Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 7 Test Yourself 4 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới: Test Yourself 4

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới: Test Yourself 2

Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 9: A Holiday In Nha Trang

Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 4: The Library

Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 4: Schedules

Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 10: Personal Hygiene

Giải sách bài tập Tiếng Anh 8 mới: Test yourself 4

1. Người từ các hành tinh khác có thể dùng thần giao cách cảm để giao tiếp, cái mà con người không thể làm được.

2. Thanh thiếu niên thường sử dụng viết tắt khi gửi tin nhắn.

3. Những người không thể nói hay nghe thường giao tiếp bằng cách sử dụng dấu hiệu.

4. Hội nghi ghi hình từ xa thường được sử dụng phổ biến để giúp mọi người từ các quốc gia khác nhau tổ chức các cuộc họp. Mọi người có thể xem, và nghe lẫn nhau thông qua màn hình.

5. Sự phát triển công nghệ chp phép các nhà thiên văn học biết nhiều hơn về không gian ngoài vũ trụ.

6. Alexander Graham Bell là một nhà khoa học vĩ đại, người đã phát minh ra điện thoại.

7. Khám phá không gian rất quan trọng bởi vì nó có thể giúp giải quyết những vấn đề quá tải dân số và cạn kiệt các nguồn tài nguyên trên Trái Đất.

8. Để phát ra năng lượng sạch và rẻ tiền, thay vì đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, các nhà khoa học đã phát minh ra tấm năng lượng mặt trời.

9. Hệ thống đa phương tiện sử dụng nhiều cách khác nhau với âm thanh, hình ảnh và chữ trên một màn hình.

10. Các phi hành gia sử dụng xe bốn bánh trên mặt trăng để di chuyển xung quanh khi họ ở trên bề mặt Mặt Trăng.

1. Tôi định tháng tới bay đến New York.

2. Tôi thích làm việc giờ hành chính hơn là làm theo ca.

3. Cô ấy nói cô ấy chọn làm 1 năm trước khi học đại học.

4. Cô ấy nói cô ấy sẽ đi đến mặt trăng khi có đủ tiền.

5. Anh ấy nói với bạn trong lớp rằng anh ấy đã có thể đi xe đạp khi 10 tuổi.

6. Anh ấy hỏi tôi các nhà bảo tồn đã làm gì để bảo vệ môi trường.

7. Anh ấy hỏi tôi rằng có phải tôi thích hội nghị từ xa qua video hơn là họp trực tiếp.

8. Mary tự hỏi có phải sao Hải Vương lớn hơn sao Thổ.

9. Leo hỏi tôi sự khác nhau giữa sao hỏa và trái đất là gì.

10. Các nhà phi hành gia nói rằng con người có thể tìm ra cách nào đó để giao tiếp với người ngoài hành tinh.

Một chiếc điện thoại di động còn được biết đến như là điện thoại di động, là cái mà bạn có thể sử dụng để thực hiện những cuộc gọi đến bất cứ ai dù ở rất xa thông qua liên kết vô tuyến. Ngoại trừ điện thoại, những chiếc điện thoại thông minh hiện đại cũng hỗ trợ nhiều chức năng khác bao gồm gửi tin nhắn, kết nối Internet, chơi game, chụp ảnh và nhiều ừng dụng kinh doanh khác.

Điện thoại di động đầu tiên nặng khoảng 2 kg và được trưng bày năm 1973 bởi tiến sĩ Martin Cooper và John F.Mitchell của Motorola.10 năm sau đó, năm 1983 mẫu điện thoại di động đầu tiên đã được bán rộng rãi. Năm 2011, hơn 6 tỉ người, 87% dân số thế giới sử dụng mạng lưới di động.

1. Một chiếc điện thoại di động giống như điện thoại không dây được sử dụng trong phạm vị phủ sóng hẹp.

2. Điện thoại di động không thể hoạt động mà không có liên kết vô tuyến.

3. Điện thoại di động đầu tiên được bán 10 năm sau khi điện thoại di động đầu tiên được ra mắt.

4. Một chiếc điện thoại di động có thể có hại cho người sử dụng do tia bức xạ của nó.

5. Âm thanh của điện thoại di động có thể gây ra các căn bệnh về não.

