 4 trang 15 SBT GDCD 8: Để giữ được lòng tin của mọi người đối với mình, chúng ta phải làm gì ?

Lời giải:

Để giữ được lòng tin của mọi người đối với mình cần làm tốt công việc được giao, giữ đúng lời hứa, đúng hẹn, lời nói đi đôi với việc làm, không nói dối.

A. Chỉ giữ lời hứa khi có điều kiộn thực hiện lời hứa.

B. Chỉ giữ đúng lời hứa với người thân.

C. Luôn làm tốt những việc mà mình đã nhận.

D. Khi cần thì cứ hứa, còn làm được đến đâu sẽ tính sau.

E. Chỉ giữ đúng lời hứa với thầy cô giáo, còn bạn bè thì không cần.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A, C

A. Lòng vả cũng như lòng sung

B. Một sự bất tín, vạn sự bất tin.

C. Nói gần nói xa, chẳng qua nói thật.

D. Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh người chạy lại

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Câu 7 trang 15 SBT GDCD 8: Giờ kiểm tra môn Toán, sau khi thầy đọc đề bài, cả lớp chăm chú làm bài. Huy đang loay hoay với tờ giấy nháp, với những con số nhằng nhịt và bỗng trở nên lúng túng. Chả là tối hôm qua cậu mải xem bộ phim hay trên truyền hình nên không kịp xem kĩ bài. Huy vốn là học sinh khá của lớp, lại tích cực trong các hoạt động tập thể, tính tình trung thực dễ mến, được các thầy cô giáo và các bạn tin tưởng bầu làm Tổ trưởng tổ 2. Lúc này, Huy đang cố gắng nhưng với hài toán nó đã làm chỉ đáng được 3 điểm. Huy bối .rối quay sang cậu bạn ngồi bên cạnh cầu cứu nhưng cậu này cũng đang bí và xui Huy mở sách giải ra. Huy nghĩ, nếu mình chép được một bài nữa thì ít ra cũng không bị điểm dưới trung bình, không bị ảnh hưởng đến danh dự của một học sinh khá. Bàn tay Huy di chuyển xuống dưới ngăn bàn, động vào quyển sách toán, mắt nhìn thầy giáo đứng trên bảng. Nó thấy đôi mắt thầy mỉm cười như đang khích lệ học trò. Thầy nhìn khắp lớp, nhưng không nhìn nó, Huy biết thầy rất tin tưởng nó. Nếu biết được việc làm của nó, thầy sẽ mất niềm tin ở người học trò của mình. Nó là một học sinh khá và ngoan cơ mà ! Bàn tay Huy từ từ rời quyển sách trong ngăn bàn, nó thấy lòng nhẹ nhõm hơn…

Câu hỏi:

1 / Huy vốn là một học sinh như thế nào? Vì sao Huy định mở sách giải ra chép?

2/ Điều gì đã ngăn Huy không phạm sai lầm đó ?

Lời giải:

1/ Huy vốn là học sinh khá của lớp, lại tích cực trong các hoạt động tập thể, tính tình trung thực dễ mến, được các thầy cô giáo và các bạn tin tưởng bầu làm Tổ trưởng tổ 2. Do tối hôm qua cậu mải xem bộ phim hay trên truyền hình nên không kịp xem kĩ bài.

2/ Nhìn thấy ánh mắt thầy mỉm cười, ánh mắt của người rất tin tưởng Huy nên bạn ý đã không vi phạm sai lầm đó.

Câu 8 trang 16 SBT GDCD 8: H. là con nhà nghèo nhưng tính tình lại đua đòi, luôn tỏ ra là người sành điệu qua cách ăn mặc, nói năng, chơi bời. Để có tiền tiêu xài, H. đã làm những chuyện gian dối. Một lần, người cô của H. đã đến tận trường gọi H. ra đòi nợ. Thì ra, H. đã mượn danh nghĩa của mẹ đến nhà cô vay tiền để mua sắm riêng cho mình và chơi ở quán net. Khi cô tới đòi nợ thì mẹ H. mới sững sờ vì thấy con gái dám làm chuyện như vậy.

