Giải Sách Bài Tập Sinh 8 (Ngắn Nhất) / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Sinh Học 8 Ngắn Nhất

Ngoài giải bài tập Sinh học 8 bản đầy đủ, VnDoc còn cung cấp lời giải ngắn gọn nhất để bạn tham khảo. Để học tốt Sinh học 8, mời các bạn cùng tham khảo các chuyên mục:

Chương 1: Khái quát về cơ thể người

Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 1: Bài mở đầu Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 2: Cấu tạo cơ thể người Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 3: Tế bào Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 4: Mô Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 5: Thực hành: Quan sát tế bào và mô Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 6: Phản xạ

Chương 2: Vận động

Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 7: Bộ xương Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 10: Hoạt động của cơ Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 11: Tiến hóa của hệ vận động

Chương 3: Tuần hoàn

Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 13: Máu và môi trường trong cơ thể Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 14: Bạch cầu – Miễn dịch Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 16: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 17: Tim và mạch máu Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch. Vệ sinh hệ tuần hoàn

Chương 4: Hô hấp

Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 20: Hô hấp và các cơ quan hô hấp Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 21: Hoạt động hô hấp Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 22: Vệ sinh hô hấp

Chương 5: Tiêu hóa

Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 24: Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa

Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 25: Tiêu hóa ở khoang miệng

Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 27: Tiêu hóa ở dạ dày

Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 28: Tiêu hóa ở ruột non

Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 29: Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân

Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 30: Vệ sinh tiêu hóa

Chương 6: Trao đổi chất và năng lượng

Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 31: Trao đổi chất Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 32: Chuyển hóa Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 33: Thân nhiệt Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 34: Vitamin và muối khoáng Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 35: Ôn tập học kì 1 Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 36: Tiêu chuẩn ăn uống. Nguyên tắc lập khẩu phần

Chương 7: Bài tiết

Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 38: Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 39: Bài tiết nước tiểu Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 40: Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu

Chương 8: Da

Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 41: Cấu tạo và chức năng của da Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 42: Vệ sinh da

Chương 9: Thần kinh và giác quan

Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 45: Dây thần kinh tủy Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 46: Trụ não, tiểu não, não trung gian Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 47: Đại não Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 48: Hệ thần kinh sinh dưỡng Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 49 Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 50: Vệ sinh mắt Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 51 Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 52 Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 53 Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 54: Vệ sinh hệ thần kinh

Chương 10: Nội tiết

Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 55 Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 56: Tuyến yên, tuyến giáp Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 57 Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 58: Tuyến sinh dục Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 59

Chương 11: Sinh sản

Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 60 Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 61 Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 62 Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 63 Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 64 Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 65 Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 66: Ôn tập – Tổng kết

………………………………………

Giải Gdcd 8 Bài 10 Ngắn Nhất: Tự Lập

Trong bài học này Top lời giải sẽ cùng các bạn Trả lời câu hỏi Gợi ý và giải phần bài tập Bài 10: Tự lập trong sách giáo khoa GDCD 8 đồng thời chúng ta sẽ cùng nhau trả lời thêm các câu hỏi củng cố bài học và làm các bài tập trắc nghiệm thường xuát hiện trong đề kiểm tra.

Khái niệm:

Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình, tự lo liệu tạo dựng cho cuộc sống của mình, không trông chờ, dựa dẫm, phụ thuộc vào người khác

Người có tính tự lập thường thành công trong công việc, xứng đáng nhận được sự kính trọng của mọi người.

Học sinh rèn luyện tính tự lập ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, trong học tập công việc và sinh hoạt hằng ngày

Trả lời Gợi ý GDCD 8 Bài 10 ngắn nhất

a) Em có suy nghĩ gì qua câu chuyện trên?

– Bác là một người yêu nước nồng nàn, vì tình yêu nước Bác có thể vượt qua mọi gian nguy, thử thách. – Bác là người tự lập, không dựa dẫm vào người khác, tự tìm cách mưu sinh cho bản thân mình.

b) Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đường cứu nước mặc dù chỉ với hai bàn tay không?

Bác tự làm mọi công việc để mưu sinh bên nước bạn tìm đường cứu nước, các công việc như làm đầu bếp, tự học ngoại ngữ, làm công nhân….

c) Em hiểu thế nào là tự lập?

Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình, tự lo liệu, tạo dựng cho cuộc sống của mình, không trông chờ, dựa dẫm, phụ thuộc vào người khác.

d) Tự lập có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi cá nhân, gia đình và xã hội? Trả lời:

Tự lập sẽ giúp mỗi cá nhân, gia đình và xã hội:

– Hoàn thiện được bản thân, mang lại hiệu quả trong công việc.

– Hoàn thiện bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành viên.

– Làm cho xã hội đi vào nền nếp, mang lại hiệu quả trong lao động.

Hướng dẫn giải Bài tập GDCD 8 Bài 10 ngắn nhất

Bài 1 trang 26 Giáo dục công dân 8: Em hãy nêu những biểu hiện của tính tự lập trong học tập, trong công việc và trong sinh hoạt hằng ngày.

– Chủ động chuẩn bị giấy thi để làm bài kiểm tra.

– Chủ động chuẩn bị quần áo, vệ sinh cá nhân, đồ dùng học tập.

– Chủ động học bài cũ, soạn bài mới.

– Chủ động lên kế hoạch về học tập, công việc, chủ động hoàn thiện chuyên môn.

a) Chỉ có con nhà nghèo mới cần tự lập;

b) Không thể thành công nếu chỉ dựa trên sự nỗ lực phấn đấu của bản thân;

c) Những thành công chỉ do nhờ vào sự nâng đỡ, bao che của người khác thì không thể bền vững;

d) Tự lập trong cuộc sống không phải là điều dễ dàng;

đ) Những người có tính tự lập thường gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống, mặc dù phải trải qua nhiều gian khổ, khó khăn;

e) Tự lập không có nghĩa là không được tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ chính đáng của những người tin cậy khi khó khăn.

Em tán thành với các ý kiến: (c), (d), (đ), (e). Bởi vì: đây là những ý kiến đầy đủ về sự tự lập, mọi sự dựa dẫm vào người khác sẽ không bền vững, tuy nó không dễ dàng nhưng nếu vượt qua sẽ gặt hái được nhiều thành công, đôi lúc sự tự lập cũng là việc biết hợp tác với người khác.

Em không tán thành các ý kiến: (a), (b). Bởi vì, đây là những suy nghĩ thiếu đúng đắn, ai cũng có thể tự tập được nếu họ quyết tâm.

Bài 3 trang 27 Giáo dục công dân 8: Hãy nhớ lại một kết quả em đã đạt được trong học tập, lao động, hay trong công việc. Em đã làm như thế nào để đạt được kết quả đó? Bây giờ nhớ lại em có cảm nghĩ gì?

Bài 4 trang 27 Giáo dục công dân 8: Em hãy sưu tầm và chia sẻ với bạn bè về những tấm gương học sinh, sinh viên nghèo vượt khó.

Trả lời: TẤM GƯƠNG HỌC SINH NGHÈO VƯỢT KHÓ

Cũng như bao bạn bè khác, khi lớn lên em Nguyễn Thị Lan Anh, học sinh lớp 9A Trường THCS Hợp Thịnh có cả bố và mẹ nhưng em không có được sự yêu thương, chăm sóc từ bố mẹ. Năm 8 tuổi bố mẹ ly hôn, giờ đây em lớn lên trong tình yêu thương của bà nội (Nguyễn Thị Sửu 75 tuổi).

Suốt từ năm học lớp 6 đến nay, Lan Anh luôn là học sinh giỏi toàn diện của trường, em được đánh giá là một học sinh ngoan, mạnh mẽ, chăm chỉ, học đều các môn.

Hằng ngày em đi học, tới buổi lại về phụ giúp bà nội cơm nước, giặt giũ, chăn nuôi vịt, gà. Hai bà cháu lại thui thủi bên bữa cơm đạm bạc. Vì sức khỏe yếu nên bà Sửu không thể ra đồng, thu nhập hai bà cháu phụ thuộc hoàn toàn vào số tiền trợ cấp hàng tháng của nhà nước giành cho hộ nghèo và sự hỗ trợ của bà con lối xóm.

Tuy hoàn cảnh khó khăn như vậy nhưng Lan Anh có sự cố gắng rất nhiều trong học tập, đặc biệt trong năm học lớp 8 (2016 – 2017) em đã đạt giải ba cấp huyện môn Lịch sử.