6. Vị trí của người sử dụng điện thoại di động có thể được đánh dấu dễ dàng.

7. Điện thoại di động không ảnh hưởng đến sự riêng tư của người dù bằng bất cứ giá nào.

8. Nội dung chính của bài đọc là để thuyết phục mọi người không dùng điện thoại di động.

Xe 4 bánh trên mặt trăng

Phương tiện đi quanh mặt trăng, hay moon buggy, là phương tiện được sử dụng bởi các phi hành gia khi họ khám phá ra mặt trăng những năm 1970. Nó được xem như là Apollo’s Cadilla của phương tiện mặt trăng và được phát triển bởi Boeing và General Motors.

Moon Buggy chạy bằng điện và được thiết kế dặc biệt để hoạt động trên bề mặt mặt trăng. Nó cao 11m và dài 3m. Nó nặng 210kg nhưng có thể mang cả khối hàng 490 kg. Những bánh xe cũng đư thiết kế đặc biệt để có thể chịu được bề mặt đầy đá được bao phủ bởi bụi. Một xe đi trên mặt trăng có bộ phận điều khiển, động cơ , phanh và 2 chỗ cho các phi hành gia ngồi.

Hầu hết người Philipine, xem tiến sĩ Eduardo San Juan, kỹ sư của NASA, người phát minh ra xe đi trên mặt trăng. Tuy nhiên, San Juan không được liệt kê như là nhà phát minh ra xe đi trên mặt trăng trong tài liệu của NASA. Chính thức, phương tiện này được thiết kế và xây dựng bởi một nhóm kỹ sư không gian. Tuy nhiên, ông đã được công nhận giải thưởng là 1 trong 10 người xuất sắc nhất về khoa học và công nghệ năm 1978.

1. Nhi said people would soon communicate using telepathy.

2. Mai asked what would happen if aliens occupied Earth.

3. David asked why humans couldn’t live on Venus.

4. Nick said he had decided to become an astronomer.

5. The crew asked Captain Kirk which star they were travelling to.

1. Nhi nói rằng người ta sẽ sớm giao tiếp sử dụng phép thần giao cách cảm.

2. Mai hỏi chuyện gì xảy ra nếu người ngoài hành tinh chiếm lấy trái đất.

3. David hỏi tại sao con người không thể sống trên sao Kim.

4. Nick nói rằng anh ấy đã quyết định trở thành một phi hành gia.

5. Đội bay hỏi thuyền trưởng Kirk họ đang đi đến ngôi sao nào.

8. Rearrange the words…(Sắp xếp lại các từ/ cụm từ để tạo thành câu hoàn chỉnh.)

1. Lan said that holography would help us to interact in real time.

2. Dean wanted to know if aliens could communicate verbally.

3. Mark asked if aliens could smell other’s happiness and fear.

4. Trinh asked what Martians had to drink.

5. Tom thought inhabitants of Venus might travel by buggy.

1. Lan nói rằng phép chụp ảnh giao thoa la-de sẽ giúp chúng ta tương tác trong thời gian thực.

2. Dean muốn biết người ngoài hành tinh có thể giao tiếp bằng lời không.

3. Mark hỏi rằng người ngoài hành tinh có cảm nhận được niềm vui và nỗi sợ của người khác không.

4. Trinh hỏi người sao Hỏa phải uống gì.

5. Tom nghĩ rằng những cư dân của Sao Kim sẽ đi bằng toa xe.

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới : Test Yourself 1

Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Test Yourself 4

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 1: Vocabulary

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 10: Writing (Trang 35)

Câu 1 Unit 9 Trang 78 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8

Giải Test Yourself 4 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8 Mới

Câu 1 Unit 9 Trang 78 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 10: Writing (Trang 35)

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 1: Vocabulary

Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Test Yourself 4

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới : Test Yourself 1

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bai 1 Test 1 a Choose the word marked A, B, C, or D that has a different stress pattern from the others. (1 p) Đáp án: Bài 2 Task 2 Choose the best answer A, B, C, or D to complete the sentences. (1 p) Đáp án:

1.archaeologist: nhà khảo cổ học

2. software developer : nhà phát triển phần mềm

3. astronomer : nhà thiên văn học

4. face-to-face meeting : họp trực tiếp

5. video conferencing : hội nghị từ xa qua hình ảnh

6. landline phone: điện thoại cố định

7. alien: người ngoài hành tinh

8. flying saucer : đĩa bay

9. Solar System: hệ mặt trời

10. spaceship: tàu không gian

Bài 4 Task 4 Choose the correct answer A, B, or C to complete the sentences. (1 p)

Đáp án:

1.F

Tạm dịch: Một chiếc điện thoại di động giống như điện thoại không dây được sử dụng trong phạm vị phủ sóng hẹp.

