Giải Sách Bài Tập Lịch Sử Lớp 7 Bài 3 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Lịch Sử 7: Câu Hỏi In Đậm Trang 38 Lịch Sử 7 Bài 10

Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 Bài 8 Trang 28 Sgk Lịch Sử 7

Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 28: Sự Phát Triển Của Văn Hóa Dân Tộc Cuối Thế Kỉ Xviii Nửa Đầu Thế Kỉ Xix

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Lịch Sử Lớp 7

Khoa Học Xã Hội 7 Bài 18: Các Cuộc Kháng Chiến Chống Giặc Ngoại Xâm Thời Lý, Trần, Hồ (Thế Kỉ Xi Đến Đầu Thế Kỉ Xv)

Khoa Học Xã Hội 7 Bài 32: Phong Trào Tây Sơn

Bài 10: Nhà Lý đẩy mạnh công cuộc xây dựng đất nước

Câu hỏi in đậm trang 38 Lịch Sử 7 Bài 10:

Quân đội thời Lý được tổ chức như thế nào? Em có nhận xét gì về tổ chức quân đội thời Lý?

– Cách thức tổ chức quân đội thời Lý:

+ Gồm 2 bộ phận: Cấm quân và quân địa phương

* Cấm quân: Tuyển chọn những thanh niên khỏe mạnh trong cả nước, nhiệm vụ là bảo vệ vua và kinh thành.

* Quân địa phương: Tuyển chọn trong số những thanh niên trai tráng ở các làng xã đến tuổi thành đinh (18 tuổi). Nhiệm vụ là canh phòng ở các lộ, phủ. Hàng năm, chia thành phiên thay nhau đi luyện tập và về quê sản xuất. Khi có chiến tranh sẽ tham gia chiến đấu.

+ Thi hành chính sách “Ngụ binh ư nông” (gửi binh ở nhà nông), cho quân sĩ luân phiên về cày ruộng và thanh niên đăng kí tên vào sổ nhưng vẫn ở nhà sản xuất, khi cần triều đình sẽ điều động.

+ Quân đội thời Lý bao gồm quân bộ và quân thủy, kỉ luật rất nghiêm minh, được rèn luyện chu đáo. Vũ khí trang bị đầy đủ bao gồm: giáo mác, đao kiếm, cung nỏ, máy bắn đá,…

– Nhận xét:Quân đội thời Lý được tổ chức quy củ và hùng mạnh. Chính sách “Ngụ binh ư nông” vừa đảm bảo được việc sản xuất phát triển kinh tế, vừa đảm đảo được đội quân địa phương hùng mạnh sẵn sàng chiến đầu khi cần.

Câu hỏi in đậm trang 38 Lịch Sử 7 Bài 10:

Em nhận xét gì về chủ trương của nhà Lý đối với các tù trưởng dân tộc miền núi và các nước láng giềng?

Lời giải:

Nhận xét:

– Đối với các tù trưởng dân tộc miền núi:

+ Nhà Lý gả các công chúa và ban các chức tước cho các tù trưởng dân tộc miền núi.

+ Nhưng bất kì người nào có ý định tách khỏi Đại Việt, nhà Lý kiên quyết trấn áp.

– Đối với các nước láng giềng:

+ Đối với nhà Tống: Lý Công Uẩn giữ quan hệ bình thường, tạo điều kiện cho nhân dân hai bên biên giới có thể qua lại buôn bán, trao đổi.

+ Đối với Cham-pa: Để ổn định biên giới phía nam nhà Lý đã dẹp tan cuộc tấn công của Cham-pa do nhà Tống xúi giục. Sau đó, quan hệ Đại Việt – Cham-pa trở lại bình thường.

Xem toàn bộ Giải bài tập Lịch sử 7: Bài 10. Nhà Lý đẩy mạnh công cuộc xây dựng đất nước

Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 7 Bài 1

Giải Lịch Sử Lớp 7 Bài 1: Sự Hình Thành Và Phát Triển Của Xã Hội Phong Kiến Ở Châu Âu

Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 1: Sự Hình Thành Và Phát Triển Của Xã Hội Phong Kiến Ở Châu Âu

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 15

Bài 19. Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn (1418

Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 49, 50, 51 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7

Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 60, 61, 62 Sách Bài Tập Sbt Địa Lí 7

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 34: Thực Hành: So Sánh Nền Kinh Tế Của Ba Khu Vực Châu Phi