Trả lời:

Trắc nghiệm GDCD 8 Bài 10

Câu 1: Câu tục ngữ: Hữu thân hữu khổ nói đến điều gì?

A. Đoàn kết.

B. Trung thực.

C. Tự lập.

D. Tiết kiệm.

Câu 2: Tự làm, tự giải quyết công việc, tự lo liệu, tạo dựng cuộc sống cho mình được gọi là?

A. Trung thành.

B. Trung thực.

C. Tự lập.

D. Tiết kiệm.

Câu 3: Các hoạt động thể hiện tính tự lập là?

A. Đi học đúng giờ.

B. Học bài cũ và chuẩn bị bài cũ.

C. Học kinh doanh để kiếm thêm thu nhập.

D. Cả A, B, C.

C âu 4: Các hoạt động thể hiện không có tính tự lập là?

A. Nhờ bạn chép bài hộ.

B. Ở nhà chơi, xin tiền bố mẹ đi lấy vợ.

C. Tự giặt quần áo của mình.

D. Cả A, B, C.

Câu 5: Đối lập với tự lập là?

A. Tự tin.

B. Ích kỉ.

C. Tự chủ.

D. Ỷ lại.

Câu 6: Bạn Q học lớp 9, bạn chỉ ăn và học, việc nhà thường để cho bố mẹ làm hết, quần áo bố mẹ vẫn giặt cho. Việc làm đó thể hiện điều gì?

A. Bạn Q là người ỷ lại.

B. Bạn Q là người ích kỷ.

C. Bạn Q là người tự lập.

D. Bạn Q là người vô ý thức.

Câu 7: Người có tính tự lập họ sẽ nhận được điều gì?

A. Thành công trong cuộc sống.

B. Mọi người kính trọng.

C. Trưởng thành hơn.

D. Cả A, B, C.

Câu 8: Mỗi buổi tối, cứ ăn cơm xong là bạn E giúp mẹ dọn dẹp, rửa bát sau đó lấy sách vở ra học bài. Việc làm đó thể hiện điều gì?

A. E là người tự lập.

B. E là người ỷ lại.

C. E là người tự tin.

D. E là người tự ti.

Câu 9: Nick Vujicic – người đàn ông không tay không chân nhưng nổi tiếng với nghị lực phi thường đã truyền niềm tin, sức mạnh cho hàng triệu người trên thế giới. Anh hiện là chủ tịch và CEO tổ chức quốc tế Life Without Limbs, Giám đốc công ty thái độ sống Attitude Is Altitude. Nick viết bằng 2 ngón chân trên bàn chân trái và biết cách cầm các đồ vật bằng ngón chân của mình. Anh biết dùng máy tính và có khả năng đánh máy 45 từ/phút bằng phương pháp “gót và ngón chân”. Anh cũng học cách ném bóng tennis, chơi trống, tự lấy cốc nước, chải tóc, đánh răng, trả lời điện thoại, cạo râu, chơi golf, bơi lội và thậm chí cả nhảy dù. Câu chuyện của Nick nói lên đức tính gì?

A. Tự lập.

B. Tự chủ.

C. Tự tin.

D. Dũng cảm.

Câu 10: Để học cách tự lập theo em cần phải làm gì?

A. Làm những việc vừa sức với mình.

B. Chủ động học hỏi những điều không biết.

C. Tích cực học tập, nghiên cứu khoa học để có công việc tốt.

D. Cả A, B, C.

Kết quả đạt được qua bài học

1. Kiến thức

– Hiểu thế nào là tính tự lập , những biểu hiện và ý nghĩa của tính tự lập đối với bản thân , gia đình và xã hội .

2. Kĩ năng

– Học sinh thích lối sống tự lập , phê phán lối sống dựa dẫm , ỷ lại phụ thuộc vào người khác.

3. Thái Độ

– Rèn luyện cho mình tính tự lập , biết sống tự lập trong học tập và lao động.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong Bài 10: Tự lập theo cách ngắn gọn nhất rồi. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm được nội dung kiến thức qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra và các câu hỏi tình huống khác.

Soạn Văn 8 Bài Muốn Làm Thằng Cuội Ngắn Nhất

Soạn văn 8 bài Muốn làm thằng Cuội ngắn nhất được soạn và biên tập từ đội ngũ giáo viên dạy ngữ văn giỏi uy tín trên cả nước. Đảm bảo chính xác, ngắn gọn, súc tích giúp các em dễ hiểu, dễ Soạn bài Muốn làm thằng Cuội.