2. T

Tạm dịch: Điện thoại di động không thể hoạt động mà không có liên kết vô tuyến.

3. T

Tạm dịch: Điện thoại di động đầu tiên được bán 10 năm sau khi điện thoại di động đầu tiên được ra mắt.

4. T

Tạm dịch: Một chiếc điện thoại di động có thể có hại cho người sử dụng do tia bức xạ của nó.

5. F

Tạm dịch: Âm thanh của điện thoại di động có thể gây ra các căn bệnh về não.

6. T

Tạm dịch: Vị trí của người sử dụng điện thoại di động có thể được đánh dấu dễ dàng.

7. F

Tạm dịch: Điện thoại di động không ảnh hưởng đến sự riêng tư của người dù bằng bất cứ giá nào.

8. F

Tạm dịch: Nội dung chính của bài đọc là để thuyết phục mọi người không dùng điện thoại di động.

Dịch bài:

Một điện thoại di động còn được biết đến như là cell phone, là cái mà bạn có thể sử dụng để thực hiện những cuộc gọi đển bất cứ ai dù ở rất xa thông qua liên kết vô tuyến. Ngoại trừ điện thoại, những chiếc điện thoại thông minh hiện đại cũng hỗ trợ nhiều chức năng khác bao gồm gửi tin nhắn, kết nối Internet, chơi game, chụp ảnh và nhiều ừng dụng kinh doanh khác.

Điện thoại di động đầu tiên cân nặng khoảng 2 kg và được trưng bày năm 1973 bởi tiến sĩ Martin Cooper và John F.Mitchell của Motorola.10 năm sau đó, năm 1983 mẫu điện thoại di động đầu tiên đã được bán rộng rãi. Năm 2011, hơn 6 tỉ người, 87% dân số thế giới sử dụng mạng lưới di động.

Mặc dù nhiều lợi ích mà điện thoại di động có nó cũng gây ra nhiều vấn đề mà người sử dụng nên ý thức được. Bức xạ từ điện thoại di động được tin rằng có hại cho sức khỏe con người. Một số nghiên cứu gần đây đã phát hiện mối liên hệ giữa điện thoại di động và những loại bệnh não nhất định. Một vấn đề nghiêm trọng khác là sự riêng tư và theo dõi thông tin cá nhân. Một khi người sử dụng dùng điện thoại, họ có thể bị gián đoạn bằng nhiều cách và họ cũng có thể bị theo dõi bằng dữ liệu định vị.

Bài 6 Task 6 Put an approprate word in each gap in the passage. (2 p) Đáp án:

1.Nhi said people would soon communicate using telepathy.

Tạm dịch: Nhi nói con người sẽ sớm giao tiếp sử dụng điện thoại.

2. Mai asked what would happen if aliens occupied Earth.

Tạm dịch: Mai hỏi điều gì sẽ xảy ra nếu người ngooài hành tinh chiếm Trái Đất

3. David asked why humans couldn’t live on Venus.

Tạm dịch: David hỏi tại sao con người không thể sống ở sao Kim

4. Nick said he had decided to become an astronomer.

Tạm dịch: Nick nói anh ấy đã quyết định trở thành nhà thiên văn học

5. The crew asked Captain Kirk which star they were travelling to.

Tạm dịch: Thủy thủ đoàn đã hỏi thuyền trưởng Kirk họ đang đi đến ngôi sao nào

Bài 8 Task 8 Rearrange the words/ phrases given to make complete sentences. (1 p) [ Sắp xếp lại các từ/ cụm từ để tạo thành câu hoàn chỉnh] Đáp án:

1.Lan said that holography would help us to interact in real time.

