Giải Lịch Sử 7 Bài 20 Phần 3 / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 3/2023 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 20 Phần 3: Nước Đại Việt Thời Lê Sơ

Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 20 phần 3: Nước Đại Việt thời Lê Sơ giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 20 trang 100: Em có nhận xét gì về tình hình giáo dục, thi cử thời Lê Sơ?

Trả lời:

Nhận xét về tình hình giáo dục, thi cử thời Lê sơ:

– Nhà nước rất quan tâm đến phát triển giáo dục. Độc tôn Nho học.

Giáo dục và thi cử phát triển có ý nghĩa rất lớn:

+ Là cơ sở đào tạo được nhiều nhân tài cho đất nước. Việc tuyển chọn quan lại chủ yếu dựa vào thi cử, xây dựng bộ máy quan liêu nhiều nhân tài.

+ Trình độ dân trí được nâng cao. Số trường học ngày càng tăng lên. Giáo dục mở rộng cho nhiều đối tượng do đó tỉ lệ mù chữ ngày càng giảm.

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 20 trang 100: Em có nhận xét gì về tình hình văn học thời Lê sơ?

Trả lời:

Nhận xét về tình hình văn học thời Lê sơ:

– Văn học chữ Hán phát triển và tiếp tục chiếm ưu thế.

– Văn học chữ Nôm giữ một vị trí quan trọng.

end

Bài 1 trang 101 Lịch Sử 7: Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu về văn hóa, giáo dục của Đại Việt thời Lê sơ?

Trả lời:

Thành tựu chủ yếu về văn hóa, giáo dục Đại Việt thời Lê sơ:

– Văn hóa:

+ Văn học: Văn học chữ Hán và chữ Nôm tiếp tục phát triển. Một số tác phẩm nổi tiếng như Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Quốc âm thi tập…

+ Sử học: Tác phẩm Đại Việt sử kí, Đại Việt sử kí toàn thư, Lam sơn thực lục…

+ Địa lý học có Hồng Đức bản đồ, Dư địa chí, An Nam hình thăng đồ.

+ Y học: bản thảo thực vật toát yếu.

+ Toán học: Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp.

– Nghệ thuật:

Nghệ thuật sân khấu được phục hồi và phát triển, nhất là tuồng chèo.

Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc phát triển đặc sắc tại các cung điện, lăng tẩm tại Lam Kinh.

– Giáo dục:

Dựng lại Quốc Tử Giám, mở nhiều trường học, mở khoa thi. Nội dung học tập thi cử là sách của đạo nho. Một năm tổ chức ba kì thi: Hương – Hội – Đình.

end

Bài 2 trang 101 Lịch Sử 7: Vì sao nước Đại Việt lại đạt được những thành tựu nói trên?

Trả lời:

Nước Đại Việt thời Lê sơ đạt được nhiều thành tựu vì:

– Hoàn cảnh đất nước thái bình, yên ổn, không còn chiến tranh.

– Nhân dân tin yêu và một lòng nghe theo triều đình trung ương.

– Nhà nước có nhiều chính sách hợp lý, khuyến khích, quan tâm đến phát triển đất nước về mọi mặt.

– Giáo dục, khoa cử phát triển nên đào tạo được nhiều nhân tài giúp nước.

end

Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 20 Phần 2: Nước Đại Việt Thời Lê Sơ

Giải bài tập Lịch Sử 7 Bài 20 phần 2: Nước Đại Việt thời Lê Sơ

(trang 97 sgk Lịch Sử 7): – Em hãy nhận xét về những biện pháp của nhà nước Lê sơ đối với nông nghiệp.

Trả lời:

Những biện pháp của nhà nước Lê sơ đối với nông nghiệp đã cải thiện tình hình nông nghiệp, kinh tế nhanh chóng phát triển, khắc phục được những khó khăn của đất nước và nhân dân sau chiến tranh.

(trang 98 sgk Lịch Sử 7): – Em có nhận xét gì về tình hình thủ công nghiệp thời Lê sơ?

Trả lời:

Thủ công nghiệp phát triển nhiều ngành nghề thủ công làng xã. Nhiều làng nghề, phường thủ công chuyên nghiệp nổi tiếng ra đời như Bát Tràng (Hà Nội), Chu Đậu (Hải Dương),….

(trang 98 sgk Lịch Sử 7): – Em có nhận xét gì về chủ trương hạn chế việc nuôi và mua bán nô tì của nhà nước Lê sơ?

Trả lời:

Đây là chủ trương tiến bộ, có quan tâm đến đời sống của nhân dân thỏa mãn phần nào yêu cầu của nhân dân giảm bớt bất công.

Bài 1 (trang 99 sgk Lịch sử 7): Hãy trình bày những nét chính về tình hình kinh tế thời Lê sơ.

Lời giải:

– Nông nghiệp được phục hồi và phát triển nhanh chóng nhờ nhà nước quan tâm và có những biện pháp tích cực để khuyến khích nông nghiệp phát triển: thực hiện phép quân điền, cấm giết trâu, bò, khai phá vùng đất ven biển…

– Thủ công nghiệp phát triển với những nghề thủ công truyền thống, nhiều làng thủ công chuyên nghiệp nổi tiếng ra đời, nhất là Thăng Long.