Soạn bài muốn làm thằng Cuội: Bài 16 SGK Ngữ văn 8

I. Hướng dẫn soạn bài Muốn làm thằng Cuội

Trả lời câu 1 (trang 156 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

+ Đất nước không có chủ quyền, những kẻ hãnh tiến thi nhau ganh đua, bon chen mà quên đi nỗi nhục mất nước.

+ Mặt khác, ông buồn vì mình là người tài hoa nhưng số phận nhiều rủi ro, lận đận trong đường đời.

+ Vì không đủ sức để thay đổi hiện thực bi kịch ấy nên ông muốn thoát ra khỏi nó, muốn làm thằng Cuội lên chơi trăng.

Trả lời câu 2 (trang 156 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Ngông thực chất là một thái độ ứng xử đối với cuộc đời, một biểu hiện khác của sự chán ngán, bất mãn với thời cuộc. Phải là người yêu đời lắm, tha thiết với cuộc sống lắm thì mới tỏ ra buồn chán đến bất hòa trước cuộc đời đang rối ren, đen tối như thế.

Trả lời câu 3 (trang 156 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Cái “ngông” của Tản Đà trong bài thơ này tập trung chủ yếu ở hai câu cuối

Trả lời câu 4 (trang 156 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

– Bài thơ Muốn làm thằng cuội là bài thơ độc đáo, thú vị, giọng thơ nhẹ nhàng, thanh thoát, chơi vơi.

– Trí tưởng tượng lại phong phú, kì diệu. Chất mộng ảo, chất ngông thấm đẫm bài thơ.

– Yếu tố tạo nên sức hấp dẫn của bài thơ chính là sự tưởng tượng bay bổng của một tâm hồn thi sĩ lãng mạn.

II. LUYỆN TẬP

Trả lời câu 1 (trang 157 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Trong thơ Đường, các cặp câu 3 – 4 và 5 – 6 bắt buộc phải đối nhau.

Câu 3 – 4 : đối về hình ảnh, hoạt động, ý tứ.

Câu 5 – 6: đối về ý là chính.

Trả lời câu 2 (trang 157 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

– Ở bài thơ Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan, ta thấy giàu nhạc điệu, tạo nên vẻ đài các, trang nhà rất chuẩn của thơ Đường. Nghệ thuật dùng từ và diễn tả tài tình, đọc lên lòng ta có một cảm giác bâng khuâng, một nỗi buồn man mác. Nhà thơ đã sử dụng thành thạo các từ láy, từ tượng hình, tượng thanh và cách chơi chữ đồng âm trong thơ.

– Ở bài thơ Muốn làm thằng Cuội ta thấy giai điệu thật nhẹ nhàng, thanh thoát, pha chú tình tứ hóm hỉnh, có nét phóng túng, ngông nghênh của một hồn thơ lãng mạn. Lời thơ giản dị, trong sáng, gần với những lời nói thường ngày. Vần luật vẫn chặt chẽ nhưng không còn là thứ trói buộc hồn thi sĩ, tâm sự cứ tự nhiên tuôn chảy như không hề câu nệ một khuôn sáo nào. Sức hấp dẫn bài thơ chính là ở đó.

Vẫn số câu, số chữ ấy, ý tứ vẫn hàm súc, chất chứa tâm trạng, nhưng nó không mực thước, trang trọng, đăng đối như bài Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan.

III. Bố cục, Nội dung bài Muốn làm thằng Cuội

Bố cục gồm 4 phần:

+ Hai câu đề: cuộc sống trần gian nhàm chán, buồn tẻ.

+ Hai câu thực: Cõi mộng tưởng của tác giả.

+ Hai câu luận: Ước mơ thoát li khỏi thực tại.

+ Hai câu kết: Viễn cảnh cuộc sống hạnh phúc.