Câu hỏi:

1 / Hãy nêu nhận xét của em về H.

2/ Theo em, hậu quả của hành vi của H. và những hành vi gian dối tương tự là gì ?

Lời giải:

1/ H làm như vậy là sai, H đã lừa gạt lấy danh nghĩa của mẹ ra để vay tiền vô.

2/ Sau này, khi biết được sự thật, H sẽ làm mất sự tin tưởng của mẹ và cô.

Câu hỏi: Theo em, vì sao bố mẹ N. không đưa tiền học cho N. nữa?

Lời giải:

Bố mẹ N không đưa tiền cho N nữa, vì N đã lừa gạt bố mẹ khiến bố mẹ mất niềm tin, không còn tin bạn nữa.

Câu 10 trang 17 SBT GDCD 8: Em hiểu thế nào về câu tục ngữ: “Một sự bất tín, vạn sự chẳng tin” ? Em có thể hỏi cha mẹ, thầy cô giáo và những người lớn để hiểu sâu hơn ý nghĩa của câu tục ngữ này và lấy đó làm phương châm hành động, rèn luyện cho mình.

Lời giải:

Câu tục ngữ đề cao giá trị của việc giữ lời hứa cũng như nhắc nhở rằng: Đã hứa thì phải cố thực hiện, bởi một lần thất hứa vạn lần chẳng còn tin.

Trả lời câu hỏi trang 18 SBT GDCD 8: Câu hỏi:

1/ Hãy nêu nhận xét của em về cách ứng xử của hai người lái xe và của tác giả trong truyện trên?

2/ Em tán thành cách ứng xử nào và không tán thành cách ứng xử nào? Vì sao?

Lời giải:

1/ Cùng là lái xe, nhưng 2 người có 2 cách hành xử trái ngược nhau. Anh lái xe khách thì không giữ chữ tín, đã hứa là giữ chỗ cho tác giả mà lại không giữ lời hứa. Còn anh taxi, vì giữ lời hứa với khách mà dù đầu bị băng bó, tay trắng toát nhưng vẫn đến lái xe để đưa chị về.

2/ Em tán thành ứng xử của anh taxi và không tán thành cách ứng xử của anh xe khách. Vì khi không giữ lời hứa vừa làm mất khách, vừa ảnh hưởng đến công việc của người khác.

Giải Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 8

Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8

Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 4: Giữ Chữ Tín

Bài 7. Kế Thừa Và Phát Huy Truyền Thống Tốt Đẹp Của Dân Tộc

Giải Vbt Gdcd 8 Bài 5: Pháp Luật Và Kỷ Luật

Giáo Án Giáo Dục Công Dân 9

Lý Thuyết Gdcd Lớp 9 Bài 4: Bảo Vệ Hòa Bình

Trả Lời Gợi Ý Bài 4 Trang 14 Sgk Gdcd Lớp 9

Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 7: Thực Hiện Nền Kinh Tế Nhiều Thành Phần Và Tăng Cường Vai Trò Quản Lí Kinh Tế Của Nhà Nước

Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 10: Quan Niệm Về Đạo Đức

Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 94 Sgk Hóa 8: Điều Chế Khí Oxi

HS:-Cùng nhau giải quyết những vấn đề bức xúc có tính toàn cầu.

-Giúp đỡ, tạo điều kiện cho các nước nghèo phát triển.

-Đạt mục tiêu hoà bình cho toàn nhân loại.

?Vì sao sự hợp tác quốc tế là cần thiết ?