– Thương nghiệp: chợ búa được khuyến khích mở để lưu thông hàng hóa trong nước và nước ngoài.

→ Nhờ những biện pháp tích cực, tiến bộ của nhà Lê, nhờ tinh thần lao động cần cù sáng tạo của nhân dân, nền kinh tế nhanh chóng được phục hồi và phát triển, đời sống nhân dân các tầng lớp được cải thiện, xã hội ổn định. Đó là biểu hiện sự thịnh vượng của thời Lê sơ.

Bài 2 (trang 99 sgk Lịch sử 7): Thời Lê sơ, xã hội có những giai cấp và tầng lớp nào?

Lời giải:

– Xã hội thời Lê sơ có các giai cấp, tầng lớp: vua quan phong kiến, địa chủ, nông dân, thương nhân, thợ thủ công, nô tì.

– Giai cấp nông dân chiếm đa số. Họ sống chủ yếu ở nông thôn, là giai cấp bị bóc lột, nghèo khổ trong xã hội.

Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 25 Phần 3: Phong Trào Tây Sơn

Giải bài tập Lịch Sử 7 Bài 25 phần 3: Phong trào Tây Sơn

(trang 126 sgk Lịch Sử 7): – Hãy nêu những hoạt động của Nguyễn Huệ trong cuộc tiến công ra Bắc Hà lần thứ nhất (1786)

Trả lời:

– Tháng 6 – 1786, quân Tây Sơn kéo đến trước thành Phú Xuân.

– Nhờ nước sông lên cao, thuyền Tây Sơn tiến sát thành, tung bộ ibinh giáp chiến với quân Trịnh.

– Quân Trịnh bạc nhược, bị tiêu diệt nhanh chóng.

– Chiếm được Phú Xuân, quân Tây Sơn hoàn toàn làm chủ Đàng Trong, đồng thời tạo thanh thế để tiến ra Đàng Ngoài.

(trang 127 sgk Lịch Sử 7): – Vì sao Nguyễn Huệ thu phục được Bắc Hà?

Trả lời:

– Khởi nghĩa từ lúc nổ ra đã hợp với lòng dân.

– Có bộ chỉ huy nghĩa quân tài giỏi, không chỉ giỏi chiến thuật đánh giặc mà còn giỏi trong việc thu phục các tầng lớp sĩ phu.

Bài 1 (trang 127 sgk Lịch sử 7): Em hãy kể những hoạt động của Nguyễn Huệ ở Bắc Hà từ năm 1786 đến năm 1788.

Lời giải:

– Năm 1786, Nguyễn Huệ được sự giúp đỡ của Nguyễn Hữu Chính, tiến quân đánh vào thành Phú Xuân.

– Tháng 6- 1786, Nguyễn Huệ hạ được thành Phú Xuân.

– Giữa năm 1786, Nguyễn Huệ đánh vào Thăng Long, tiêu diệt chúa Trịnh và giao quyền lại cho vua Lê.

– Giữa năm 1788, Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc Hà, xây dựng lại chính quyền ở Bắc Hà.

Bài 2 (trang 127 sgk Lịch sử 7): Quân Tây Sơn đã lật đổ chính quyền phong kiến Nguyễn, Trịnh và Lê như thế nào?

Lời giải:

– Biết tin Tây Sơn nổi dậy, chúa Trịnh đem quân đánh Phú Xuân, chúa Nguyễn chạy vào Gia Định.

– Nguyễn Nhạc tạm hòa với Trịnh để đánh Nguyễn.

– Năm 1777,quân Tây Sơn bắt giết chúa Nguyễn, lật đổ chính quyền Đàng Trong.

– Tháng 6 – 1786, Nguyễn Huệ hạ thành Phú Xuân, sau đó tiến thẳng ra Đàng Ngoài với danh nghĩa “phù Lê diệt Trịnh”.

– Giữa năm 1786, bắt chúa Trịnh, giao quyền cho vua Lê.

– Giữa năm 1788, Nguyễn Huệ ra Bắc diệt Vũ Văn Nhậm, lật đổ chính quyền vua Lê, tự tay xây dựng chính quyền mới.

→ Quân Tây Sơn đã lật đổ được các tập đoàn phong kiến Nguyễn, Trịnh. Lê thối nát và hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình.

Bài 3 (trang 127 sgk Lịch sử 7): Yếu tố nào giúp quân Tây Sơn lật đổ được chính quyền đó?

Lời giải:

– Khởi nghĩa từ lúc nổ ra đã hợp với lòng dân.

– Có bộ chỉ huy nghĩa quân tài giỏi, không chỉ giỏi chiến thuật đánh giặc mà còn giỏi trong việc thu phục các tầng lớp sĩ phu.

