Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 1 Unit 2 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 7

Unit 7 Lớp 6: Communication

Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 8 Đầy Đủ Và Hay Nhất

Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 13. Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất (1914

Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 17. Châu Âu Giữa Hai Cuộc Chiến Tranh Thế Giới (1918

Vbt Lịch Sử 9 Bài 30: Hoàn Thành Giải Phóng Miền Nam, Thống Nhất Đất Nước (1973

The theatre is at number thirty, not thirteen.

The Big Thumb is on Disney channel.

The Haunted Theatre is a series about a thirsty ghost.

They are thinking of a new game show.

Thousands of people gathered at the square.

Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

Vocabulary and Grammar

Việc học thông qua hình ảnh và làm bài tập giải đố trong sách bài tập tiếng Anh lớp 6 là phần giúp cho các em có thể học từ vựng tiếng Anh. Sẽ giúp các em ghi nhớ một cách hiệu quả và nhanh chóng

Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

phim tài liệu B. màn trình diễn C. hài kịch D. phim hoạt hình

người dự báo thời tiết B. nam diễn viên C. nhà văn D. phát tin viên thời sự

vô tuyến/ truyền hình B. báo C. đài phát thanh D. đọc giả

người xem B. khán giả C. khán giả D. phóng viên

lịch trình B. màn hình C. điều khiển từ xa D. ăng-ten

2. programmes 4. meet 6. comedians 8. studio

Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

Chương trình tivi yêu thích của bạn là gì? – Phim hoạt hình.

Ai là nhân vật hoạt hình nổi tiếng nhất? – Chắc chắn là Jerry, chú chuột nhỏ trong Tom và Jerry.

Chương trình Gặp nhau cuối tuần chiếu lúc mấy giờ? – Lúc 8 giờ hôm Chủ nhật.

Tại sao trẻ con đáng tin? – Bởi vì chúng không nói dối.

Bạn xem chương trình ” Trẻ con là đúng” bao lâu một lần? – Chỉ một lần một tuần.

Phim trường của đài truyền hình Việt Nam ở đâu? – Ở Hà Nội.

1 How do you go to school every day?

What time does the competition begin?

Who made the famous cartoon Tom and Jerry?

Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

Practise speaking the conversation.

A. It keeps children from taking part in outdoor activities.

B. Television has its good side.

C. It is both entertaining and educational.

D. They also learn how to make things by themselves.

E. It opens up new worlds for children.

F. They learn about different lands and different people.

G. It is bad for their eyes, too.

H. However, watching too much TV is bad.

The right order is: B

Trật tự đúng là: B-C-E-F-D-H-A-G

B. Truyền hình có những mặt tốt của nó.

C. Nó mang tính giải trí và giáo dục.

E. Nó mở ra những thế giới mới cho trẻ em.

F. Trẻ em học tập về những vùng đất và con người khác nhau.

D. Chúng cũng học cách tự làm nên những đồ vật.

F. Tuy nhiên, xem tivi quá nhiều có hại.

A. Nó làm trẻ em không tham gia được các hoạt động ngoài trời.

G. Nó cũng hại mắt nữa.

What can kids learn from TV?

What does watching too much TV keep children from?

Because it is both entertaining and educational.

They learn about different lands and different people. They also learn how to make things by themselves.

It keeps children from taking part in outdoor activities.

Iceland does not broadcast television on Thursdays. It’s a day for family life.

A man from Sri Lanka set the record for the longest television viewing: 69 hours and 48 minutes.

Nearly all households in America have a TV.

Man first walked on the Moon 69 years ago.

The man in Sri Lanka was watching a soap opera.

We turned to The Movie Channel. We wanted to watch Pinocchio. (because)

You can watch The Pig Race. You can watch Who’s Faster, (or)

I am interested in the history of television. I’ve read a lot of books about it. (so)

I love films. I don’t like watching them on television, (but)

The Haunted Theatre is frightening. Children love it. (Although)

We turned to The Movie Channel because we wanted to watch Pinocchio.

I am interested in the history of television, so I’ve read a lot of books about it.

Although The Haunted Theatre is frightening, children love it.

Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

I like Country Fairs: Pig Race programme on Around the World channel. It’s on at 19:00 on Saturday. In this programme, I can watch an exciting competition of pig racing. I like it becuase it is very cute, funny, exciting and original.

I like the Junk Workshop programme on VTV3. It’s on at 20.00 on Saturday. In this programme, people make different things from the things we usually throw away after using. I like this programme because I can see how creative people are. It’s also very funny and original. I always feel surprising that some people are so skillful.

Để việc học hiệu quả, các em có thể sắm cho mình những cuốn , hay những phần mềm khoá học, để mở rộng hơn kiến thức. Chúc các em học tốt.

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Television

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 7: Your House

Unit 6 Lớp 7: Getting Started

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 7: Television

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: The First University In Vietnam

Đáp Án Bài Tập Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Unit 1 Và Unit 2

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 10: Where Were You Yesterday?

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 7: What Do You Like Doing?

Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa

Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa

Soạn Bài Tập Làm Văn Lớp 4: Cấu Tạo Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Trang 30

14 Tháng 12, 2022

Tiếp nối sách giáo khoa tiếng Anh lớp 3, chương trình tiếng Anh lớp 4 tiếp tục được xây dựng gần gũi, tăng cường tỉ trọng tiết luyện tập các kĩ năng nghe – nói – đọc – viết cho các bé.

Đi kèm với sách giáo khoa là hệ thống các bài tập vận dụng trong sách bài tập tiếng anh lớp 4 giúp bé và phụ huynh có thể tự ôn luyện lại những kiến thức đã học

Link download sách bài tập tiếng anh lớp 4 pdf: Sách bài tập tiếng Anh lớp chúng tôi

1, Chữa bài tập sách bài tập tiếng anh lớp 4 unit 1: Nice to see you again

Exercise 1: Complete the sentences

Exercise 2: Read and match

Exercise 3 sách bài tập tiếng anh lớp 4 unit 1: Put the work in order

Exercise 4: Read and complete

Nam: Good afternoon, Miss Hien

Miss Hien: Hi, Nam. How are you

Nam: I am fine, thank you. And you?

Miss Hien: Fine, thanks

Exercise 5 sách bài tập tiếng anh lớp 4 unit 1: Read and circle the correct answers

Hello, my name is Le Nam. I am from Ha Noi. I study at Nguyen Du primary school. It is a big school in Ha Noi. I have many friends. Tony, Phong, Linda and Mai are my friends.

Exercise 6: Complete the sentences

Exercise 7 sách bài tập tiếng anh lớp 4 unit 1: Reorder these words to make a complete sentences

Exercise 8: Translate into Vietnamese

Hi, my name is Ming. I am from Hue. I study at Quang Trung primary school. It is big and new. I have many friends. Quan, Phong, Hoa, Lan are my friends

Dịch: Xin chào, tên của tôi là Ming. Tôi đến từ Huế. Tôi học ở trường tiểu học Quang Trung. Ngôi trường của tôi mới xây và nó rất lớn. Tôi có nhiều bạn bè. Quan, Phong, Hoa, Lan đều là bạn của tôi

Exercise 9 sách bài tập tiếng anh lớp 4 unit 1: Complete these sentences

Exercise 10: Translate into English

Exercise 11 sách bài tập tiếng anh lớp 4 unit 1: Complete these sentences

Exercise 12: Choose the correct answer

I watch a moon in the evening

My mother goes to market in the morning

Nice to meet you

The sun is very hot in the summer

Exercise 13 sách bài tập tiếng anh lớp 4 unit 1: Complete these sentences

Exercise 14: Read and circle

Today I go school from 7:30 to 11:30 in the morning. My classroom is very big. My friends are lovely. We usually say Hello every morning. When my teacher comes into classroom, everybody stands up and say “Good morning, teacher”. She is a beautiful woman. When our lessions finish, she says “Goodbye, class”

Exercise 15 sách bài tập tiếng anh lớp 4 unit 1: Complete the dialogue

Mai: Hello, my name is Mai

Lan: Hello, Mai. I am Lan. How are you?

Mai: I am fine, thanks. And you?

Lan: I am fine, thanks

Cấu trúc hỏi thăm sức khỏe: “How are you?”