Tạm dịch Lan nói rằng thần giao cách cẩm sẽ giúp chúng ta tương tác thực tế.

2. Dean wanted to know if aliens could communicate verbally.

Tạm dịch Dean muốn biết liệu người ngoài hành tinh có thể giao tiếp bằng lời nói không

3. Mark asked if aliens could smell others’ happiness and fear.

Tạm dịch Mark hỏi liệu người ngoài hành tinh có thể ngửi thấy niềm vui và nỗi sợ của người khác không

4. Trinh asked what Martians had to drink.

Tạm dịch Trinh hỏi người sao Hỏa phải uống cái gì

5. Tom thought inhabitants of Venus might travel by buggy.

Tạm dịch Tom nghĩ rằng cư dân trên sao Kim có thể đi bằng xe 4 bánh

chúng tôi

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 6: Reading (Trang 49

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 12: Reading (Trang 48

Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 4: Vocabulary

Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 11: Vocabulary

Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 14: What’s On ?

Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Test Yourself 4

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 9: Phép Trừ Phân Số

Bài 6 Trang 69 Sgk Toán 9 Tập 2

Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất

Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất

Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất

Giải SBT Tiếng Anh 6 mới Test yourself 4

1. Find the word which has … (Tìm từ có phần gạch chân phát âm khác với các từ còn lại.)

Đáp án: Giải thích:

1. Chọn C. b ea r, vì âm “ear” được đọc là /eə/, trong những từ còn lại được đọc là /iə/.

2. Chon B. sh ou lder, vì âm “ou” được đọc là /əu/, trong những từ còn lại được đọc là /au/.

3. Chọn C. th ick vì âm “th” được đọc là /ɵ/, trong những từ còn lại được đọc là /ð/.

4. Chọn D. sol ar vì âm “ar” được đọc là /əu/, trong những từ còn lại được đọc là /au/.

5. Chọn A. pollut ed vì âm “ed” được đọc là /id/, trong những từ còn lại âm gạch dưới được đọc là /d/.

2. Name these activities … (Đặt tên cho các hoạt động. ( Ký tự đầu tiên được cho sẵn để giúp em).)

Đáp án:

3. Choose the correct option … (Chọn các đáp án đúng A, B, C hay D để hoàn thành các câu.)

Đáp án:

Dịch:

1. Hiện tại trên tivi không có bất cứ bộ phim hay nào.

2. Nếu chúng ta chặt nhiều rừng hơn sẽ có lũ lụt.

3. Đây là quyển sách chán nhất mà tôi từng đọc.

4. Một robot có thể làm nhiều việc khác nhau từ chăm con cho đến xây nhà.

6. Từ trái nghĩa của nguy hiểm là an toàn.

7. Chơi các trò chơi trên máy tính quá nhiều không tốt cho bạn.

8. 3 chữ R là viết tắt của cắt giảm, tái sử dựng và tái chế.

9. Cho tôi hỏi nhà sách gần nhất ở đâu vậy?

10. Trước tiên, bạn nên đi thằng và sau đó rẽ phải.

4. Put a suitable word in each … (Đặt một từ thích hợp vào mỗi chỗ trống để hoàn thành bài đọc.)

Đáp án: Hướng dẫn dịch: NHẦM SÂN

David đã chơi trận bóng lớn nhất đầu tiên của anh ấy tuần trước. Anh ấy là một tân binh và không biết bất cứ ai trong đội. Trong suốt 40 phút đầu tiên anh ấy đã ghi một bàn và đã giúp đội nhà ghi một bàn nữa. Sau pha ghi bàn thứ 2, anh ấy phát hiện ra rằng có một lỗi sai kinh khủng. Anh ấy ở sai sân! ” Bạn của tôi đã không tin tôi” , David nói. Thật ra tôi không thể tin chính mình. ” Sự hỗn lọa bắt đầu ngay khi David đến sân bóng Banana trước khi trận đấu bắt đầu đá với đội Orange. ” Phòng thay đồ ở đâu?, David hỏi một người ở lối vào. Người đàn ông đã không nói gì và chỉ cho anh ấy đến phòng Orange. Mọi người đều ngạc nhiên khi nhìn thấy David nhưng họ nghĩ anh là tân binh của đội họ. Ở hiệp thứ 2 David đã chơi cho Banana và kết quả là hòa 2 – 2.