Nội dung: Tâm sự của con người bất hòa sâu sắc với thực tại tầm thường, xấu xa, muốn thoát li bằng mộng tưởng lên cung trăng để bầu bạn với chị Hằng.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Giải Gdcd 9 Bài 8 Ngắn Nhất: Năng Động, Sáng Tạo

Trong bài học này Top lời giải sẽ cùng các bạn Trả lời câu hỏi Gợi ý và giải phần bài tập B ài 8: Năng động, sáng tạo trong sách giáo khoa GDCD 9 đồng thời chúng ta sẽ cùng nhau trả lời thêm các câu hỏi củng cố bài học và làm các bài tập trắc nghiệm thường xuát hiện trong đề kiểm tra.

– Năng động là tích cực chủ động, giám nghĩ, giám làm, sáng tạo, là say mê nghiên cứu tìm tòi để tạo ra giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới.

Biểu hiện của năng động sáng tạo

– Say mê tìm tòi, phát hiện và linh hoạt xử lí các tình huống trong học tập, lao động, cuộc sống,…

– Con người làm nên thành công, kì tích vẻ vang, mang lại niềm vinh dự cho bản thân, gia đình, đất nước

– Rèn luyện tính siêng năng, cần cù, chăm chỉ. Biết vượt qua khó khăn, thử thách, tìm ra cái tốt nhất, khoa học nhất để đạt mục đích

Trả lời Gợi ý GDCD 9 Bài 8 ngắn nhất

a) Em có nhận xét gì về việc làm của Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng trong những câu chuyên trên? Hãy tìm những chi tiết trong truyện thể hiện tính năng động, sáng tạo của họ.

– Việc làm của Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng trong hai câu chuyện đều bộc lộ biểu hiện của tính năng động, sáng tạo.

+ Ê-đi-xơn: Để có đủ ánh sáng, ông đã nghĩ ra cách đặt các tấm gương và đặt các ngọn nến, đèn dầu xung quanh giường mẹ, trước gương sao cho ánh sáng phản chiếu qua gương và tập trung đúng chỗ để cho thầy thuốc mổ cho mẹ mình.

+ Lê Thái Hoàng: Tìm tòi, học hỏi các cách giải toán mới hơn, nhanh hơn; gặp những bài toán khó, Hoàng thường kiên nhẫn tìm ra được lời giải mới thôi.

b) Theo em, những việc làm đó đã đem lại thành quả gì cho Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng?

– Ê-đi-xơn cứu sống được mẹ mình và sau này trở thành nhà phát minh đầu tiên trong lĩnh vực năng lượng điện trên thế giới.

– Lê Thái Hoàng đạt Huy chương Đồng kì thi toán quốc tế lần thứ 39 và Huy chương Vàng kì thi toán quốc tế lần thứ 40.

c) Năng động, sáng tạo có ý nghĩa như thế nào trong thời đại ngày nay?

– Năng động, sáng tạo giúp con người có thể vượt qua những khó khăn, nghịch cảnh, rút ngắn thời gian để đạt được mục tiêu.

– Giúp chúng ta có những phương pháp làm việc hiệu quả, nhanh chóng và mang lại kết quả tốt nhất.

Hướng dẫn giải Bài tập GDCD 9 Bài 8 ngắn nhất

Bài 1 trang 29-30 Giáo dục công dân 9: Theo em, những hành vi nào sau đây thể hiện tính năng động, sáng tạo hoặc không năng động, sáng tạo? Vì sao?

a) Trong giờ học các môn khác, Nam thường đem bài tập Toán hoặc bài tập Tiếng Anh ra làm;

b) Ngồi trong lớp, Thắng thường chú ý nghe thầy cô giảng bài, khi có điều gì không hiểu là Thắng mạnh dạn hỏi ngay;

c) Trong học tập, bao giờ An cũng chỉ làm theo những điều thầy cô đã nói;

d) Vi hoàn cảnh gia đình quá khó khăn nên anh Văn cho rằng mình cần phải làm bất cứ cách nào để tăng thêm thu nhập;

đ) Sau khi đã cân nhắc và bàn bạc kĩ lưỡng, ông Thận quyết định xin vay vốn ngân hàng để đầu tư sản xuất;

e) Mặc dù trình độ học vấn không cao, song ông Lũy luôn tự tìm tòi học hỏi để tìm ra cách làm riêng của mình;

g) Đang là sinh viên, song anh Quang thường hay bỏ học để làm kinh tế thêm;

– Hành động thể hiện tính năng động, sáng tạo là:

– (b) Thắng ham học hỏi, tìm kiếm những kiến thức mới mẻ, bổ ích.