Giải Toán Lớp 7 Bài 3: Đơn Thức

Giải Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 7

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm

Bài 15. Sự phát triển kinh tế và văn hóa thời Trần

Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 3, 4, 5, 6 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 7

Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 6, 7, 8, 9 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 7

Giải bài 1, bài 2, bài 4 trang 9, 10, 11 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 7

Bài tập 1 trang 49 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Bài tập 1. Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

1. Để mở rộng diện tích ruộng đất, nhà Trần đã thực hiện biện pháp

A. chiêu tập dân nghèo khai hoang.

B. bắt dân binh đi khai hoang.

C. vương hầu, quý tộc nhà Trần trực tiếp đi khai khẩn đất đai.

D. huy động lực lượng quân đội đi khai hoang.

2. Dưới thời Trần, nguồn thu nhập chính của nhà nước từ loại ruộng đất nào ?

A. Ruộng đất công làng xã.

B. Ruộng đất của quý tộc, vương hầu.

c. Ruộng đất của nhà chùa.

D. Ruộng đất tư hữu của địa chủ.

3. Tinh hình thủ công nghiệp nước ta thời Trần :

A. không phát triển

B. phát triển chậm.

C. chỉ phát triển trong bộ phận thủ công nghiệp Nhà nước.

D. rất phát triển cả thủ công nghiệp nhân dân và thủ công nghiệp Nhà nước

Trả lời Bài tập 2 trang 50 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Bài tập 2. Trình bày nét chính sự phát triển kinh tế dưới thời Trần. Những nguyên nhân nào đưa đến sự phát triển kinh tế thời Trần ?

– Nông nghiệp :

– Thủ công nghiệp :

– Thương nghiệp:

– Nguyên nhân đưa đến sự phát triển kinh tế :

Trả lời

– Nông nghiệp: Công cuộc khai khẩn đất hoang, thành lập làng xã được mở rộng, đê điều được củng cố. Các vương hầu, quý tộc chiêu tập dân nghèo đi khai hoang lập điền trang. Nhà Trần ban thái ấp cho quý tộc… và thực hiện các biện pháp khuyến nông : đắp đê, khai hoang, lập làng, bảo vệ trâu bò… có tác dụng tích cực làm cho kinh tế nông nghiệp thời Trần phát triển.

– Thủ công nghiệp :

Thủ công nghiệp do nhà nước quản lí trực tiếp rất phát triển và mở rộng nhiều ngành, nghề : làm đồ gốm tráng men, dệt vải, chế tạo vũ khí, đóng thuyền đi biển…

+ Thủ công nghiệp trong nhân dân rất phổ biến và phát triển, nổi bật là nghề làm đồ gốm, rèn sắt, đúc đồng, làm giấy và khắc bản in, nghề mộc và xây dựng, khai khoáng… Một số thợ thủ công cùng nghề tụ họp lại thành lập làng nghề, phường nghề. Các thạp gốm hoa nâu (H.35) và gạch đất nung chạm khắc nổi (H.36, SGK) là những sản phẩm thủ công tiêu biểu thời Trần.

– Thương nghiệp:

Nhiều địa phương có chợ, buôn bán tấp nập, làm xuất hiện một số thương nhân thường tập trung ở các đô thị, thương cảng. Thăng Long là trung tâm kinh tế sầm uất của cả nước, có nhiều phường thủ công, chợ lớn. Việc buôn bán với thương nhân nước ngoài được đẩy mạnh qua cảng Vân Đồn.

– Nguyên nhân đưa đến sự phát triển kinh tế : Được sự quan tâm của nhà nước, các hoạt động buôn bán và kinh tế phát triển dễ dàng.

Bài tập 3 trang 50 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Bài tập 3. Hãy nối ô bên phải với ô bên trái sao cho phù hợp về nội dung lịch sử.

Trả lời Bài tập 4 trang 51 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Bài tập 4. Em hãy kể tên các tôn giáo, tín ngưỡng ở nước ta dưới thời Trần.

Trả lời

Ở thời Trần, những tín ngưỡng cổ truyền vẫn phổ biến trong nhân dân và có phần phát triển hơn như tục thờ tổ tiên, thờ các anh hùng dân tộc, những người có công với nước.

Bài tập 5 trang 51 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Bài tập 5. Hãy điền mốc thời gian cho phù hợp với các sự kiện lịch sử ghi trong bảng

Trả lời Bài tập 6 trang 51 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Bài tập 6. Hãy điền vào ô bên phải tên địa phương có các công trình kiến trúc mới hoặc được tu sửa dưới thời Trần ghi ở ô bên trái.

