Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 8 / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 3/2023 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8

Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 8

Task 1. Write the following words in the correct column.

[ Viết các từ sau vào đúng cột]

Task 2. Read the sentences aloud; pay attention to the underlined words.

[Đọc to các câu này; chú ý đến các từ được gạch chân]

VOCABULARY AND GRAMMAR

[ Viết dạng quá khứ của các động từ sau]

[ Tìm từ: Tìm dạng động từ bất quy tắc ở quá khứ trong khung. Nhìn vào ví dụ]

wrote sat made told sold put ran won got took paid

[ Chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu sau]

At the weekend we can play a game of badminton or join in a football match.

Giải thích: a game of badminton (trận đấu cầu lông)

Tạm dịch:Vào cuối tuần chúng tôi có thể chơi một trận cầu lông hoặc tham gia vào trận đá bóng.

Đáp án: Football is an outdoor game

Giải thích: outdoor (ngoài trời)

Tạm dịch:Bóng đá là một môn thể thao ngoài trời.

Kien is not very sporty He never plays games.

Tạm dịch:Kiên không yêu thể thao lắm. Bạn ấy chưa bao giờ chơi trò chơi.

Đáp án: Thanh likes hot weather because he can go swimming.

Giải thích: hot (nóng)

Tạm dịch:Thanh thích trời nóng vì anh ấy có thể đi bơi.

Đáp án: Vietnamese students play different sports and games during the break time.

Giải thích: during (trong suốt)

Tạm dịch:Học sinh Việt Nam chơi các trò chơi và môn thể thao khác nhau vào giờ nghỉ giải lao.

Đáp án: As it doesn’t snow in Viet Nam, we cannot go skiing.

Giải thích: go skiing (trượt tuyết)

Tạm dịch:Bởi vì ở Việt Nam không có tuyết, chúng tôi không thể đi trượt tuyết.

Đáp án: Many girls and women do aerobics to keep fit.

Giải thích: do aerobics (tập thể dục nhịp điệu)

Tạm dịch:Nhiều cô gái và phụ nữ tập thể dục nhịp điệu để giữ dáng đẹp.

Đáp án: It’s very unsafe to swim there. The water is heavily polluted.

Giải thích: unsafe (không an toàn)

Tạm dịch:Rất là không an toàn khi bơi ở đây. Nước ô nhiễm trầm trọng.

Đáp án: How do you go to the gym?

Giải thích: sử dụng từ để hỏi How để hỏi về phương tiện hoặc cách thức

Tạm dịch:Bạn đến phòng tập thể hình bằng phương tiện gì? – Bằng xe buýt.

What’s your favourite sport?

Giải thích: sport (thể thao)

Tạm dịch:Môn thể thao yêu thích của bạn là gì? – Tôi thích bơi lội.

[ Tìm một từ khác lạ trong mỗi dòng]

Câu C là động từ quá khứ bất quy tắc

Câu C là động từ nguyên mẫu các động từ còn lại dạng quá khứ bất quy tắc.

A. chạy B. lái xe C.nhảy dây D. bơi

A. thú tiêu khiển B. niềm đam mê C. sở thích D. âm nhạc

A. học B. chơi C. thư giãn D. nghỉ ngơi

[ Đặt các từ và cụm từ để tạo thành câu hỏi]

you/practise/table tennis/How often/do/playing?

Đáp án: How often do you practise playing table tennis?

Giải thích: Câu hỏi ở thì hiện tại đơn cần đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ

Tạm dịch:Bạn chơi bóng bàn bao lâu một lần?

the match/win/your team/Did/last Sunday?

Đáp án: Did your team win the match last Sunday?

Giải thích: Câu hỏi ở thì quá khứ đơn cần đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ

Tạm dịch:Đội của bạn đã thắng trận đấu chủ nhật tuần trước à?

arrive/the stadium/at/What time/you/did?

Đáp án: What time did you arrive at the stadium?

Giải thích: Câu hỏi ở thì quá khứ đơn cần đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ

Tạm dịch:Bạn đến sân vận động lúc mấy giờ?

play/games/your family/Does/sometimes/together?

Đáp án: Does your family sometimes play games together?

Giải thích: Câu hỏi ở thì hiện tại đơn cần đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ

Tạm dịch:Gia đình của bạn có thường chơi các trò chơi cùng nhau không?

you/play/Did/were/when you/marbles/usually/small?

Đáp án: Did you usually play marbles when you were small?

Giải thích: Câu hỏi ở thì quá khứ đơn cần đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ

Tạm dịch:Bạn có thường chơi bắn bi khi còn bé không?

[Đặt các động từ ở dạng thì đúng để hoàn thành bài sau]

Đáp án: They played fewer matches than the Lions or the Leopards

Đáp án: but they scored more points.

Đáp án: In fact, the Tigers lost only five matches during the season.

Đáp án: The Zebras beat the Lions and (5. take) second place.

Đáp án: The Zebras beat the Lions and took second place.

Đáp án: They scored 30 points from 22 matches.

Đáp án: The Zebras had a very strong team.

Đáp án: They won a lot of matches

Đáp án: and but not many teams beat them

Đáp án: The Pandas were at the bottom of the league.

Đội Tigers đã thắng Cúp Vàng tuần trước. Họ đã chơi ít trận hơn đội Lions hay Leopards, nhưng họ ghi nhiều điểm hơn. Thật ra, đội Tigers chỉ thua 5 trận trong suốt mùa giải. Đội Zebas đã đánh bại đội Lions và xếp vị trí thứ 2. Họ đã ghi 30 điểm từ 22 trận đấu. Đội Zebas có đội bóng rất mạnh. Họ đã thắng nhiều trận đấu và không nhiều đội đánh bại họ. Đội Pandas ở cuối bảng. Họ thua hầu hết các trận đấu trong mùa giải này.

[ Bạn nói gì trong những tình huống này?]

Example: Your friend is riding his bicycle carelessly. [ Ví dụ: Bạn của em đang đi xe đạp rất ẩu]

You say: “Ride carefully./Don’t ride carelessly.” [ Bạn nói: ” Đi cẩn thận nào! / Đừng đi ẩu như thế!]

Hung is putting his feet on the bench.

You say: ” ……………………………………. ”

Đáp án: “Don’t put your feet on the bench.”

Hùng đang đặt chân lên ghế dài.

Bạn nói:” Đừng để chân lên ghế dài”

You don’t want your friend to tell anyone about this.

You say: “Please ……………………………………..”

Đáp án: “Please don’t tell anyone about this.”

Tạm dịch:Bạn không muốn bạn của mình nói với bất cứ ai về việc này.

Bạn nói: ” Làm ơn đừng nói với bất cứ ai về việc này.”

Your mother doesn’t want you to go out at night.

She says:” …………………………………….”

Đáp án: “Don’t go out at night.”

Tạm dịch:Mẹ của em không muốn em đi chơi buổi tối.

Bà nói: ” Đừng đi chơi buổi tối.”

Duy doesn’t say “thank you” to people who help him with something.

You tell him: “Duy, …………………………………….”

Đáp án: “Duy, say “thank you” to people who help you with something/anything.”

Tạm dịch:Duy không nói ” cảm ơn” với người đã giúp anh ấy một số việc.

Phong is sitting in his room watching TV for a long time, and doesn’t go out for fresh air.

His mother says:”Phong, …………………………………….”

Đáp án: “Phong, stop watching TV. Go out for (some) fresh air.”