+ (e), (đ), (h) Ông Thận, ông Lũy, Minh là những người dám nghĩ, dám làm; say mê tìm tòi để phát hiện ra cái mới; luôn mong muốn khẳng định và phát triển bản thân.

Bài 2 trang 30 Giáo dục công dân 9: Em tán thành hay không tán thành với những quan điểm nào sau đây? Vì sao?

a) Học sinh nhỏ tuổi chưa thể sáng tạo đuợc;

b) Năng động, sáng tạo là phẩm chất riêng của những thiên tài;

c) Chỉ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mới cần đến sự năng động;

d) Năng động, sáng tạo là phẩm chất cần có của con người trong nền kinh tế thị trường;

đ) Người càng năng động, sáng tạo thì càng vất vả;

e) Năng động, sáng tạo là phẩm chất cần có của người lao động trong mọi thời đại.

– Em tán thành với quan điểm (d), (e). Bởi vì năng động, sáng tạo là phẩm chất không thể thiếu của mỗi người. Nó giúp chúng ta làm việc hiệu quả hơn trong thời gian ngắn hơn.

– Em không tán thành với quan điểm (a), (b), (c), (đ). Bởi vì, lứa tuổi nào, lĩnh vực nào cũng cần năng động, sáng tạo. Thiếu nó, chúng ta sẽ trở lên thụ động, dập khuôn máy móc và làm việc kém hiệu quả.

a) Dám làm mọi việc để đạt được mục đích của mình;

b) Dám làm những việc khó khăn mà người khác né tránh;

c) Biết suy nghĩ để tìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau trong học tập và trong công việc;

d) Có ý kiến riêng và biết bày tỏ ý kiến riêng của mình;

đ) Chỉ làm theo những điều đã được hướng dẫn, chỉ bảo.

Hành vi (b), (c), (d) thể hiện tính năng động sáng tạo.

Bài 4 trang 30 Giáo dục công dân 9: Em hãy tìm hiểu và giới thiệu một tấm gương năng động, sáng tạo của các bạn học sinh trong lớp, trong trường hoặc ở địa phương em.

Em có thể giới thiệu một tấm gương mà em biết xung quanh em hoặc trên tivi, báo đài.

Bài 5 trang 30 Giáo dục công dân 9: Vì sao học sinh phải rèn luyện tính năng động, sáng tạo? Để rèn luyện đức tính đó cần phải làm gì?

– Học sinh cần phải rèn luyện tính năng động, sáng tạo vì đức tính này sẽ giúp các em tích cực, chủ động hơn trong công việc và học tập cũng như cuộc sống.

– Giúp các em xử lí linh hoạt các tình huống trong học tập, cuộc sống, từ đó mang lại kết quả tốt nhất trong công việc.

– Để trở thành người năng động sáng tạo, học sinh cần chăm chỉ và ham học hỏi, biết lập kế hoạch và chủ động tìm tòi những phương pháp học tập, cách làm mới. Đồng thời học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.

Bài 6 trang 31 Giáo dục công dân 9: Hãy nêu một khó khăn mà em đã gặp phải trong học tập hoặc trong cuộc sống và tự xây dựng kế hoạch để khắc phục khó khăn đó. (Khó khăn gì? Em cần đến sự giúp đỡ của những ai? Giúp đỡ những gì? Dự kiến thời gian để khắc phục xong khó khăn đó…).

Hãy nêu một khó khăn mà em đã gặp phải trong học tập hoặc trong cuộc sống và tự xây dựng kế hoạch để khắc phục khó khăn đó. (Khó khăn gì? Em cần đến sự giúp đỡ của những ai? Giúp đỡ những gì? Dự kiến thời gian để khắc phục xong khó khăn đó…).

– Khó khăn em có thể gặp phải:

+ Học kém một môn nào đó. Chẳng hạn: Tiếng Anh, hay Toán, Lý… em phải có kế hoạch học tập hợp lí, chăm chỉ, chịu khó, đầu tư thời gian cho những môn học mình còn yếu.

+ Em có tật nói ngọng, nói lắp vì vậy, cần chịu khó luyện nói để khắc phục những khiếm khuyết của mình

+ Gia đình có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế thì em sắp xếp thời gian học tập hợp lí để có thời gian giúp đỡ gia đình.