5. Read the passage and choose … (Đọc bài và chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi.)

Đáp án: Hướng dẫn dịch:

Khi bạn đang sử dụng điện, hãy nghĩ đến chúng đến từ đâu và làm cách nào sử dụng ít hơn để bảo vệ môi trường. Đây là những cách giúp tiết kiệm năng lượng

– Bật hay Tắt?

Để tivi và máy tính ở chế độ ngủ đông với ít ánh sáng đỏ cho thấy nó vẫn đang dùng điện, thậm chí mặc dù nó trông có vẻ như đã được tắt. Để dừng việc này lại hãy tắt hẳn nó.

– Tắt đèn!

Việc tắt hết đèn khi bạn không ở trong phòng có thể tiết kiệm nhiều năng lượng.

– Mua sắm

Nhiều sản phẩm ngày nay đang giúp bạn giảm tiêu thụ điện và hóa đơn tiền điện của bố mẹ bạn. Hãy kiểm tra những sản phẩm về tính hiệu quả của nó và xếp loại đánh giá. Tránh xa những sản phẩm có logo ” Tiết kiệm năng lượng”

– Trong tủ lạnh

Tủ lạnh là một phần quan trọng trong bếp. Nó giữ thức ăn tươi, mát và bổ dưỡng. Nhưng nó mất nhiều năng lượng để giữ cho máy lạnh, vì vậy đừng để cửa tủ lạnh mở hay cho thức ăn nóng vào bên trong.

6. Put the verbs into correct … (Đặt các động từ ở dạng thì đúng để hoàn thành câu.)

Đáp án: Dịch:

1. – Bạn có bao giờ thấy một người máy thật sự làm việc chưa?

– Không, chưa bao giờ.

2. Trung đang học chơi đàn ghi-ta. Anh ấy có lớp học ghi-ta 2 lần 1 tuần.

3. Nếu ngày mai trời đẹp chúng ta sẽ trồng một ít cây con trong vườn.

4. Bạn có nghĩ rằng có thành phố dưới nước không?

7. Put the following in the … (Đặt các câu theo đúng thứ tự để tạo thành bài đối thoại. Câu đầu tiên (A) đã được cho sẵn.)

Đáp án:

A – D – F – E – G – I – J – C – H – B

Hướng dẫn dịch:

A. Bạn bị sao vậy? Bạn trông không vui lắm.

D. Ờ, mình phải viết một bài luận về những phát minh gần đây quan trọng nhất. Đó là bài tập của lớp khoa học.

F. Nó không khó lắm. Có nhiều phát minh hay.

E. Ừm, nhưng mai là hạn nộp bài rồi.

G. À, bạn định viết về cái gì?

I. Hmm, mình đoán là người máy.

J. Hmm…không phải mọi người cũng dự định viết về nó à?

C. Mình định viết về những robot trong bếp cái mà có thể nấu ăn và bày bàn ăn.

H. Được thôi. À. Mình chắc là bạn sẽ có những ý tưởng hay. Chúc may mắn.

B. Cảm ơn, Sue.

8. Complete the second sentence … (Hoàn thành câu thứ hai trong mỗi cặp để mà nó có nghĩa giống như câu đã cho trước đó.)

Đáp án:

1. She likes watching/ to watch television.

2. No river in the world is longer than the Nile.

3. They live far from the school, but we live near it.

4. We might go to the Moon for our summer holidays in 2050.

5. In the future, home robots will be able to do all our housework.

Dịch:

1. Cô ấy thích xem tivi.

2. Sông Nile là dòng sông dài nhất thế giới. (= Không dòng sông nào trên thế giới dài hơn sông Nile.)

3. Chúng tôi sống gần trường, nhưng họ thì không. (= Họ không sống gần trường, nhưng chúng tôi gần.)

4. Chúng ta sẽ có thể đến mặt trăng cho các kỳ nghỉ hè năm 2050.

5. Trong tương lai những chú robot giúp việc nhà sẽ có thể làm tất cả những việc nhà.

Tham khảo Tiếng Anh 6:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Test Yourself 2

Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Reading (Trang 44

Tiếng Anh Lớp 6: Review 1. Skills

Giải Bài Tập Sgk Tin Học 6 Bài 1: Và Tin Học

Tập Bản Đồ Địa Lí 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời

Giải Test Yourself 3 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8 Mới

Unit 8 Lớp 10: Test Yourself C

Tiếng Anh 10 Unit 8: Test Yourself C

Test Yourself C Trang 91 Sgk Tiếng Anh 10

Unit 8. The Story Of My Village: Giải Bài Test Yourself C Trang 91 Sgk Tiếng Anh Lớp 10

Test Yourself C Unit 7

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Task 1 Circle the word with a different stress pattern from the others.(1 p) Đáp án:

1.

Giải thích:poisonous: có độc

Tạm dịch: Ô tô của chúng ta thải ra hàng ngàn tấn khí độc mỗi năm.

2.

Giải thích:pollution: sự ô nhiễm

Tạm dịch: Ô nhiễm không khí tăng vượt mức có thể chấp nhận được.

3.

Giải thích:contaminated: bị nhiễm bẩn

Tạm dịch: Nước uống trong làng bị nhiễm bẩn bởi các hóa chất độc hại.

4.

Giải thích:exploration: sự khám phá

Tạm dịch: Yuri Gagarin là một trong những người tiên phong khám phá vũ trụ.

5.

Giải thích:damaging: phá hủy

Tạm dịch: Việc xây dựng con đường mới trong khu vực này có thể phá hủy môi trường.

6.

Giải thích:death: sự chết chốc/ cái chết

Tạm dịch: Nhiều động vật bị thiêu đến chết trong nạn cháy rừng.

7.

Giải thích:attrartion: sự thu hút

Tạm dịch: Dinh thự Buckingham là một điểm thu hút du khách lớn.

8.

Giải thích:legendary: thuộc về truyền thuyết/ huyền thoại

Tạm dịch: Ngọn đồi này là quê hương huyền thoại của vua Arthur.

Bài 3 Task 3 Choose the correct answer A, B, or C to complete each sentence. (1 p)

Đáp án:

1.F

Tạm dịch: Ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước và ô nhiễm đất là 3 loại ô nhiễm chính.

2. T

Tạm dịch: Không khí đóng vai trò quan trọng nhất trong sự sống của chúng ta.

3. T

Tạm dịch: CO, CO2 và CH4 là những khí độc.

4. T

Tạm dịch: Tầng ozon giúp bảo vệ con người khỏi tia UV có hại.

5. F

Tạm dịch: Trung Quốc, Mỹ, Nga, Ấn Độ, Mexico và Nhật Bản là những nước đi đầu thế giới ngăn chặn ô nhiễm không khí.

6. T

Tạm dịch: Sự mài mòn tầng ozon được gây ra bởi khói từ các mỏ quặng, nhà máy và công nghiệp.

7. T

Tạm dịch: Nước thải chứa mầm bệnh và virut.

8. F

Tạm dịch: Ô nhiễm tiếng ồn được gây ra bởi chất thải thương mại và công nghiệp vào trong các ao hồ và sông.

9. F

Tạm dịch: Ô nhiễm tiếng ồn ảnh hưởng đến tinh thần của mọi người.

10. F

Tạm dịch: Tất cả người sống gần các tòa nhà trung tâm trở nên ốm vì họ không thể ngủ hay thư giãn.

Dịch bài:

Có 3 loại ô nhiễm chính là ô nhiễm không khí, nước và tiếng ồn. Không khí, nhân tố quan trọng nhất trong môi trường sống để tồn tại, có thể bị ô nhiễm bằng nhiều cách. Khói trong không khí từ các mỏ quặng, nhà máy và công nghiệp chứa khí CO, CO2, và CH4 tất cả đều là khí độc. Điều này gây ra các vấn đề về sức khỏe như bệnh hen suyễn và ung thư phổi và làm mỏng đi tầng ozon, cái mà bảo vệ chúng ta khỏi tia UV có hại. Trung Quốc, Mỹ, Nga, Ấn Độ, Mexico và Nhật Bản là những nước dẫn đầu thế giới chịu trách nhiệm ô nhiễm không khí. Nước cũng bị ô nhiễm do các chất thải thương mại và công nghiệp vào bề mặt nước. Nước thải trong nước uống là một nguyên nhân khác của ô nhiễm nước bởi vì nó chứa mầm bệnh và vi-rút. Tiếng ồn của các phương tiện giao thông, mỏ quặng, và nhà máy có thể thật sự không thể chịu đựng được. Loại tiếng ồn liên tục này cũng gây ra bệnh đau đầu, căng thẳng, áp lực tinh thần và đau nửa đầu. Những người sống gần những tòa nhà nơi mà có quá nhiều tiếng ồn có thể bị bệnh vì họ không thể ngủ hay thư giãn. Cái này được gọi là ô nhiễm tiếng ồn.