Tạm dịch:Phong đang ngồi xem tivi trong phòng được một thời gian lâu rồi, và không đi ra ngoài để hít thở không khí trong lành.”

Mẹ anh ấy nói: ” Phong à, dừng xem tivi đi. Hãy đi ra ngoài hít thở không khí trong lành.”

Task 1 Read the following passage and fill each blank with a suitable word.

[ Đọc bài sau và điền vào mỗi chỗ trống với 1 từ thích hợp]

Đáp án: There are two main kinds of sports: team sports and individual sports.

Giải thích: team sports (trò chơi đồng đội)

Đáp án: Team sports are such sports as baseball, basketball and volleyball.

Đáp án: The teams play against each other.

Giải thích: play against (đối đầu)

Đáp án: For example, in a football game,

Giải thích: Forr example (ví dụ)

Đáp án: if team A gets 4 points and team B gets 2 points, team A wins the game.

Có hai loại thể thao chính: thể thao cá nhân và thể thao đồng đội. Các môn thể thao đồng đội chằng hạn như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền. Các môn thể thao đồng đội yêu cầu hai đội riêng biệt. Các đội chơi đấu lại nhau. Họ tranh tài giành điểm tốt nhất. Ví dụ, trong 1 trận đá bóng nếu đội A được 4 điểm và đội B được 2 điểm, đội A thắng trận đó. Các môn thể thao đồng đội thỉnh thoảng được gọi là các môn thể thao tranh tài.

Task 2 Read the following passage and choose the best answer to each of the questions.

[ Đọc bài đọc sau và chọn câu trả lời tốt nhất cho mỗi câu hỏi]

Giải thích: Before she went up the highest mountain in the world, she was a journalist and lived in South London

Rebecca Stevens từ đâu đến?

Giải thích: Before she went up the highest mountain in the world, she was a journalist and lived in South London

Trước khi bà leo núi Everest, Rebecca Stevens đã là một

người leo núi B. nhà báo C. du khách D. nhà khoa học

Giải thích: Rebecca Stevens was the first woman to climb Mount Everest

Tại sao Rebecca Stevens trở nên nổi tiếng?

Bà đã từ bỏ công việc và gia đình và du lịch đến châu Á.

Bà cảm thấy cuộc sống trên núi Everest rất khó khăn.

Bà đã leo lên đỉnh của Everest năm 1993.

Bà là người phụ nữ đầu tiên leo lên đỉnh Everest.

Giải thích: I am usually a clean person but there is no water, only snow. Water is very heavy so you only take enough to drink!

Cuộc sống trên núi Everest rất khó khăn bởi vì

nó rất cao B. bạn không thể mang theo bất cứ cái gì.

ở đây không có nước D. không có bàn chải đánh răng

After that, she wrote a book about the trip and people often asked her to talk about it. She got a new job too, on a science programme on television.

Sau năm 1993, Rebecca có 1

REBECCA STEVENS

Rebecca Stevens là người phụ nữ đầu tiên leo lên đỉnh Everest. Trước khi bà leo lên đỉnh núi cao nhất thế giới, bà là một nhà báo và đã sống ở Nam Luân Đôn.

Năm 1993, Rebecca đã từ bỏ công việc và gia đình và đã đến châu Á với một số người leo núi khác. Bà đã phát hiện ra rằng cuộc sống trên Everest rất khó khăn. ” Bạn phải mang theo mọi thứ trên lưng”, bà giải thích, ” vì vậy bạn có thể chỉ mang những thứ mà bạn sẽ cần. Bạn không thể tắm giặt trên núi, và cuối cùng bạn thậm chí không đánh răng. Tôi là một người thích sạch sẽ nhưng không có nước, chỉ có tuyết. Nước rất nặng vì vậy bạn chỉ mang đủ để uống.!”

Rebecca đã trở nên nổi tiếng khi bà lên đến đỉnh núi vào ngày 17 tháng 5 năm 1993. Sau đó, bà đã viết một quyển sách về chuyến đi và mọi người thường bảo và kể về nó. Bà đã có một công việc mới, trên chương trình chương khoa học trên tivi.

Phần này sẽ giúp các em luyện kỹ năng đọc hiểu và thực hành khả năng luyện nói tiếng Anh giúp các em tự tin hơn.

Task 1 Read the conversation and fill each blank with a suitable word. Then practise it with your friend.

[ Đọc bài đối thoại và điền vào chỗ trống với 1 từ thích hợp. Sau đó thực hành với bạn em]

Giang: David, bạn trông khá yêu thể thao đó.

David: Thật à? Bạn biết đó mình tập judo 2 lần 1 tuần, và mình học lớp khiêu vũ nữa.

Giang: Bạn có chơi trò chơi với bóng không?

David: Có, mình chơi đá bóng mỗi chủ nhật. Chúng mình đã thắng trận chủ nhật tuần trước 3 – 1.

Giang: Tuyệt quá! Có môn thể thao nào bạn chỉ muốn xem không thôi?

David: Có, mình thích xem đua xe mô-tô trên tivi. Nó thật sự phấn khích.

Giang: Có môn thể thao nào bạn muốn thử chơi không?

David: Mình muốn thử cưỡi ngựa.

Task 2. Practise the conversation with a friend.

A: What is the most popular sport in our country?

B: I think football is.

A: Do you play football?

B: Yes, I usually play football when I have spare time.

Can you extend the conversation?Now make similar dialogues using the prompts.

– the game you like to play most

– the sport you like to watch on TV

– the sport(s) you find most boring

– the sport/game you never play

Thực hành bài đối thoại với 1 người bạn.

A: Môn thể thao phổ biến nhất ở đất nước bạn là gì?

B: Mình nghĩ là bóng đá.

A: Bạn có chơi bóng đá không?

B: Có, mình thường chơi bóng đá khi mình có thời gian rảnh rỗi.

Em có thể mở rộng đoạn đối thoại không? Bây giờ hãy thực hiện các đoạn đối thoại tương tự sử dụng gợi ý

– trò chơi bạn muốn chơi nhất

– trò chơi bạn muốn xem trên tivi

– môn thể thao bạn cảm thấy nhàm chán nhất

– một thể thao/ trò chơi bạn chưa bao giờ chơi

Để cải thiện được phần viết các em không chỉ cần ngữ pháp tốt mà hãy nạp khối từ vựng tiếng Anh phong phú để có thể linh hoạt với những đủ đề khác nhau.

Task 1 Complete the second sentence so that it means the same as the sentence before it.

[ Hoàn thành câu thứ 2 để mà nó có nghĩa giống với câu đã cho trước đó]

My brother can run very fast. [ Anh của tôi có thể chạy rất nhanh]

My brother ……………………………………………………………

Đáp án: My brother is a fast runner.

Giải thích: a fast runner (người chạy nhanh)

Tạm dịch: Anh tôi là một người chạy nhanh

Hien is a bad swimmer. [ Hiền là một người bơi kém]

Hien swims ……………………………………………………………

Đáp án: Hien swims (very) badly.

Giải thích: sử dụng trạng từ để bổ nghĩa cho động từ

Tạm dịch: Hiền bơi kém

Nga likes table tennis most.[ Nga thích bóng bàn nhất]

Nga’s favourite ……………………………………………………………

Đáp án: Nga’s favourite sport is table tennis

Giải thích: favourite sport (môn thể thao yêu thích)

Tạm dịch: Môn thể thao yêu thích của Nga là bóng bàn

Mike is not so interested in music as his sister is.[ Mike không thích âm nhạc như chị anh ấy]

Mike’s sister ……………………………………………………………

Đáp án: Mike’s sister is more interested in music than him/he is.