Giải Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 20: Châu Âu

Giải Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 20: Châu Âu giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

Trả lời câu hỏi Địa Lí 5 Bài 20 trang 109:

– Quan sát hình 1, cho biết châu Âu tiếp giáp vứi châu lục, biển và đại dương nào?

– Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, cho biết diện tích của châu Âu, so sánh với châu Á.

Trả lời:

– Châu Âu tiếp giáp với châu lục, biển và đại dương:

+ lục địa: châu Á, châu Phi.

+ Đại dương: Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương.

+ Biển: các biển Ca-xpi, biển Đen, Địa Trung Hải, Biển Băc

– Diện tích của châu Âu, so sánh với châu Á:

+ Diện tích châu Âu là 10 triệu km 2.

+ Diện tích của châu Á lớn hơn diện tích châu Âu, diện tích châu Á gấp hơn 4 lần diện tích châu Âu.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 5 Bài 20 trang 109: – Quan sát hình 1, hãy đọc tên các đồng bằng, dãy núi và sông lớn của châu Âu; cho biết vị trí của các đồng bằng và dãy núi lớn ở châu Âu.

Trả lời:

Các đồng bằng, dãy núi và sông lớn của châu Âu:

+ Các đồng bằng: Đồng bằng Đông Âu ở phía đông châu Âu; đồng bằng Trung Âu ở vùng Trung Âu, Đồng bằng Tây Âu ở phí tây châu Âu ven Đại Tây Dương…

+ các dãy núi lớn: dãy U-ran ở phí đông châu Âu ranh giới tự nhiên với châu Á; dãy Xcan-đi-na-vi ở phía tây bắc; dãy An-pơ ở phí tây; dãy Cac-pat ở Trung Âu; dãy Cap-ca ở phía nam…

+ các sông lớn: Von-ga, Đa-nuyp,…

Trả lời câu hỏi Địa Lí 5 Bài 20 trang 110: – Quan sát các hình ảnh trong hình 2, rồi tìm trên hình 1 các chữ a, b, c, d cho biết các cảnh thiên nhiên đó được chụp ở những nơi nào của châu Âu.

Trả lời:

a) Dãy núi cao (An-pơ) ở phía Tây Âu.

b) Đồng bằng (Trung Âu) ở Trung Âu.

c) Phi-o (Bán đảo Xcan-đi-na-vơ) ở Tây bắc châu Âu.

d) Rừng lá kim ở Đông Âu.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 5 Bài 20 trang 111: Đọc bảng số liệu 17, cho biết sân số châu Âu, so sánh với dân số châu Á.

Trả lời:

– Dân số của châu Âu năm 2004 là 732 triệu người.

– năm 2004, dân số châu Âu đứng thứ 4 trong 5 châu lục, và dân số châu Âu chưa bằng 1/5 dâu số châu Á.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 5 Bài 20 trang 112: Dựa vào hình 4 và vốn hiểu biết, kể tên một số hoạt động kinh tế của các nước ở châu Âu.

Trả lời:

Một số hoạt động kinh tế ở châu Âu:trồng lúa mì, chăn nuôi gia súc lớn, chế tạo máy bay, chế tạo ô tô, hàng điện tử, mĩ phẩm, chế tạo máy móc thiết bị,…

Câu 1 trang 112 Địa Lí 5: Dựa vào hình 1, hãy xác định: vị trí địa lý, giới hạn của châu Âu, vị trí các dãy núi, đồng bằng cảu châu Âu.

Trả lời:

– Vị trí và giới hạn của châu Âu: Châu Âu nằm ở phía Tây châu Á, có 3 phía giáp biển và đại dương. Tiếp giáp:

+ lục địa: châu Á, châu Phi.

+ Đại dương: Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương.

+ Biển: các biển Ca-xpi, biển Đen, Địa Trung Hải, Biển Bắc.

Các đồng bằng, dãy núi lớn của châu Âu:

+ Các đồng bằng: Đồng bằng Đông Âu ở phía đông châu Âu; đồng bằng Trung Âu ở vùng Trung Âu, Đồng bằng Tây Âu ở phí tây châu Âu ven Đại Tây Dương…

+ các dãy núi lớn: dãy U-ran ở phí đông châu Âu ranh giới tự nhiên với châu Á; dãy Xcan-đi-na-vi ở phía tây bắc; dãy An-pơ ở phí tây; dãy Cac-pat ở Trung Âu; dãy Cap-ca ở phía nam…

Câu 2 trang 112 Địa Lí 5: Người dân châu Âu có đặc điểm gì?

Trả lời:

– Dân cư châu Âu chủ yếu là người da trắng.

– Phần lớn dân cư sinh sống ở thành phố, được phân bố khá đều trên lãnh thổ châu Âu.

Câu 3 trang 112 Địa Lí 5: Nêu những hoạt động kinh tế của châu Âu.

Trả lời:

Một số hoạt động kinh tế ở châu Âu:trồng lúa mì, chăn nuôi gia súc lớn, chế tạo máy bay, chế tạo ô tô, hàng điện tử, mĩ phẩm, len dạ, dược phẩm, chế tạo máy móc thiết bị,…