? Em có nhận xét gì về vấn đề môi trường hiện nay ?Theo em việc hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ môi trường có ý nghĩa gì ? ( Giáo dục môi trường )

? Theo em quan hệ hợp tác các nước sẽ giúp chúng ta có điều kiện gì ?(Câu hỏi dành cho học sinh giỏi )

a. Học vấn (x.) b.trìnhđộ quản lí.(x ) c .Khoa học công nghệ (.x)

Tuần :6 Tiết : 6 Ngày dạy: 24/9/2014 Bài 6: HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN 1.MỤC TIÊU : 1.1/Kiến thức: (Tích hợp nội dung GDBVMT) * Học sinh biết: - Thế nào là hợp tác cùng phát triển - Vì sao phải hợp tác quốc tế. * Học sinh hiểu: Nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta. 1.2/ Kĩ năng: * HS thực hiện được: Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế phù hợp với khả năng của bản thân. * HS thực hiện thành thạo: - Các kĩ năng sống: kĩ năng xác định giá trị ; kĩ năng tư duy phê phán đối với những thái độ, hành vi, việc làm thiếu hợp tác; kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động hợp tác trong mọi lĩnh vực giữa nước ta với các nước khác trên thế giới; kĩ năng hợp tác. 1.3/Thái độ: * Thói quen:Ủng hộ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về hợp tác quốc tế. * Tính cách: - Biết xác định giá trị của sự hợp tác giữa các quốc gia, các dân tộc. - Biết hợp tác với bạn bè và mọi người trong công việc chung của lớp, của trường, của gia đình và cộng đồng. 2.NỘI DUNG HỌC TẬP: -Hiểu được thế nào là hợp tác cùng phát triển. -Hiểu được vì sao phải hợp tác quốc tế. -Nêu được nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta. 3. CHUẨN BỊ : 3.1/Giáo viên: Câu chuyện về sự hợp tác . 3.2/.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ, xem bài trước ở nhà . 4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :Kiểm diện HS ,vỡ ghi chép ,bài tập ở nhà . 4.2. Kiểm tra miệng : Câu 1: Khái niệm tình hữu nghị ? Ý nghĩa?Chính sách của Đảng ?(10 đ) HS: a. -Là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác.(3đ) b. -Tạo cơ hội, điều kiện hợp tác cùng phát triển mọi mặt.(3đ) -Tạo sự hiểu biết, tránh gay mâu thuẩn, căng thẳng dẫn đến chiến tranh. c. -Chủ động tạo ra các mối quan hệ quốc tế thuận lợi.(4đ) -Đảm bảo thúc đẩy quá trình phát triển. -Hoà nhập trong quá trình tiến lên của nhân loại . Câu 2:Đánh dấu x vào hành vi mà em đồng ý ? Giải thích ?Những việc làm nào của em góp phần phát triển tinh thần hữu nghị ?(10 đ) )( Câu hỏi dành cho học sinh trung bình) a.Chăm chỉ học tốt môn ngoại ngữ . b.Giúp đỡ khách nước ngoài du lịch sang Việt Nam . c.Tham gia thi vẽ tranh vì hoà bình. d.Ném đá trêu chọc trẻ em nước ngoài. HS:-Trả lời a,b,c. -Tích cực tham gia hoạt động nhân đạo,bảo vệ môi trường,chia sẽ nổi đau ,cư xử văn minh... Câu 3:Em hãy cho biết chủ trương của Đảng trong quan hệ hữu nghị với các dân tộc trên thế giới ?( Câu hỏi dành cho học sinh giỏi)( 10 đ) HS: "Việt Nam sẵn sàng là bạn,là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế ,phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển..." -Quan hệ trên nhiều mặt với tất cả các nước .. 4.3./Tiến trình bài học: Giới thiệu bài: -Trò chơi :đoán hình nền sau những bông hoa là biểu tượng gì ? vì sao? HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG1: ( 15 PHÚT) Mục tiêu:Tìm hiểu đặt vấn đề. HS :Đọc phần đặt vấn đề SGK trang 20 . -GV chốt lại các tổ chức quốc tế mà Việt Nam tham gia. Trò chơi : 2 phút :Ghép các biểu tượng sau tương ứng với các tổ chức quốc tế. -Liên hợp quốc (UN):Duy trì hòa bình và an ninh trên thế giới,phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác . - Hiệp hội các nước quốc gia ĐNA (ASEAN):là liên minh chính trị-kinh tế -văn hóa-xã hội của các quốc gia trong khu vực ĐNA.-1967-Khẩu hiệu " Một tầm nhìn,một bản sắc,một cộng đồng" -T ổ chức y tế thế giới(WHO): -Chương trình phát triển liên hợp quốc(UNDP.) -,Tổ chức lương thực và nông nghiệp (FAO), -Tổ chức văn hóa khoa học ...