Giải thích: sử dụng cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài

Tạm dịch: Chị của Mike thích âm nhạc nhiều hơn anh ấy

Students at our school take part in a lot of outdoor activities.[ Học sinh ở trường chúng ta tham gia nhiều hoạt động ngoài trời]

Students at our school do ……………………………………………………………

Đáp án: Students at our school do a lot of outdoor activities.

Giải thích: do a lot of outdoor activities. (làm nhiều hoạt động ngoài trời)

Tạm dịch: Học sinh ở trường chúng tôi thực hiện nhiều hoạt động ngoài trời

Task 2. Write a paragraph of about 80 – 100 words to describe a football match that you’ve watched recently, using the prompts.

[ Viết một đoạn văn khoảng 80 – 100 từ để mô tả một trận bóng đá mà bạn đã xem gần đây, sử dụng các từ gợi ý.]

When/Where: [ Khi nào/ Ở đâu]

The two teams: [ Hai đội]

The start of the match:[ Bắt đầu trận đấu]

The first half of the match: [ Hiệp đầu của trận đấu]

The second half of the match:[ Hiệp sau của trận đấu]

The result:[ Kết quả]

My experience watching live football match in the stadium was amazing and unforgettable. The atmosphere in the stadium was surreal and that’s kind of experience you’d want to have when you watch the match live in the stadium. The match I watch was the World Cup 2010 Quarter Final between Ghana and Uruguay, which ended 1-1 after extra time and Uruguay went through to Semifinal after winning 4-2 via Penalty Shootout. This is also my first and so far the only match I’ve been to.

Trải nghiệm của tôi khi xem trận bóng đá trực tiếp trong sân vận động thật tuyệt vời và khó quên. Không khí trong sân vận động là siêu thực và đó là trải nghiệm mà bạn muốn có khi xem trận đấu trực tiếp tại sân vận động. Trận đấu tôi xem là trận Chung kết World Cup 2010 giữa Ghana và Uruguay, kết thúc 1-1 sau hiệp phụ và Uruguay đã vượt qua Bán kết sau khi giành chiến thắng 4-2 qua Penalty Shootout. Đây cũng là trận đấu đầu tiên của tôi và cho đến nay là trận đấu duy nhất tôi từng tham gia.

Ngoài việc học ở trên trường các em muốn việc học ở nhà được hiệu quả hãy tham khảo việc học tiếng Anh qua những bộ phim hoạt hình hay những bài hát bằng tiếng Anh để vừa giải trí, thư giãn cũng như để việc học tiếng Anh được cải thiện.

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3

Phonetics – trang 16 Unit 3 SBT tiếng Anh 6 mới

[ Bạn có thể nhìn thấy gì? Dán nhãn cho những bức tranh ( Chúng bắt đầu với “p” hoặc “b”) sau đó đọc to các từ này lên]

[ Thực hành những câu đọc xoắn lưỡi]

Picky people pick Peter Pan Peanut Butter.

Peter Pan Peanut Butter is the peanut butter picky people pick.

The big black bug bit the big black bear, but the big black bear bit the big black bug back!

Black background, brown background.

Plain bun, plum bun, bun without plum.

Vocabulary and Grammar – trang 16 Unit 3 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

[ Hoàn thành biểu đồ này với các từ trong khung]

arms [cánh tay]

hands [bàn tay]

shoulders [ bờ vai]

cute [dễ thương]

smart [thông minh]

slim [mảnh mai]

small [nhỏ bé]

strong [ mạnh mẽ]

feet [ bàn chân]

sporty [ khỏe khoắn/ yêu thể thao]

[ Đọc định nghĩa và viết từ ]

This person gives a lot of attention to what he/she is doing so that he/she does not have an accident, make a mistake, or damage something.

[ Người này chú ý nhiều đến cái mà họ đang làm để mà họ không gặp phải sự cố, gây ra lỗi lầm, hay phá hoại gì đó.]

This person has original and unusual ideas.

[ Người này có những ý tưởng bất thường và độc đáo.]

Đáp án: creative: sáng tạo

This person is always doing a lot of work.

[Người này lúc nào cũng làm nhiều việc.]

Đáp án: hard-working: chăm chỉ

This person is not angry if he/she has to wait.

[Người này không tức giận nếu phải chờ đợi.]

Đáp án: patient: kiên nhẫn

This person likes sports and doing sports

[ Người này thích thể thao và chơi thể thao]

Đáp án: sporty: năng động/ yêu thể thao

This person likes talking very much.

[Người này rất thích nói nhiều]

Đáp án: talkative: nói nhiều/ lắm lời

[ Hoàn thành những câu sau với những tính từ ở bài tập 2]

1.She was always hard-working at school. She spent most of the time studying.

2.That’s a………………designer. She has a lot of new ideas.

Đáp án:That’s a designer. She has a lot of new ideas.

Tạm dịch: Đó là một nhà thiết kế đầy sáng tạo. Cô ấy có nhiều ý tưởng mới.

Giải thích: Chỗ trống cần điền một tính từ để hoàn thành một cụm danh từ

3.Peter is so………………. He often checks his writing twice before giving it to the teacher.

Đáp án: Peter is so . He often checks his writing twice before giving it to the teacher.

Tạm dịch: Peter rất cẩn thận. Anh ấy thường kiểm tra bài viết hai lần trước khi nộp cho giáo viên.

Giải thích: Chỗ trống cần điền một tính từ để phù hợp cấu trúc be so + adj

4.Thu likes baseball, football, and volleyball. He’s so………………

Đáp án: Thu likes baseball, football, and volleyball. He’s so .

Tạm dịch: Thu thích bóng chày, bóng đá và bóng chuyền. Anh ấy rất yêu thể thao.

Giải thích: Chỗ trống cần điền một tính từ để phù hợp cấu trúc be so + adj

– sporty (adj): yêu thích thể thao

5.She told me she would come so chúng tôi let’s wait for her.

Đáp án: She told me she would come so be and let’s wait for her.

Tạm dịch: Cô ấy nói với tôi rằng cô ấy sẽ đến vì vậy hãy kiên nhẫn và chờ đợi cô ấy.

Giải thích: Chỗ trống cần điền một tính từ để phù hợp cấu trúc be + adj

– patient (adj): kiên nhẫn, kiên trì

Nhung is quiet, but sometimes she becomes………………, especially if she’s on the phone with her close friends.

Đáp án: Nhung is quiet, but sometimes she becomes , especially if she’s on the phone with her close friends.

Tạm dịch: Nhung trầm tính, nhưng thỉnh thoảng cô ấy trở nên nói nhiều, đặc biệt khi cô ấy nói điện thoại với bạn thân.

Giải thích: Chỗ trống cần điền một tính từ để phù hợp cấu trúc become + adj (trở nên như thế nào)

– talkative (adj): nhiều chuyện

[ Nhìn vào biểu đồ ở bài 1. Hoàn thành những câu sau đây về các nhân vật từ truyện cổ tích và truyền thuyết.]

1.Tam (a)………………beautiful. She (b) chúng tôi hair. She (c) chúng tôi and gentle. Cam (d) ……………… kind. She always wants to make Tam unhappy.