Bài tập 7 trang 51 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Bài tập 7. Sinh hoạt văn hoá thời Trần được thể hiện như thế nào?

Trả lời

Đạo Phật phát triển nhưng không bằng thời Lý.

* Nho giáo ngày càng phát triển mạnh (Do các nhà Nho được bổ nhiệm vào bộ máy nhà nước) và do nhu cầu xây dựng bộ máy nhà nước của giai cấp thống trị .

– Các tín ngưỡng cổ truyền vẫn phổ biến trong nhân dân và có phần phát triển hơn trước:

+Nhân dân ta ưa thích các hình thức sinh hoạt văn hóa dân gian như : ca hát, nhảy múa,chèo tuồng, đấu vật, đua thuyền . . . Vẫn được phát triển và phổ biến.

+Tập quán sống giản dị như đi chân đất, áo quần đơn giản nhưng bên trong là một dân tộc giàu tinh thần thượng võ yêu quê hương đất nước thiết tha và trọng nhân nghĩa

Bài tập 8 trang 51 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

Bài tập 8. Nêu những thành tựu của nền giáo dục thời Trần. Em có nhận xét gì về tình hình giáo dục thời Trần ?

Trả lời

Nhận xét : Tinh hình giáo dục thời Trần phát triển hơn thời Lý. Giáo dục, thi cử phát triển đã đào tạo cho đất nước nhiều nho sĩ trí thức giỏi.

Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25, 26 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7

Giải Bài 1, Bài 2, Bài 4 Trang 9, 10, 11 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7

Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Kì 2

Bài 2 : Cách Mạng Tư Sản Pháp (1789

Tin Học 7 Bài Thực Hành 8: Sắp Xếp Và Lọc Dữ Liệu

Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 3

Giải Lịch Sử 7 Bài 3: Cuộc Đấu Tranh Của Giai Cấp Tư Sản Chống Phong Kiến Thời Hậu Kì Trung Đại Ở Châu Âu

Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 3: Cuộc Đấu Tranh Của Giai Cấp Tư Sản Chống Phong Kiến Thời Hậu Kì Trung Đại Ở Châu Âu

Bài 11 : Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075

Lịch Sử 7 Bài 11: Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075

{ Sử 7} Bài 11

Bài 3: Cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến thời hậu kì trung đại ở châu Âu

(trang 9 sgk Lịch Sử 7): – Vì sao giai cấp tư sản đứng lên chống lại giai cấp quý tộc phong kiến ?

Trả lời:

– Giai cấp tư sản mới hình thành, có thể lực về kinh tế nhưng lại không có thế lực về chính trị.

– Giai cấp tư sản đại diện cho nền sản xuất tiến bộ, nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.

– Vì thế, để giải quyết mâu thuẫn về kinh tế với địa vị xã hội của giai cấp mình, họ đã đứng lên đấu tranh chống chế độ phong kiến để giành lại địa vị xã hội cho tương xứng.

(trang 9 sgk Lịch Sử 7): – Qua các tác phẩm của mình, các tác giả thời Phục hưng muốn nói lên điều gì ?

Trả lời:

Qua các tác phẩm của mình, các tác giả thời Phùng hưng muốn lên án nghiêm khắc Giáo hội Ki-tô, đả phá trật tự xã hội phong kiến và đề cao giá trị chân chính của con người.

(trang 10 sgk Lịch Sử 7): – Vì sao xuất hiện phong trào Cải cách tôn giáo ?

Trả lời:

Trong suốt hơn một nghìn năm, giai cấp phong kiến châu Âu đã lấy Kinh thánh của đạo Ki-tô làm cơ sở tư tưởng chính thống của mình và dựa vào Giáo hội để thống trị nhân dân về mặt tinh thần. Vì thế, giai cấp tư sản đang lên coi Giáo hội là một thế lực cản trở bước tiến của họ. Họ đời thay đổi và “cải cách” tổ chức Giáo hội đó.

(trang 10 sgk Lịch Sử 7): – Em hãy nêu nội dung tư tưởng cải cách của Lu – thơ và Can – vanh.

Trả lời:

– Người khởi xướng phong trào cải cách tôn giáo là M.Lu-thơ, một tu sĩ người Đức. Ông kịch liệt lên án các hành vi tham lam và đồi bại của Giáo hoàng, chỉ trích mạnh mẽ những giáo lí giả dối của Giáo hội, đòi bãi bỏ những hủ tục, lễ nghi phiền toái, quay về với giáo lí Ki – tô nguyên thủy.