Bài 5 Task 5 Read the paragraph and choose the correct answer A, B, or C for each of the gaps. (1 p)

Đáp án:

1.A

Tạm dịch: Từ “oversea” trong bài đọc gần nghĩa nhất với…

A.ở nước ngoài

B. trên biển

C. bằng đường biển

2. B

Tạm dịch: Từ “occurred” trong bài đọc gần nghĩa nhất với….

A.kết thúc

B. xảy ra

C. bắt đầu

3. B

Tạm dịch: Bài đọc cho thấy rằng số người chết ở thành phố Kobe …

A.lớn hơn số người chết trong trận động đất Great Kanto

B. không cao như trận động đất Great Kanto

C. vượt hơn so với bất cứ trận động đất nào được biết

4. A

Tạm dịch: Cuối phía bắc của đảo Awaji là nơi mà…

A.ảnh hưởng của trận động đất mạnh nhất

B. không có thiệt hại về người và tài sản

C. 1,5 triệu người chết

5. C

Tạm dịch: Chúng ta hiểu từ bài đọc rằng trận động đất Kobe…

A.được cả thế giới biết đến như là động đất Great Hanshin.

B. không gây ra thiệt hại nào ở vùng lân cận Kobe

C. không phải là trận động đất nhiều người chết nhất trong lịch sử Nhật Bản.

Dịch bài:

ĐỘNG ĐẤT GREAT HANSHIN

Động đất Great Hanshin, hay động đất Kobe nó được biết đến phổ biến hơn ở nước ngoài, là trận động đất ở Nhật Bản, đã đo được 7.3 ở trung tâm khí tượng Nhật Bản. Nó xảy ra vào ngày 17 tháng 1 năm 1995 lúc 5 giờ 46 phút sáng ở phía nam của Hyogo Prefecture và kéo dài khoảng 20 giây. Tâm chấn của trận động đất là ở cuối phía bắc của đảo Awaji gần Kobe, một thành phố trung tâm hơn 1.5 triệu dân. Tổng cộng 6.434 người, chủ yếu ở thành phố Kobe, đã thiệt mạng. Thêm vào đó, gây ra thiệt hại gần 10 nghìn tỉ yên. Nó là trận động đất nặng nề nhất ở Nhật kể từ động đất Great Kanto năm 1923, cái đã cướp đi 140,000 sự sống.

Bài 7 Task 7 Put the following statements in the correct order to make a dialogue. (1 p) Đáp án:

1.If I were you, I would recycle these plastic carrier bags.

Tạm dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tái chế những túi nhựa này

2. Emma came first as a result of her hard work.

Giải thích: as a reult of + danh từ (nhờ vào)

Tạm dịch: Emma về nhất là kết quả của làm việc chăm chỉ

3. Eating too much sugar can lead to health problems.

Giải thích: lead to (dẫn tới)

Tạm dịch: Ăn quá nhiều đường có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe

4. The pilots suddenly went on strike, so all flights had to be cancelled.

Tạm dịch: Phi công đột nhiên tiến hành đình công, vì vậy tất cả các chuyến bay phải bị hủy

5. Because I can’t swim, I’m not going/1 won’t go scuba ping with Terry.

Tạm dịch: Bởi vì tôi không thể bơi, nên tôi không đinh đi lặn ( có bình dưỡng khí) với Terry

chúng tôi

Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 14: Wonders Of The World

Soạn Anh 8: Unit 12. Write

Soạn Anh 8: Unit 13. Write

Unit 13 Lớp 8: Write

Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 8 Phần Writing

🌟 Home
🌟 Top