Tạm dịch: Tấm xinh đẹp. Cô ấy có mái tóc dài. Cô ấy tốt bụng và dịu dàng. Cám không tốt bụng. Cô ấy lúc nào cũng muốn làm cho Tấm đau khổ.

Truong Chi (a) handsome, but he (b) artistic.

Tạm dịch:Trương Chi không đẹp nhưng anh ấy tài hoa.

Snow White (a) chúng tôi black hair. Her skin (b) ……………… white as snow. Her lips (c) chúng tôi as roses. The seven dwarfs (d) ………………tall, but they (e) ……………… caring and kind.

Tạm dịch:Bạch Tuyết có mái tóc đen dài. Da cô ấy trắng như tuyết. Môi cô ấy đỏ như hoa hồng. Bảy chú lùn không cao, nhưng họ biết quan tâm và tốt bụng.

Doraemon (a) chubby. He (b)……………… .a round face and big eyes. He (c) ……………… clever.

Doreamon thì mũm mĩm. Bạn ấy có khuôn mặt tròn và mắt to. Bạn ấy thông minh.

[ Quyết định xem thì hiện tại tiếp diễn thể hiện hành động đang xảy ra bây giờ (a) hay sự sắp xếp có kế hoạch trong tương lai (b)]

What time are your friends coming for the party tonight?

[ Mấy giờ bạn của bạn sẽ đến bữa tiệc tối nay?]

Giải thích: Có từ tonight diễn tả sự việc chưa xảy ra

Could you call back? She’s taking her dog out for a walk.

[ Bạn có thể gọi lại không? Cô ấy đang dẫn chó đi dạo rồi.]

Giải thích: diễn tả sự việc đang xảy ra tại thời điểm nói, cô ấy đang đưa chó đi dạo

Where’s Mai? – She’s helping Mum in the kitchen.

[ Mai đâu rồi? – Cô ấy đang giúp mẹ trong bếp.]

Giải thích: Việc Mai giúp mẹ đang diễn ra

[ Bạn định làm gì sau giờ học?]

Giải thích: Ta có after school diễn tả thời gian trong tương lai

Listen! Someone is knocking at the door.

[ Hãy lắng nghe kìa! Ai đó đang gõ cửa.]

Giải thích: Ta có động từ mệnh lệnh Listen, diễn tả việc đang xảy ra

We are going to the zoo this weekend. Would you like to join us?

Giải thích: Ta có trạng từ this weekend diễn tả thời gian trong tương lai

[ Sử dụng các từ để viết câu. Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn. Bằng cách nào bạn biết chúng thể hiện những kế hoạch hay sự sắp xếp trong tương lai?]

Our grandparents – visit – next month.

Đáp án: Our grandparents are visiting us next month.

Giải thích: Có từ next month thể hiện thời gian trong tương lai

Tạm dịch:Ông bà mình dự định thăm chúng mình vào tháng tới.

Thu – not – come – party – on Wednesday.

Đáp án: Thu isn’t coming to the party on Wednesday.

Giải thích: on Wednesday thể hiện thời gian trong tương lai

Tạm dịch: Thu không định đến bữa tiệc hôm thứ 4.

My sister – get married – this December.

Đáp án: My sister is getting married this December.

Giải thích: this December thể hiện thời gian trong tương lai

Tạm dịch: My sister is getting married this December.

Sorry, I can’t stay after school today; I – play – football with Phong.

Đáp án: Sorry, I can’t stay after school today; I’m playing football with Phong.

Giải thích: after school thể hiện thời gian trong tương lai

Tạm dịch:Xin lỗi. Mình không thể ở lại sau giờ học hôm nay. Mình định chơi bóng đá với Phong.

My mother – go – the dentist – tomorrow.

Đáp án: My mother’s going to the dentist tomorrow.

Giải thích: tomorrow thể hiện thời gian trong tương lai

Tạm dịch: Mẹ mình định đi gặp nha sĩ vào ngày mai.

Với thì hiện tại tiếp diễn, các em cần nắm rõ được cấu trúc và dấu hiệu nhận biết của thì để phần bài tập ngữ pháp được giải quyết nhanh chóng hơn.

Speaking – trang 19 Unit 3 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

What do you say if you want someone to help you [ Bạn sẽ nói gì nếu bạn muốn ai đó giúp bạn]

1. pass the pencil? [ chuyển cây bút chì?] 2. open the window? [ mở cửa sổ?] 3. turn on the computer? [ bật máy tính?] 4. clean the board? [ lau bảng?]

What do you say if you want to invite someone to [ Bạn sẽ nói gì nếu bạn muốn mời ai đó] 5. have some popcorn? [ ăn bỏng ngô/ bắp rang bơ?] 6. watch a cartoon? [ xem một phim hoạt hình?] 7. play football in the park? [ chơi đá bóng trong công viên?] 8. come to my party next week? [ đến dự tiệc tuần tới?]

Task 2. Write the name of one of your friends or family members. Describe him/her. Say why he/she is special to you.

[ Viết tên của một trong những người bạn của em hay thành viên trong gia đình. Mô tả anh ấy/ cô ấy. Nói rằng vì sao anh ấy/ cô ấy đặc biệt với bạn.]

My best friend is Van. She is thin and tall. She has a long brown hair and fair skin. She is so lovely and gentle to other people. I like her very much because she always helps me when I has difficult problems.

Tạm dịch: Người bạn tốt nhất của tôi là Vân. Bạn ấy cao và gầy. Bạn ấy có mái tóc dài màu nâu và làn da trắng. Bạn ấy dễ thương và tốt bụng đối với mọi người. Mình thích bạn ấy lắm vì bạn ấy luôn giúp đỡ mình khi mình gặp phải vấn đề khó khăn

1. What are you doing after this lesson? [ Bạn sẽ làm gì sau giờ học?] 2. Where are you going after school today? [ Bạn dự định đi đâu sau giờ học?] 3. Are you watching TV tonight? If yes, what are you watching? If no, what are you doing?[ Tối nay bạn có định xem tivi không? Nếu có bạn sẽ xem cái gì? Nếu không bạn dự định làm gì?] 4. What are you doing tomorrow? [ Ngày mai bạn định làm gì?] 5. Are you playing football with your friends this weekend? If Yes, where are you playing football? If No, what are you doing?[ Bạn có dự định chơi đá bóng với bạn của mình cuối tuần này không? Nếu có, bạn định chơi ở đâu? Nếu không, bạn định sẽ làm gì?]

Đáp án: 1.After lesson, I am going to the cinema with my friends. [ Sau giờ học mình sẽ đi xem phim với các bạn.] 2.Today after school I am going home. [ Hôm nay sau giờ học mình về nhà.] chúng tôi I’m not. I am playing games. [ Mình không xem tivi. Mình sẽ chơi các trò chơi.] 4.Tomorrow I am helping my mother do housework . [ Ngày mai mình sẽ giúp mẹ làm việc nhà.] chúng tôi I’m not. I am playing chess at the chess club. [ Mình không chơi đá bóng. Mình sẽ chơi cờ vua tại câu lạc bộ cờ vua.]

Muốn cải thiện khả năng tiếng Anh tốt nhất, các em có thể tham khảo những cuốn sách tiếng Anh nên mua và hiệu quả dành cho người mới bắt đầu có phần nội dung thiết kế phù hợp với trình độ học khác nhau.