– Tại Thụy Sĩ, một giáo phái cải cách khác ra đời, gọi là đạo Tin lành, do Can – vanh sáng lập, được đông đảo nhân dân tin theo.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

cuoc-dau-tranh-cua-giai-cap-tu-san-chong-phong-kien-thoi-hau-ki-trung-dai-o-chau-au.jsp

Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 7 Bài 4: Trung Quốc Thời Phong Kiến

Lịch Sử 7 Bài 6: Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á

Soạn Lịch Sử Lớp 7 Bài 4 Trung Quốc Thời Phong Kiến

Giải Lịch Sử 7 Bài 4: Trung Quốc Thời Phong Kiến

Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 Bài 4 Trang 15 Sgk Lịch Sử 7

Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 4: Trung Quốc Thời Phong Kiến

Giải Bài Tập Skg Vật Lí Lớp 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng (Chương 1)

Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 44: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Chim

Công Nghệ 7 Bài 26: Trồng Cây Rừng

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Tính Chất Ba Đường Trung Tuyến Của Tam Giác

Giải Bài Tập Bài 4 Trang 14 Gdcd Lớp 7: Bài 4: Đạo Đức Và Kỷ Luật…

Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 4: Trung Quốc thời phong kiến giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

1. (trang 12 SBT Lịch Sử 7): Nông dân lĩnh canh là những người

A. có nhiều ruộng đất.

B. có đủ ruộng đất để cày cấy, tự làm ăn, sinh sống.

C. mất ruộng đất, phải nhận ruộng để cày cấy và nộp tô cho địa chủ.

D. không có ruộng đất, bị phụ thuộc cả thân thể vào người chủ.

2. (trang 12 SBT Lịch Sử 7): Trung Quốc được thống nhất vào năm

A. 221 TCN. B. 212 TCN. C. 206 TCN. D. 122 TCN.

3. (trang 12 SBT Lịch Sử 7): Công trình Vạn lí trường thành được xây dựng từ thời

A. Xuân Thu – Chiến Quốc. B. Tần. C. Hán. D. Đường.

4. (trang 12 SBT Lịch Sử 7): Để củng cố chính quyền mới, nhà Hán đã thi hành nhiều chính sách, ngoại trừ

A. xoá bỏ chế độ pháp luật hà khắc của nhà Tần.

B. giảm nhẹ tô thuế và sưu dịch cho nông dân, khuyến khích nông dân nhận ruộng để cày cấy và khẩn hoang.

C. gây chiến tranh, xâm lấn bán đảo Triều Tiên và các nước phương Nam.

D. mở rộng giao lưu buôn bán với các thương nhân phương Tây.

5. (trang 12 SBT Lịch Sử 7): Nguyên nhân sâu xa dẫn đến những cuộc nổi dậy của nhân dân Trung Quốc chống nhà Nguyên là

A. chính sách phân biệt đối xử của nhà Nguyên với các dân tộc người Trung Quốc.

B. người Mông cổ được hưởng mọi đặc quyền.

C. người Hán ở địa vị thấp, bị cấm đoán nhiều thứ.

D. mâu thuẫn dân tộc giữa người Hán và người Mông cổ ngày càng sâu sắc.

6. (trang 12 SBT Lịch Sử 7): Người đã có công thành lập ra nhà Minh là

A. Khu-bi-lai (Hốt Tất Liệt). B. Chu Nguyên Chương,

C. Lý Tự Thành. D. Tôn Trung Sơn.

7. (trang 13 SBT Lịch Sử 7): Công trình kiến trúc đồ sộ được xây dựng dưới thời Minh là

A. Vạn lí trường thành. B. Cung A Phòng.

C. Lăng Li Sơn. D. Cố cung ở Bắc Kinh.

8. (trang 13 SBT Lịch Sử 7): Hệ tư tưởng thống trị trong xã hội phong kiến Trung Quốc là

A. Phật giáo.

B. Nho giáo.

C. Thiên Chúa giáo.

D. Hồi giáo

1. (trang 12 SBT Lịch Sử 7): Nông dân lĩnh canh là những người

A. có nhiều ruộng đất.

B. có đủ ruộng đất để cày cấy, tự làm ăn, sinh sống.

C. mất ruộng đất, phải nhận ruộng để cày cấy và nộp tô cho địa chủ.

D. không có ruộng đất, bị phụ thuộc cả thân thể vào người chủ.

2. (trang 12 SBT Lịch Sử 7): Trung Quốc được thống nhất vào năm

A. 221 TCN. B. 212 TCN. C. 206 TCN. D. 122 TCN.

3. (trang 12 SBT Lịch Sử 7): Công trình Vạn lí trường thành được xây dựng từ thời