Bài 7 trang 31 Giáo dục công dân 9: Em hãy sưu tầm một số câu tục ngữ, ca dao hoặc danh ngôn nói về tính năng động, sáng tạo.

– Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

– Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.

– Cần cù bù thông minh.

– Thua keo này bày keo khác.

Các câu hỏi củng cố kiến thức Bài 8 GDCD 9

– Nêu được 2 biểu hiện thiếu năng động sáng tạo trong học tập, ví dụ: học thuộc lòng mà không hiểu bài (học vẹt); không chú ý vận dụng lý thuyết (lý thuyết suông); không biết liên hệ bài học với thực tế; chỉ biết làm theo thày, không tự tìm những cách giải khác v.v …

Trắc nghiệm GDCD 9 Bài 8

Câu 1: Những điều được cho là năng động, sáng tạo trong công việc là?

A. Biết sắp xếp công việc của mình sao cho hợp lý.

B. Suy nghĩ để tìm ra cách giải quyết trong công việc hàng ngày.

C. Người năng động, sáng tạo thì càng vất vả.

D. Cả A và B.

A. Tham gia các hoạt động của lớp và nhà trường đưa ra.

B. Giúp đỡ gia đình có hoàn cảnh khó khăn.

C. Tự tin phát biểu trước đám đông.

D. Cả A, B, C

A. Vứt đồ đạc bừa bãi

B. Biết sắp xếp thời gian học tập, nghỉ ngơi, hoạt động thể dục thể thao hợp lý

C. Đang làm việc này, lại chạy ra làm việc khác

D. Chỉ làm theo những điều được hướng dẫn, chỉ bảo.

Câu 4: Câu tục ngữ: “Phải biết lấy mềm để thắng cứng. Lấy yếu để thắng mạnh” nói về người như thế nào.

A. Lười làm, ham chơi

B. Chỉ biết lợi cho mình

C. Có tính năng động, sáng tạo

D. Dám nghĩ, dám làm.

Câu 5: Người nông dân nghiên cứu, sáng chế ra máy bóc lạc phục vụ trong sản xuất được gọi là?

A. Năng động, sáng tạo.

B. Tích cực, tự giác.

C. Cần cù, tự giác.

D. Cần cù, chịu khó.

Câu 6: Bạn học sinh A sáng chế ra máy bắt bọ xít và được ứng dụng trong thực tế đạt hiệu quả cao. Việc làm đó thể hiện?

A. A là người năng động, sáng tạo.

B. A là người tích cực.

C. A là người sáng tạo.

D. A là người cần cù.

Câu 7: Đối lập với năng động và sáng tạo là?

A. Làm việc máy móc, không khoa học.

B. Đức tính ỷ lại, phó mặc.

C. Trông chờ vào người khác.

D. Cả A, B, C.

Câu 8: Tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm được gọi là?

A. Năng động.

B. Chủ động.

C. Sáng tạo.

D. Tích cực.

Câu 9: Say mê, tìm tòi để tạo ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà không bị gò bó phụ thuộc vào cái đã có được gọi là?

A. Sáng tạo.

B. Tích cực.

C. Tự giác.

D. Năng động.

Câu 10: Mối quan hệ giữa năng động và sáng tạo là?

A. Năng động là cơ sở để sáng tạo, sáng tạo là động lực để năng động.

B. Năng động là động cơ để sáng tạo, sáng tạo là con đường để năng động.

C. Năng động là mục đích để sáng tạo, sáng tạo là con đường để năng động.

D. Năng động là cơ sở để sáng tạo, sáng tạo là con đường để năng động.

Kết quả đạt được qua bài học

1. Kiến thức

Học sinh hiểu được thế nào là năng động sáng tạo, năng động sáng tạo trong các hoạt động xã hội, học tập.

2. Kĩ năng

Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về những biểu hiện của tính năng động sáng tạo. Có ý thức học tập những tấm gương năng động sáng tạo của những người xung quanh.

3. Thái độ

Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động sáng tạo.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong Bài 8: Năng động, sáng tạo theo cách ngắn gọn nhất rồi. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm được nội dung kiến thức qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra và các câu hỏi tình huống khác.