Reading – trang 19 Unit 3 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

[ Đọc bài phỏng vấn giữa phóng viên tạp chí 4Teen và cô Hồng, một giáo viên, về việc là một người bạn tốt. Sau đó hoàn thành câu.]

A good friend is [ Một người bạn tốt là……………..]

Reporter: S o, Miss Hong, what are the qualities of a good friend do you think?

[ Cô Hồng, cô nghĩ những đức tính của một người bạn tốt là gì?]

Miss Hong: I think good friends are reliable. They never lie to you. They always listen to you. And they help you. They’re always there when you need them, in good or bad times.

[ Tôi nghĩ những người bạn tốt rất đáng tin cậy. Họ không bao giờ nói dối bạn. Họ luôn lắng nghe bạn. Và họ giúp đỡ bạn. Họ luôn bên bạn khi bạn cần, bất kể những lúc vui buồn.]

Reporter: But do we have to be similar? [ Nhưng họ có phải có điểm chung gì không?]

Miss Hong: Not necessarily. It’s best if friends have similar interests, you know, like listening to pop music or playing basketball, but we also respect the differences in others.

[ Không cần thiết. Tốt nhất nếu những người bạn có sở thích giống nhau, bạn biết đó, thích nghe nhạc pop hay chơi bóng rổ, nhưng chúng ta cũng phải tôn trọng những cái khác nhau của người khác.]

Reporter: Definitely. By the way, what do you often do with your friends? [ Chắc chắn rồi. Cô này, cô thường làm gì cùng bạn của mình?]

Miss Hong: Oh … we do lots of things, like biking, swimming,… and of course shopping! [ Ồ chúng tôi làm nhiều thứ lắm, chẳng hạn như đi xe đạp, bơi lội,…và dĩ nhiên là mua sắm.]

A good friend is honest, reliable, attentive, supportive, always there when you need him/her.

[ Cô ấy nghĩ một người bạn tốt nên làm gì? Khoanh tròn câu trả lơi.]

A good friend listens to you. [ Một người bạn tốt lắng nghe bạn]

Dẫn chứng: They always listen to you. And they help you…..

A good friend sometimes lies to you. [ Một người bạn tốt thỉnh thoảng nói dối bạn.]

Dẫn chứng: I think good friends are reliable. They never lie to you.

A good friend helps you.[ Một người bạn tốt giúp đỡ bạn.]

Dẫn chứng: And they help you. They’re always there when you need them, in good or bad times.

A good friend always likes the same things as you. [ Một người bạn tốt thích những thứ giống như bạn.]

Dẫn chứng: Not necessarily. It’s best if friends have similar interests, you know, like listening to pop music or playing basketball, but we also respect the differences in others.

A good friend shares happy and sad times with you. [ Một người bạn tốt chia sẻ với bạn những lúc vui buồn.]

Dẫn chứng: They’re always there when you need them, in good or bad times.

[ Bạn có đồng ý với cô Hồng không? Bạn nghĩ một người bạn tốt nên làm gì?]

I strongly agree with Miss Hong. I think a good friends should help me when I need, share with me all good and bad times, and honestly point out my weakness so that we can be best friends forever.

Tạm dịch: Tôi cực kỳ đồng ý với cô Hồng. Tôi nghĩ một người bạn tốt nên giúp đỡ tôi khi tôi cần, chia sẻ với tôi những lúc vui buồn và thẳng thắn chỉ ra những điểm yếu kém của tôi để chúng tôi mãi là bạn tốt nhất của nhau.

Kỹ năng đọc hiểu được đánh giá có tầm quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả học tập của các em trên trường lớp. Và nền tảng trong đó không thể bỏ qua đó là vốn từ vựng tiếng Anh. Chủ động tự học từ vựng tiếng Anh sẽ là hình thức linh hoạt và thường xuyên để các em ôn luyện hiệu quả.

Writing – trang 20 Unit 3 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

[ Phúc đang viết bản nháp cho cuộc thi ” Người bạn tốt nhất của em” . Đọc bản viết này. Sau đó quyết định xem những câu đó là Đúng (T) hay Sai (F)

Phuc and Mai are studying in the same school. [ Phúc và Mai học cùng trường.]

Dẫn chứng: We go to the same school and we’ve been together for three years

Mai has long black hair and big eyes. [ Mai có mái tóc đen dài và đôi mắt to]

Dẫn chứng: She has short black hair and big brown eyes

She is clever, hard-working, and funny. [ Cô ấy thông minh, chăm học, và vui tính.]

Dẫn chứng: She is clever and hard-working, but she is also very funny

She likes writing short stories. [ Cô ấy thích viết truyện ngắn.]

Dẫn chứng: She loves reading and writing short poems

Phuc and Mai are making a mini book on geography now. [ Bây giờ Phúc và Mai đang thực hiện quyển sách về địa lý]

Dẫn chứng: At the moment we’re making a Space minibook

They search for information in library books. [ Họ tìm thông tin trong các quyển sách ở thư viện.]

Dẫn chứng: We’re doing a lot of searching on the Internet

They are going to the museum to take photos for their project. [ Họ định để viện bảo tàng để chụp ảnh cho dự án của họ.]

Dẫn chứng: This Saturday we’re going to the National Museum to take some photos for our project

After that they will go to the cinema together. [ Sau đó họ sẽ đi xem phim cùng nhau.]

Dẫn chứng: Then we’re watching a new film on the Disney channel together.

(a)Bài viết này nói về người bạn tốt nhất của tôi, Mai. Chúng tôi học cùng trường và ở bên nhau suốt 3 năm. (b) Mai rất xinh. Bạn ấy có mái tóc đen dài và đôi mắt to màu nâu. Bạn ấy rất thông minh và chăm học nhưng bạn ấy cũng hài hước nữa. Bạn ấy kể chuyện cười và tất cả chúng tôi đều cười. Bạn ấy thích đọc và viết những bài thơ ngắn. (c) Tôi thích bên cạnh bạn ấy. Chúng tôi thường cùng nhau làm bài tập về nhà và bạn ấy giúp tôi rất nhiều. Tôi cũng thích bạn ấy vì bạn ấy biết nhiều về thiên văn và chúng tôi có thể tán gẫu hàng giờ đồng hồ. Hiện tại chúng tôi đang viết một quyển sách nhỏ về không gian. Chúng tôi tìm kiếm nhiều trên Internet. (d) Thứ bảy tuần này chúng tôi sẽ đến viện bảo tàng quốc gia để chụp ảnh cho dự án của chúng tôi. Sau đó chúng tôi xem phim trên kênh Disney cùng nhau. Chắc chắn sẽ rất vui!

[ Đặt các phần (a,b,c,d) của bài viết dưới tiêu đề thích hợp ( Mở bài, Thân bài, Kết bài) của bài văn.

Beginning…………………… Middle……………………. End……………………………..

Beginnings: a

[ Bây giờ hãy viết bài dự thi của chính bản thân em cho cuộc thi. Sử dụng những ý ở trên.]

This writing is about ….

This writing is about my best friend, Nga. We go on the same primary school and we’ve been together for 5 years. Nga is the most beautiful girl I’ve ever met. She has long brown hair and big eyes. She is quite tall and thin. She is funny and outgoing. She always makes every one laugh with her stories. I like going out with her. She is kind and sweet. We often do homework together and help each other in daily life. She loves fiction and horror movie and so do I, so we can share the same point of view and chat about it for hours. This Saturday we are going to see the movie The Conjuring at CGV Aeon and playing bowling for a day. And I am really excited about it!