A. Xuân Thu – Chiến Quốc. B. Tần. C. Hán. D. Đường.

4. (trang 12 SBT Lịch Sử 7): Để củng cố chính quyền mới, nhà Hán đã thi hành nhiều chính sách, ngoại trừ

A. xoá bỏ chế độ pháp luật hà khắc của nhà Tần.

B. giảm nhẹ tô thuế và sưu dịch cho nông dân, khuyến khích nông dân nhận ruộng để cày cấy và khẩn hoang.

C. gây chiến tranh, xâm lấn bán đảo Triều Tiên và các nước phương Nam.

D. mở rộng giao lưu buôn bán với các thương nhân phương Tây.

5. (trang 12 SBT Lịch Sử 7): Nguyên nhân sâu xa dẫn đến những cuộc nổi dậy của nhân dân Trung Quốc chống nhà Nguyên là

A. chính sách phân biệt đối xử của nhà Nguyên với các dân tộc người Trung Quốc.

B. người Mông cổ được hưởng mọi đặc quyền.

C. người Hán ở địa vị thấp, bị cấm đoán nhiều thứ.

D. mâu thuẫn dân tộc giữa người Hán và người Mông cổ ngày càng sâu sắc.

6. (trang 12 SBT Lịch Sử 7): Người đã có công thành lập ra nhà Minh là

A. Khu-bi-lai (Hốt Tất Liệt). B. Chu Nguyên Chương,

C. Lý Tự Thành. D. Tôn Trung Sơn.

7. (trang 13 SBT Lịch Sử 7): Công trình kiến trúc đồ sộ được xây dựng dưới thời Minh là

A. Vạn lí trường thành. B. Cung A Phòng.

C. Lăng Li Sơn. D. Cố cung ở Bắc Kinh.

8. (trang 13 SBT Lịch Sử 7): Hệ tư tưởng thống trị trong xã hội phong kiến Trung Quốc là

A. Phật giáo.

B. Nho giáo.

C. Thiên Chúa giáo.

D. Hồi giáo

Bài tập 2 (trang 13 SBT Lịch Sử 7): Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào ô trống trước các câu sau.

Lời giải:

Bài tập 2 (trang 13 SBT Lịch Sử 7): Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào ô trống trước các câu sau.

Lời giải:

Bài tập 3 (trang 13 SBT Lịch Sử 7): Hãy nối nội dung ở cột A với cột B cho phù hợp.

Lời giải:

Nối: 1 – b; 2 – c; 3 – a; 4 – e; 5 – g; 6 – d.

Bài tập 3 (trang 13 SBT Lịch Sử 7): Hãy nối nội dung ở cột A với cột B cho phù hợp.

Lời giải:

Nối: 1 – b; 2 – c; 3 – a; 4 – e; 5 – g; 6 – d.

Bài tập 4 (trang 14 SBT Lịch Sử 7): Điền tên tác giả cho đúng với các tác phẩm vãn học, sừ học trong bảng sau

Lời giải:

Bài tập 4 (trang 14 SBT Lịch Sử 7): Điền tên tác giả cho đúng với các tác phẩm vãn học, sừ học trong bảng sau

Lời giải:

Bài tập 5 (trang 14 SBT Lịch Sử 7): Trình bày tóm tắt sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc.

Lời giải:

– Cuối thời Xuân Thu – Chiến Quốc, xã hội Trung Quốc có thay đổi : về kinh tế, sản xuất tiến bộ, có công cụ bằng sắt nên diện tích gieo trồng được mở rộng, năng suất lao động tăng, giao thông thuỷ lợi phát triển.

– Xã hội bị phân hoá :

+ Quý tộc và nông dân giàu có, trong tay có nhiều ruộng đất, tiến hành phát canh cho nông dân và thu tô.

+ Nông dân bị phân hoá : nông dân giàu trở thành địa chủ ; nông dân có đủ ruộng để cày cấy, có thể tự nuôi sống mình gọi là nông dân tự canh. Số đông còn lại không có ruộng, phải nhận ruộng của địa chủ để cày cấy, nộp một phần hoa lợi cho địa chủ, đó là nông dân lĩnh canh hay tá điền.