(UNESCO), -Quỹ nhi đồng LHQ (UNICEF).Bảo vệ phục vụ các nhu cầu sự sống còn ,tòn tại phát triển của trẻ em thế giới. Câu 1: Qua thông tin về Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế, em có suy nghĩ gì? ? Hãy kể thêm một số tổ chức khác mà em biết? HS: -Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF). -Ngân hàng thế giới(WB.) -Liên minh Châu Âu( (EU)) GV : Tính đến tháng 12 /2002 VN đã quan hệ thương mại hơn 200 quốc gia và khu vực lãnh thổ. ? Em hãy kể một số quan hệ thương mại của VN với các nước mà em biết ? HS :Quan hệ thương mại Việt-Hàn, Việt Mỹ... ?Em có nhận xét gì về quan hệ của nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới? Câu 2: Người Việt Nam đầu tiên bay vào vũ trụ là ai ? Ý nghĩa gì ? Mở rộng :Anh hùng Phạm Tuân sinh 1947 tại Tỉnh Thái Bình , nghỉ hưu 2008,là trung tướng không quân Việt Nam, được phong tặng anh hùng lao động, .... Câu 3: Bức ảnh cầu Mỹ Thuận là biểu tượng nói lên điều gì? Liên hệ :Cầu Mĩ Thuận thuộc tỉnh Vĩnh Long-Tiền Giang khởi công năm 1997 khánh thành năm 2000.Chiểu dài 1535 m cách TPHCM 125 Km ( Gọi là cầu dây văng dầu tiên ở nước ta) Câu 4: Bức ảnh các bác sĩ Việt Nam và Mỹ đang làm gì ? Việc làm đó thể hiện điều gì ? HS: Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét bổ sung. Mở rộng : Tổ chức phẩu thuật nụ cười là một tổ chức nhân đạo phi chính phủ trụ sở tại Hoa kì,và được chính phủ VN cấp phép hoạt động tại VN 1989. GV :Nhận xét . ?Các bức ảnh trên nói về sự hợp tác của nước ta với nước nào và lĩnh vực gì? Kết luận :Giao lưu quốc tế trong thời đại hiện nay trở thành nhu cầu sống của mỗi dân tộc .Hợp tác hữu nghị với các nước sẽ giúp đất nước ta tiến nhanh ,tiến mạnh lên CNXH, nó cũng là cơ hội cho thế hệ trẻ nói chung và bản thân nói riêng trưởng thành và phát triển . HOẠT ĐỘNG 2: ( 25 PHÚT) Kiến thức: -Hiểu được thế nào là hợp tác cùng phát triển. -Hiểu được vì sao phải hợp tác quốc tế. -Nêu được nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta. ? Thế nào là hợp tác? ? Nêu vài ví dụ về sự hợp tác cùng phát triển ?( Câu hỏi dành cho học sinh trung bình) HS:-Nước ta đã và đang hợp tác với Liêng bang Nga trong khai thác dầu khí . -Hợp tác với Nhật Bản trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng . -Hợp tác với Ô-xtrây-lia trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo .. ? Có bao g ?Vì sao nước ta lại quan hệ ngoại thương với nhiều nước trong khu vực châu Á và thái bình dương. ? Liên hệ : Có bao giờ em đã hợp tác với ai chưa ? Về vấn đề gì ? Kết quả ra sao ? ? Sự hợp tác với các nước mang lại lới ích gì cho nước ta và các nước khác ? HS:-Cùng nhau giải quyết những vấn đề bức xúc có tính toàn cầu. -Giúp đỡ, tạo điều kiện cho các nước nghèo phát triển. -Đạt mục tiêu hoà bình cho toàn nhân loại. ?Vì sao sự hợp tác quốc tế là cần thiết ? ? Em có nhận xét gì về vấn đề môi trường hiện nay ?Theo em việc hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ môi trường có ý nghĩa gì ? ( Giáo dục môi trường ) ? Theo em quan hệ hợp tác các nước sẽ giúp chúng ta có điều kiện gì ?(Câu hỏi dành cho học sinh giỏi ) a. Học vấn (x.) b.trìnhđộ quản lí.(x ) c .Khoa học công nghệ (.x) Liên hệ : Nêu một số thành quả đạt được nhờ sự hợp tác mà em biết ? HS: Nhà máy thủy đện Hòa Bình ,bệnh viện Việt Đức ,dịch cúm gia cầm . - Bênh viện Việt - Đức, Việt - Pháp. - Nhà máy thủy điện Hòa Bình. - Khu lọc dầu Dung Quất..... ? Chủ trương của Đảng và của Nhà nước ta trong vấn đề hợp tác là gì ? HS: Đảng và của Nhà nước ta luôn coi trong việc tăng cường hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới theo nguyên tắc . Liện hệ: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề hợp tác . ? Hợp tác dựa trên cơ sở nào? HS:Bình đẳng ,hai bên cùng có lợi ,không xâm phạm đến lợi ích của người khác . ? Em có nhận xét gì về chính sách hợp tác của Đảng và nhà nước ta hiện nay ? ( Câu hỏi dành cho học sinh giỏi) HS:Nước ta đã và đang hợp tác có hiệu quả với nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế trên nhiều lĩnh vực :Kinh tế ,văn hóa ,giáo dục ,y tế .. ?Trách nhiệm của bản thân em trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác?( Giáo dục kĩ năng) HS:Tham gia các hoạt động : Bảo vệ môi trường ,nơi ở, nơi học, tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS... GV :Nhận xét chốt ý. ?Bản thân em cần làm gì trong quá trình hợp tác? (Giáo dục thái độ ) -Quan tâm, có thái độ hữu nghị, đoàn kết với người nước ngoài. -Giữ gìn phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam trong giao tiếp. Tham gia hoạt động hợp tác trong học tập,lao động. HOẠT ĐỘNG 3: ( 5 phút) Kĩ năng làm bài tập. Bài tập 2 SGK trang 23._ Làm ra giấy để nộp ) HS: Đại diện một số em lên làm bài, các em khác nhận xét, bổ sung. GV: Cho HS sắm vai tình huống: Giới thiệu về thành quả hợp tác tốt ở địa phương. GV kết luận . I.ĐẶT VẤN ĐỀ: 1.Thông tin . 2.Quan sát ảnh . Câu 1: -Việt Nam là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế . -Đó là sự hợp tác toàn diện thúc đẩy sự phát triển của đất ước . Câu 2: -Bức ảnh chụp là thiếu tướng phi công vũ trụ V.V Go-rơ-bát-cô cùng với phi công vũ trụ đều tiên của Việt Nam Trung tướng Phạm Tuân nhân dịp mít tinh chuyến bay vũ trụ hợp tác Việt -Xô(24/7/1980-24/7/2000),với sự giúp đỡ của Liên Xô ,thể hiện tình đoàn kết hợp tác giữa Việt Nam và Liên Xô ( cũ) trên lĩnh vực vũ trụ . Câu 3: -Cầu Mỹ Thuận là biểu tượng của sự hợp tác trên lĩnh vực giao thông vận tải giữa Việt Nam và ÔXtrâylia . Câu 4: -Các bác sĩ Việt Nam và Mỹ đang phẩu thuật nụ cười cho trẻ em Việt Nam tại bệnh việc Đà Nẵng.Thể hiện sự hợp tác giữa Việc Nam và Hoa kì trên lĩnh vực y tế và nhân đạo . II. NỘI DUNG BÀI HỌC : 1. Thế nào là hợp tác. Là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc ,lĩnh vực nào đó vì sự phát triển chung của các bên . 2.Ý nghĩa: -Hiện nay thế giới đang đứng trước những vấn đề cấp thiết ,đe dọa sự sống còn của toàn nhân loại . -Để giải quyết những vấn đề đó cần phải có sự hợp tác quốc tế chứ không một quốc gia ,một dân tộc riêng lẻ nào có thể tự giải quyết được . 3.Nguyên tắc :. -Tôn trọng độc lập, chủ quyền ,toàn vẹn lãnh thổ của mỗi nước . -Không can thiệp vào công việc nội bộ,-Không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực. -Bình đẳng và cùng có lợi . -Giải quyết các bất đồng tranh chấp bằng thương lượng hòa bình . -Phản đối mọi âm mưu và hành động gây sức ép ,áp đặt và cường quyền . III. Bài tập. Bài tập 2 SGK trang 23. 4.4 /Tổng kết: ? Theo trong cuộc sống hằng ngày chúng ta có cần sự hợp tác không ? HS:-Hợp tác giúp đỡ nhau trong mọi công việc:học tập, lao động,làm ăn,trong hoạt động tập thể.. -Sự hợp tác sẽ đem lại hiệu quả cao trong công việc ? Câu hỏi: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây: Học tập là việc của từng người, phải tự cố gắng. Cần trao đổi, hợp tác với bạn bè những lúc gặp khó khăn. Không nên ỷ lại người khác. Lịch sự văn minh với khách nước ngoài. Dùng hàng ngoại tốt hơn hàng nội. Tham gia tốt các hoạt động từ thiện. HS: Đáp án : (2),(3),(4) GV: Gợi ý HS giải thích vì sao đúng, vì sao sai. 4.5.Hướng dẫn học tập: * Đối với bài học ở tiết này : -Học bài kết hợp SGK trang 22. -Làm các bài tập còn lại SGK trang 23. -Thực hiện hợp tác với bạn bè và mọi người trong cuộc sống hằng ngày . *Đối với bài học ở tiết tiếp theo : -Chuẩn bị bài 7: "Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc" -Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời phần gợi ý SGK trang 23. -Xem phần nội dung bài học, bài tập SGK trang 25,26 5./PHỤ LỤC:

Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 9 Tiết 6 Bài 6: Hợp Tác Cùng Phát Triển

Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 6: Hệ Thức Vi

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 6: Hệ Thức Vi

Phương Pháp Giải Bài Tập Hỗn Hợp Este Và Các Hợp Chất Khác

Dạng Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este

Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 10

Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 8: Tồn Tại Xã Hội Và Ý Thức Xã Hội

Gdcd 10 Bài 9: Con Người Là Chủ Thể Của Lịch Sử, Là Mục Tiêu Phát Triển Của Xã Hội

Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 10 Bài 3: Sự Vận Động Và Phát Triển Của Thế Giới Vật Chất

Giáo Án Giáo Dục Công Dân 8 Bài 3: Tôn Trọng Người Khác

Giáo Dục Công Dân 8 Bài 2: Liêm Khiết

– Phủ định biện chứng mang tính tất yếu, khách quan, nguyên nhân sự phủ định nằm ngay trong bản thân sự vật hiện tượng, đó là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập. Phủ định biện chứng tạo điều kiện, làm tiền đề cho sự phát triển.

Đặc điểm 2: Tính kế thừa.

– Tính kế thừa là tất yếu khách quan, đảm bảo sự vật hiện tượng giữa lại yếu tố tích cực, loại bỏ những yếu tố tiêu cực, lạc hậu để sự vật hiện tượng phát triển liên tục, không ngừng