Bài viết này là về người bạn thân nhất của tôi, Nga. Chúng tôi học cùng trường tiểu học và chúng tôi đã ở bên nhau 5 năm. Nga là cô gái xinh nhất mà tôi từng gặp. Cô ấy có mái tóc nâu dài và đôi mắt to. Cô ấy khá cao và gầy. Cô ấy vui tính và hướng ngoại. Cô luôn làm mọi người cười với những câu chuyện của mình. Tôi thích đi chơi với cô ấy. Cô ấy tốt bụng và dễ thương. Chúng tôi thường làm bài tập về nhà cùng nhau và giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống hàng ngày. Cô ấy thích phim viễn tưởng và kinh dị và tôi cũng vậy, vì vậy chúng tôi có thể chia sẻ cùng quan điểm và trò chuyện về nó trong nhiều giờ. Thứ bảy này, chúng tôi sẽ xem bộ phim The Conjuring tại CGV Aeon và chơi bowling trong một ngày. Và tôi thực sự hào hứng về bộ phim!

Test Yourself 1 – trang 22 SBT tiếng Anh 6 mới

1. Find the word which has a different sound in the part underlined. (1.0 p)

1.D 2.B 3. D 4. C 5. B

Ví dụ: nhảy dây

dancing: nhảy múa/ khiêu vũ

reading: đọc sách

cleaning (the house): dọn dẹp nhà

playing chess: chơi cờ vua

doing physical exercise: ập thể dục

[ Đọc bài đọc sau và đánh dấu câu là Đúng (T) hay Sai (F)

1. A blue bedroom helps you to wake up earlier.

[ Căn phòng ngủ màu xanh giúp bạn thức dậy sớm hơn.]

2. Orange in the dining room makes people eat and talk more.

[Màu cam trong phòng ăn giúp mọi người ăn và nói chuyện nhiều hơn.]

3. You feel relaxed in a red or black living room.

[ Bạn cảm thấy thoải mái trong căn phòng khách màu dỏ hoặc đen]

4. A yellow study helps you to work better.

[ Thư phòng màu vàng giúp bạn làm việc tốt hơn]

5. Different colours are good for different rooms in your house.

[ Những màu khác nhau tốt cho những căn phòng khác nhau trong nhà bạn.]

Màu sắc bạn sơn trong các căn phòng trong nhà có thể làm cho bạn thoải mái hơn. Những màu sau đây có thể giúp bạn ăn, ngủ, học tập và thư giãn trong chính ngôi nhà của bạn.

Đáp án: 1. F 2. T 3. F 4. T 5. T

[ Chọn A, B, C, hay D cho mỗi chỗ trống trong câu sau đây]

1. Hanh is usually …………….. early school because she gets up early.

[Hạnh thường đến trường sớm vì cô ấy thức dậy sớm]

A. on B. for C. at D. to

2. -“What would you like to drink now?”

[ Bạn muốn uống gì bây giờ?]

A. No, thank you [ Không, cảm ơn] B. Yes, please[ Vâng, làm ơn]

A. when B. where C. so D. time

C. Sometimes[thỉnh thoảng] D. Very much[ rất nhiều]

C. skipping [ nhảy dây] D. doing[ làm]

10. – “What are you doing this afternoon?” [ Chiều nay bạn định làm gì?] -“I don’t know, but I’d like to swimming.” [ Mình không biết, nhưng mình muốn đi bơi] A. have [ có] B. do[ làm] C. play [ chơi] D. go [ đi]

Đáp án: 1.B 2.D 3. A 4. C 5. A 6. D 7. D 8. B 9. C 10. D

Duong: What are you doing, girls? [ Các bạn đang làm gì đó?]

Duong: Cool! Who’s (2) chúng tôi be in the movie? [ Tuyệt quá! Ai sẽ tham gia trong bộ phim đó?]

Chau: Well, I’m going to be a princess, and Khang will be a prince. [ À, mình sẽ là công chúa, và Khang sẽ là hoàng tử ]

Chau: Let’s see … Phong’s going to (4) ……………….a poor farmer. [ Để xem nào Phong sẽ là một nông dân nghèo.]

Chau: But no one is older than him. Ah … there’s also a bear (5) chúng tôi story. Wouid you like to be a bear? [ Nhưng không ai lớn tuổi hơn bạn ấy. À…cũng có 1 con gấu trong câu chuyện nữa. Bạn có muốn là một con gấu không?]

1.making 2. going chúng tôi 4. be 5. in

[ Nối nửa đầu ở cột A với nửa phần thứ 2 ở cột B để tạo thành câu]

Tạm dịch: Tâm đang rửa bát – và Hiền đang giúp đỡ mẹ.

Tạm dịch: Bạn của tôi định đi xa nghỉ mát mùa hè này – nhưng tôi thì không.

Tạm dịch: Chú của tôi có một chiếc xe hơi nhỏ – và chú ấy lái nó đi làm mỗi ngày.

Tạm dịch: Bố của tôi thích cá tươi – nhưng mẹ của tôi không thích.

Tạm dịch: Có 3 phòng ngủ trong nhà mới của tôi – nhưng chỉ có 1 phòng tắm.

[ Nhìn vào bức ảnh và đọc bài mô tả về một người bạn qua thư của Phúc, sau đó tìm 5 lỗi. Gạch dưới lỗi và viết lại từ đúng]

This is my pen friend – Simon. He live in Liverpool, England. He is thirteen years old. Simon is good-looking boy. He is short, straight dark hair and blue eyes. He has a round face. As you can see, he is slim and very tall. He wears glasses. He likes to do sports. At the moment he is wearing black shoes, and he is going to play rugby in the playground.

This is my pen friend – Simon. He in Liverpool, England. He is thirteen years old. Simon is good-looking boy. He short, straight dark hair and blue eyes. He has a round face. As you can see, he is slim and very tall. He wears glasses. He likes to do sports. At the moment he is wearing black shoes, and he is going to play rugby in the playground.

Giải thích: Thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít động từ phải chia

Giải thích: cụm danh từ thiếu mạo từ đứng trước

Giải thích: short là tính từ nên cần to be đứng trước nó

Giải thích: Dựa vào dẫn chứng nhân vật không đeo kính nên phải dùng thể phủ định

Giải thích:Dựa vào dẫn chứng nhân vật đi giày thể thao

Đây là bạn qua thư của tôi – Simon. Bạn ấy sống ở Liverpool, nước Anh. Bạn ấy 13 tuổi. Simon ưa nhìn. Bạn ấy có mái tóc ngắn đen thẳng và mắt xanh. Bạn ấy có khuôn mặt tròn. Như bạn có thể thấy, bạn mảnh mai và rất cao. Bạn ấy không đeo kính. Bạn ấy thích thể thao. Hiện tại bạn ấy đang mang giày thể thao, à bạn ấy sắp chơi bóng bầu dục ở sân bóng.

[ Viết những câu hoàn chỉnh để tạo thành đoạn văn, sử dụng những từ và cụm từ cho sẵn.]

Đáp án: Annette Walkers is my pen friend.

Giải thích: miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

Tạm dịch: Annette Walkers là bạn qua thư của tôi.

Đáp án: She lives in Sydney, Australia.

Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

Tạm dịch: Bạn ấy sống ở Sydney, nước Úc.

Đáp án: She is 13 years old, and she is now in grade 8.

Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

Tạm dịch: Bạn ấy 13 tuổi, và bây giờ bạn ấy học lớp 8.

have/younger brother/name/Bruce Walkers.

Đáp án: She has a younger brother, and his name is Bruce Walkers.

Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

Tạm dịch: Bạn ấy có 1 người em trai, và tên của em ấy là Bruce Walkers.

Đáp án: She likes music, swimming, and the cinema.

Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

Tạm dịch: Bạn ấy thích âm nhạc, bơi lội và hát kịch.

She/have/fair hair/blue eyes/very lovely.

Đáp án: She has fair hair, blue eyes, and she is very lovely.

Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

Tạm dịch: Bạn ấy có mái tóc vàng hoe, mắt xanh và bạn ấy rất xinh xắn.

We/first meet/last summer/when/come to Ha Noi/her parents.

Đáp án: We first met last summer when she came to Ha Noi with her parents.

Giải thích: diễn tả một việc từng xảy ra sử dụng thì quá khứ đơn (first/ last summer)

Tạm dịch: Chúng tôi gặp nhau lần đầu tiên mùa hè năm ngoái khi bạn ấy đến Hà Nội cùng bố mẹ bạn ấy.

Đáp án: We often e-mail to each other and/ to have a chat.

Giải thích:miêu tả một sự việc thường xuyên xảy ra trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn (often)

Tạm dịch: chúng tôi thường gửi thư điện tử và tán gẫu với nhau

Đáp án: She is going to Ha Noi again on a tour next summer.

Giải thích: miêu tả một dự định trong tương lai sử dụng cấu trúc tương lai gần

Tạm dịch: Bạn ấy định đến Hà Nội lần nữa trong chuyến du lịch mùa hè năm tới.

Đáp án: I hope we will have a good time together again.

Giải thích: diễn tả một dự định trong tương lai sử dụng thì tương lai đơn

Tạm dịch: Tôi hy vọng chúng sẽ lại có khoảng thời gian vui vẻ bên nhau.

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1

A. Phonetics (trang 3 SBT tiếng Anh 6 mới)

Find the word which has a different … (Tìm từ có một âm được đọc khác trong phần gạch dưới. Sau đó đọc to các từ.)

B. Vocabulary & Grammar (trang 4-5 SBT tiếng Anh 6 mới)

Circle A, B, C or D … (Khoanh tròn đáp án A, B, C, hoặc D tương ứng với mỗi bức hình.)

2. Find one odd word … (Tìm một từ khác loại trong các đáp án A, B, C và D. Sau đó đọc to các từ.) 3. What are these things … (Những thứ này là gì? Hãy viết các từ vào các chỗ trống thích hợp.)

Hướng dẫn dịch:

Nó là một chỗ ngồi dài dành cho từ 2 học sinh trở lên ngồi trong lớp.

Chúng gồm nhiều màu sắc khác nhau. Bạn vẽ và tô màu với chúng.

Nó có hai bánh, nhiều học sinh đạp tới trường.

Nó có nhiều chữ cái và từ. Bạn sử dụng nó để tra cứu nhiều từ mới.

Nó là một quyển sách nhỏ với những trang giấy trắng để ghi chép.

Chúng là 32 miếng được dùng trong các ván cờ. Bạn sử dụng chúng để chơi cờ.

Nó là một căn phòng ở trường nơi mà có sách, báo,… để bạn đọc, học hoặc mượn về. Bạn có thể đọc sách hoặc học bài ở đó.

Nó là một bức tranh in giấy và bạn đặt nó lên tường để trang trí.

4. Put the verbs in brackets … (Đặt động từ trong ngoặc đơn về dạng thì thích hợp vào chỗ trống.)

Hướng dẫn dịch:

5. Fill each blank with a word … (Điền vào chỗ trống với một từ hoặc cụm từ trong khung cho phù hợp.)

Hướng dẫn dịch:

Bạn có tiết tiếng Anh vào thứ Hai không? – Không, thứ Ba mới có.

Em trai tôi muốn học về phim ảnh và nhiếp ảnh.

Trẻ em thích chơi những trò chơi có bóng.

Em gái tôi thỉnh thoảng giúp mẹ làm việc nhà.

Bạn thường ăn gì vào bữa sáng? – Bánh mì và sữa.

Một người bạn tốt sẵn sàng chia sẻ nhiều thứ với bạn cùng lớp của cậu ấy/cô ấy.

Có nhiều trường học quốc tế ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Chúng ta có vài môn học mới trong năm học này: vật lí, máy tính học,…

6. Add at least two more … (Thêm ít nhất 2 từ vào các nhóm sau.)

– Seasons (các mùa): spring (xuân); summer (hạ/hè); autumn (thu); winter (đông).

– School subjects (các môn học ở trường); physics (vật lý), maths (toán), geography (địa lý), English (tiếng Anh).

– School things (Dụng cụ học tập): pens (bút máy), pencils (bút chì), rulers (thước), school bags (cặp đi học).

– Sports and games (các môn thể thao và trò chơi): football (bóng đá), judo (võ judo/nhu đạo), basketball (bóng rổ), chess (cờ), volleyball (bóng chuyền).

– Languages (Ngôn ngữ): English (tiếng Anh), Vietnamese (tiếng Việt), Thai (tiếng Thái Lan), Korean (tiếng Hàn Quốc), Japanese (tiếng Nhật Bản).

C. Speaking (trang 6-7 SBT tiếng Anh 6 mới)

Kĩ năng speaking đối với các em học sinh cấp 2 là vô cùng quan trọng. Nếu các em có thể làm quen cũng như học tốt được phần này ngay từ đầu thì sau này việc cải thiện kĩ năng nghe và nói của bản thân rất dễ dàng. Ngoài việc học trên lớp hay những bài tập về speaking thì các em cũng có thể tìm hiểu và học thông qua những trang web dạy phát âm tiếng Anh miễn phí để có thể củng cố cũng như giúp ích cho việc học phát âm của bản thân.

1. Complete the following dialogues … (Hoàn thành các đoạn hội thoại sau. Sau đó tạo thành những hội thoại của riêng bạn và luyện nói.)

Hướng dẫn dịch:

George: Môn học yêu thích ở trường của bạn là gì, Frankie?

Frankie: tiếng Anh và Địa lí.

Khang: Hip-hop. Nó là thể loại nhạc yêu thích của tôi.

Mai: Trường THCS An Châu.

Huệ: Tớ thường đi chơi với bạn bè hoặc gia đình vào buổi sáng và học âm nhạc vào buổi chiều.

Tom: Cô Mc Keith. Cô ấy thật tuyệt vời.

Look at the pictures … (Nhìn vào các bức tranh. Hỏi và trả lời các câu hỏi với những từ được cho sẵn.)

– He’s reading newspaper.

– What are teacher and students doing?

– They are doing the experiment.

– They are playing football.

– What time do these people usually have a walk?

– When does phong often listen to music?

Hướng dẫn dịch:

D. Reading (trang 7-8 SBT tiếng Anh 6 mới)

Put a word from the box … (Chọn một từ trong ô đã cho vào từng chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau.)