Từ quan hệ trên, xã hội phong kiến đã hình thành ở Trung Quốc.

Bài tập 5 (trang 14 SBT Lịch Sử 7): Trình bày tóm tắt sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc.

Lời giải:

– Cuối thời Xuân Thu – Chiến Quốc, xã hội Trung Quốc có thay đổi : về kinh tế, sản xuất tiến bộ, có công cụ bằng sắt nên diện tích gieo trồng được mở rộng, năng suất lao động tăng, giao thông thuỷ lợi phát triển.

– Xã hội bị phân hoá :

+ Quý tộc và nông dân giàu có, trong tay có nhiều ruộng đất, tiến hành phát canh cho nông dân và thu tô.

+ Nông dân bị phân hoá : nông dân giàu trở thành địa chủ ; nông dân có đủ ruộng để cày cấy, có thể tự nuôi sống mình gọi là nông dân tự canh. Số đông còn lại không có ruộng, phải nhận ruộng của địa chủ để cày cấy, nộp một phần hoa lợi cho địa chủ, đó là nông dân lĩnh canh hay tá điền.

Từ quan hệ trên, xã hội phong kiến đã hình thành ở Trung Quốc.

Bài tập 6 (trang 14 SBT Lịch Sử 7): Tại sao nói xã hội Trung Quốc dưới thời Đường đạt đến sự phồn thịnh ?

Lời giải:

Có những biểu hiện sau đây :

– Bộ máy nhà nước được hoàn thiện từ Trung ương đến địa phương.

– Mở khoa thi để chọn người tài cho đất nước.

– Kinh tế phát triển, giảm thuế, thi hành chế độ quân điền.

Bài tập 6 (trang 14 SBT Lịch Sử 7): Tại sao nói xã hội Trung Quốc dưới thời Đường đạt đến sự phồn thịnh ?

Lời giải:

Có những biểu hiện sau đây :

– Bộ máy nhà nước được hoàn thiện từ Trung ương đến địa phương.

– Mở khoa thi để chọn người tài cho đất nước.

– Kinh tế phát triển, giảm thuế, thi hành chế độ quân điền.

Bài tập 7 (trang 14 SBT Lịch Sử 7): Hãy cho biết chính sách đối ngoại của các triều đại phong kiến Trung Quốc.

Lời giải:

Bài tập 7 (trang 14 SBT Lịch Sử 7): Hãy cho biết chính sách đối ngoại của các triều đại phong kiến Trung Quốc.

Lời giải:

Bài tập 8 (trang 14 SBT Lịch Sử 7): Em hiểu thế nào về Nho giáo ?

Lời giải:

– Người khởi xướng Nho giáo là Khổng Tử.

– Nho giáo là hệ tư tưởng, đạo đức, chính trị của giai cấp phong kiến Trung Quốc.

– Nho giáo đề cao những nguyên tắc trong quan hệ giữa người với người nhằm phục vụ cho sự thống trị của giai cấp phong kiến.

Quan hệ đó là : vua – tôi, chồng – vợ, cha – con.

Bài tập 8 (trang 14 SBT Lịch Sử 7): Em hiểu thế nào về Nho giáo ?

Lời giải:

– Người khởi xướng Nho giáo là Khổng Tử.

– Nho giáo là hệ tư tưởng, đạo đức, chính trị của giai cấp phong kiến Trung Quốc.

– Nho giáo đề cao những nguyên tắc trong quan hệ giữa người với người nhằm phục vụ cho sự thống trị của giai cấp phong kiến.

Quan hệ đó là : vua – tôi, chồng – vợ, cha – con.

Bài tập 9 (trang 15 SBT Lịch Sử 7): Trình bày một số thành tựu về nghệ thuật, kiến trúc của Trung Quốc.

– Nghệ thuật: …………………………

– Kiến trúc: ………………………….

Lời giải:

Bài tập 9 (trang 15 SBT Lịch Sử 7): Trình bày một số thành tựu về nghệ thuật, kiến trúc của Trung Quốc.

– Nghệ thuật: …………………………

– Kiến trúc: ………………………….

Lời giải:

Giải Sbt Sử 7 Bài 4: Trung Quốc Thời Phong Kiến

Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 4: Trung Quốc Thời Phong Kiến

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 4: Trung Quốc Thời Phong Kiến

Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 7 Bài 4: Trung Quốc Thời Phong Kiến

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 9: Nghiệm Của Đa Thức Một Biến

🌟 Home
🌟 Top