Tuần: 10 NS:18/10/2014 Tiết: 10 ND:20/10/2014 Bài 6: KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG (Tiết1) I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Về kiến thức: Nêu được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng và phủ định siêu hình. 2.Về kỹ năng: - Bài học: Biết phân biệt được cái đúng và cái sai trong cuộc sống - Kĩ năng sống: Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình. 3.Về thái độ: Phê phán thái độ phủ định sạch trơn quá khứ, hoặc kế thừa một cách thiếu chọn lọc đối với cái cũ. 4.Trọng tâm kiến thức: Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình II. PHƯƠNG PHÁPVÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1.Phương tiện: : SGK , SGV, giáo án, một số câu hỏi , mẫu chuyện tham khảo, một số bảng so sánh giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình và phiếu học tập để củng cố bài học. III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức: Kiểm diện. 2.Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những điểm khác nhau giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất ? Cho ví dụ ? 3.Giảng bài mới: GV nhận xét và dẫn dắt. Trong bài 4, bài 5 phép biện chứng duy vật đã cho ta hiểu được nguồn gốc, cách thức vận động, phát triển của sự vật hiện tượng, nhưng sự vật hiện tượng vận động, phát triển theo khuynh hướng như thế nào ? Nội dung bài 6 sẽ cho chúng ta hiểu rõ được điều đó... Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm Phủ định là gì ? - GV: hướng dẫn HS quan sát các sự vật hiện tượng và nhận xét các ví dụ: Đốt rừng, chặt cây, Hạt lúa xay thành gạo, quả trứng nở thành gà con... Các sự vật hiện tượng trên có một đặc điểm chung là gì ? - HS: Trả lời. - GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận. Hoạt động 2: Tìm hiểu Phủ định biện chứng và Phủ định siêu hình. Nhóm 1: Cho các ví du: - Gió bão làm đỏ cây - Động đất đổ sập nhà - Ngắt một bông hoa - Giết chết một con sâu. Câu hỏi: 1.Nhận xét về kết quả của những sự vật hiện tượng trên ? 2. Nguyên nhân của nó là gì ? 3. Thế nào là Phủ định siêu hình ? Nhóm 2: Cho các ví dụ: - Hạt thóc mọc thành cây lúa. - Quả trứng nở thành gà con - NaOH + HCl = NaCl + H2O Câu hỏi: 1. Nhận xét về kết quả của những sự vật hiện tượng trên ? 2. Nguyên nhân của nó là gì ? 3. Thế nào là Phủ định biện chứng ? Nhóm 3 và nhóm 4: 1.Hãy so sánh sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình. 2.Đặc điểm của phủ định biện chứng là gì ? Cho ví dụ minh hoạ ? - GV: hướng dẫn học sinh nhận xét, phấn tích và bổ sung thêm. - Rút ra kết luận. - Củng cố: Phân biệt phủ định biện chứng và phủ định siêu hình. 1.Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình : a.Phủ định là gì ? Phủ định là xoá bỏ sự tồn tại của sự vật hiện tượng nào đó. b. Phủ định siêu hình : Là sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xoá bỏ sự tồn tại, phát triển của sự vật hiện tượng (chấm dứt sự phát triển) c.Phủ định biện chứng: Là sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật hiện tượng, có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật hiện tượng cũ để phát triển sự vật hiện tượng mới. * Đặc điểm của Phủ định biện chứng. Đặc điểm 1: Tính khách quan. - Phủ định biện chứng mang tính tất yếu, khách quan, nguyên nhân sự phủ định nằm ngay trong bản thân sự vật hiện tượng, đó là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập. Phủ định biện chứng tạo điều kiện, làm tiền đề cho sự phát triển. Đặc điểm 2: Tính kế thừa. - Tính kế thừa là tất yếu khách quan, đảm bảo sự vật hiện tượng giữa lại yếu tố tích cực, loại bỏ những yếu tố tiêu cực, lạc hậu để sự vật hiện tượng phát triển liên tục, không ngừng 4.Củng cố: GV khái quát lại nội dung , khắc sâu kiến thức trọng tâm của tiết. 5.Hoạt động nối tiếp: GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi sgk , đọc trước phần còn lại. V.RÚT KINH NGHIỆM:

Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Sgk Gdcd Lớp 10 Bài 6: Khuynh Hướng Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng

Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Sgk Gdcd Lớp 10 Bài 7: Thực Tiễn Và Vai Trò Của Thực Tiễn Đối Với Nhận Thức

Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Sgk Gdcd Lớp 10 Bài 1: Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng

Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 12: Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình

Câu 2 Trang 101 Sgk Gdcd 10

🌟 Home
🌟 Top