Hướng dẫn dịch:

Ở Anh, khi trẻ em đến trường, đầu tiên chúng sẽ đến phòng giữ đồ. Chúng cởi áo khoác và áo mưa, rồi cởi mũ nón, và sau đó đi đến lớp học của chúng. Vài học sinh đi đến các phòng thí nghiệm hoặc xưởng nơi mà các em học môn vật lí, hoá học, nghệ thuật. Khi một học sinh phải trực nhật, em đó đến trường rất sớm. Em ấy sẽ phải mở tất cả cửa sổ ra, tưới nước cho hoa và lau bảng đen để mọi thứ đều sẵn sàng cho bài học đầu tiên. Lúc 7:30 giáo viên vào lớp và bài học bắt đầu.

Tom’s father is asking … (Bố của Tom đang hỏi cậu ấy về tuần đầu tiên cậu ấy ở trường mới. Đọc đoạn hội thoại và trả lời các câu hỏi.)

Hướng dẫn dịch:

Mr. Green: Này Tom. Tuần đầu tiên của con ở trường như thế nào?

Tom: Dạ, tuyệt ạ. Nhưng lúc đầu con đã hơi lo lắng.

Mr. Green: Sao con lại lo lắng?

Tom: Tất cả giáo viên đều mới đối với con, hầu hết các bạn học cũng đều mới đối với con.

Mr. Green: Họ có thân thiện với con không?

Tom: À, có ạ. Tất cả đều tốt với con ạ.

Mr. Green: Hôm nay con học những môn gì?

Tom: À, con học môn Toán, địa lí và máy tính học – môn yêu thích của con.

Mr. Green: Ồ tốt. Vậy mọi thứ đều ở trường đều ổn phải không?

Tom: Đúng ạ. Con đã có ngày đầu tốt đẹp. Và… bố, con có thể tham gia câu lạc bộ võ ju-đô ở trường không ạ? Con thích võ ju-đô.

Tom: Con sẽ không quên đâu ạ. Con cảm ơn bố.

Trả lời câu hỏi:

Because the teachers and most of classmates are new to him.

(Vì thầy cô và bạn học đều mới đổi với cậu ấy)

(Tất cả họ đều thân thiện với cậu ấy)

(Đó là máy tính học)

(Cậu ấy muốn tham gia câu lạc bộ võ ju-đô)

Choose the correct word A, B or C … (Chọn từ đúng trong các đáp án A, B, C và D cho mỗi chỗ trống để hoàn thành đoạn văn bản sau.)

A. find 2. C. name 3. A. and 4. B. for

A. title 6. C. is 7. A. subject 8. A. after

Hướng dẫn dịch:

có thể thêm ý kiến của riêng mình.

E. Writing (trang 9 SBT tiếng Anh 6 mới)

1. Make sentences using the words … (Tạo các câu sử dụng các từ và cụm từ đã cho sao cho phù hợp.)

Hướng dẫn dịch:

2. Here is a list of some ideas … (Đây là một danh sách gồm vài ý kiến cho nội quy lớp của Linda. Cô ấy luôn cố gắng giữ gìn nội quy.)

Bây giờ hãy viết một đoạn văn ngắn để đưa ra nội quy học tập của bạn. Sử dụng nội quy học của Linda và bạn có thể thêm ý kiến của riêng mình.

We also have some class rules and we try to keep all of them. We always try to arrive on time. Before we go to school, we always remember to prepare book, notebooks, pen, pencil, school bag. We always listen carefully to teachers in classroom and try to raise our new ideas in lessons. We always pre-read the new lesson and finish the homework the teacher gives. And we try to finish the experiments in Physics or Chemistry room.

Hướng dẫn dịch:

Chúng tôi cũng có vài nội quy học tập và cố gắng tuân theo các nội quy. Chúng tôi luôn cố gắng đến trường đúng giờ. Trước khi chúng tôi đến trường chúng tôi luôn chuẩn bị sách, vở, bút mực, bút chì, cặp sách. Chúng tôi luôn cố gắng lắng nghe kĩ giáo viên giảng bài trong lớp học và phát biểu ý kiến trong giờ. Chúng tôi luôn đọc bài mới trước và hoàn thành bài tập về nhà mà cô giáo giao. Và chúng tôi luôn cố gắng hoàn thành các thí nghiệm ở phòng thí nghiệm vật lý hoặc hóa học.

Trong việc học tiếng Anh, bên cạnh ngữ pháp thì từ vựng đóng vai trò cốt lõi và vô cùng cần thiết. Các bậc cha mẹ có thể tìm hiểu thêm các cách học từ vựng tiếng Anh hiệu quả cho các bé để vốn từ của bé phong phú hơn, giúp cho việc đọc hiểu của bé trở nên dễ dàng. Về cách học từ vựng tiếng Anh thì các bậc phụ huynh có thể tìm hiểu và tham khảo các loại sách học từ vựng dành cho trẻ hoặc cho các em học trên các web học từ vựng tiếng Anh online.

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals.

1. Change the sentences below into passive voice.

a. The rice was separated fron the husk.

b. A fire was made by their camp.

c. This house was built more than one hundred years ago.

d. Millions of tons of rice are exported every year.

e. The Lunar New Year is celebrated around January or February.

f. Trees are usually planted in the neighborhood after Tet holiday.

g. How many motors are imported a year?

h. How many festivals are celebrated in your community?

i. His book was published in 1996.

j. Our desk was repaired during the weekend.

3. Fill in the gap in each of the following sentences with one suitable compound noun fron the box.

7. Read the passage and fill in each gap with one word from the box.

Harvest Home is a ( 1 ) It is believed that this will bring ( 7 ) traditional English harvest festival. The last day of harvest is celebrated by ( 2 )singing, shouting, and decorating the village with tree ( 3 )branches The cailleac, or last sheaf os corn, ( 4)which represents the spirit of the field, is ( 5 )made into a harvest doll and drenched with ( 6 )rain for the next harvest. The sheaf is saved ( 8 )until water. spring planting. In ancient times, the ( 9 )festival also included the symbolic murder of the grain spirit, as well as rites for getting rid of the devil. A ( 10 )similar festival was traditionally held in parts of Ireland, Scotland, and Northern Europe.

8. Fill in each of the gaps in the passage below with one suitable word from the box.

Tet is a national and family ( 1 ) good time while thinking about the last year and the next year. At Tet, spring ( 3 ) with people shopping for Tet. At home, everything is tidied, special food is ( 6 ) .It is an occasion for every Vietnamese to ( 2 ) fairs are organized, streets and public buildings are ( 4 )have a brightly decorated and almost all shops are ( 5 )crowded cooked offerings of food, fresh water, flowers and betel are made on the ( 7 )family altar with burning joss-sticks scenting the air. First-footing is made when the (8)first visitors comes and children are given ( 9 ) lucky money wrapped in a red tiny envelope. Tet is also a time for peace and ( 10 )love During Tet, children often behave ( 11 )well and friends, relatives and neighbors give each other best ( 12 )wishes for the new year.

b. Banh Chung is the other kinds of special food is made on Tet. 9. Write from the following sets of words and phrases, complete sentences. You can make all the necessary changes and additions.

c. Traditional songs are often performed in festival. d. Thanksgiving Day is usually celebrated on the fourth Thursday in November in the United States. 10. Read the tips for the Philadelphia Folk Festival and fill in each gap with a word from the box. e. Halloween’s pumpkins are made into jack-o-lanterns. f. You can play small tricks with friends and stranges on April Fool’s Day.

a. tickets b. places c. sunscreen d. kids e. flashlight f. keys g. blanket h. souvenir i. someone j. anything k. weather l. feet a. B b. B c. A d. B 11. Read the passage and answer the multiple-choice questions. e. B f. B