Mai: Good afternoon, Miss Trang

Miss Trang: Good afternoon, Mai. How are you?

Mai: I am fine, thank you. How are you?

Miss Trang: I am fine, thanks. Goodbye

2, Chữa bài tập sách bài tập tiếng anh lớp 4 unit 2: I am from Japan

Exercise 1: Choose the odd one out

Exercise 2 sách bài tập tiếng anh lớp 4 unit 2: Complete the table

Exercise 3: Reorder these letters to make a complete word

Exercise 4 sách bài tập tiếng anh lớp 4 unit 2: Translate into English

Cấu trúc hỏi và trả lời cho câu hỏi “từ đâu đến?”

Exercise 5 sách bài tập tiếng anh lớp 4 unit 2: Read and complete

Hello. I’m Trinh. Today is Saturday. I go to the camping with my friends. I’m from Vietnam. Mary is from Vietnam. Mary is from America. John is from England. Yamada is from Japan. And Hyun is from Korea. My friends and I like the camping very much

Exercise 6: Read and answer the questions:

My name is Phuong Trinh. And I live in Viet Nam. I am nine years old. I am a pop music fan. My favourite singer is Angela. She is twenty. She is a beautiful girl. She sings very well. She usually practices singing in the morning. She can sing well in the morning. She never eats sweet food. She often eats vegetables. And she doesn’t drink alcohol. She likes water and tea. The she is ready to sing a song. She can’t get up late. It is bad for her. I like her songs very much. I want to be a singer, too

Answer exercise 6 sách bài tập tiếng anh lớp 4 unit 2

Mọi thông tin xin mời liên hệ:

Tải Về Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 (Tập 1) Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn

Sách Trực Tuyến Miễn Phí Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 (Tập 1) Ebook Trong Html

Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Chương 4: Lá

Bản Mềm: 35 Đề Và Đáp Án Đề Học Sinh Giỏi Toán Lớp 4

Tập Làm Văn Lớp 4: Luyện Tập Xây Dựng Cốt Truyện

Giải Skills 1 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back

Unit 5 Lớp 7 Skills 1

A Closer Look 2 Trang 19 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2

Giải A Closer Look 2 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2

Unit 8 Lớp 7: A Closer Look 2

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Task 1. Look at the picture. Can you see anything that is dangerous? (Nhìn vào tranh. Em có thể thấy điều gì nguy hiểm không?) Hướng dẫn giải:

Traffic jam : Kẹt xe.

Yes, there are so many cars and motors on the street. Streets’re too crowded and there can be accidents at any time. (Có. Có quá nhiều xe ô tô và xe máy trên tường. Đường quá đông đúc và có thể xảy ra tai nạn bất cứ khi nào)

Bài 2

Task 2. Now match these words to make common expssions

(Bây giờ nối những từ này để làm thành những cụm từ quen thuộc)

Hướng dẫn giải: 1 – g

traffic jam: kẹt xe

2 – d

zebra crossing: vạch kẻ đường cho người đi bộ

3 – b

Tạm dịch:người sử dụng đường bộ

4 – c

driving license: giấy phép lái xe

5 – a

speed limit: giới hạn tốc độ

6 – h

railway station: nhà ga xe lửa

7 – f

train ticket: vé xe lửa

8 – e

means of transport: phương tiện giao thông

Bài 3 Task 3. Answer the following question (Trả lời những câu hỏi sau đây)

When you are a road user, what should you NOT do?

Tạm dịch:

Khi bạn là người sử dụng phương tiện đường bộ, bạn không nên làm gì?

Bạn không nên nói và cười lớn, nhìn phía sau, vượt đèn đỏ…

Bài 4

Task 4. Read the following text and answer the questions below

(Đọc bài sau và làm những bài tập bên dưới.) Tạm dịch: AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ

Có vài luật về an toàn đường bộ. Thật quan trọng để tuân theo những luật này khi bạn sử dụng đường bộ.

Người đi bộ

1. Luôn luôn nhìn cẩn thận khi đi.

2. Sử dụng vỉa hè hoặc đường đi bộ.

3. Đi bộ dọc đường ở vạch kẻ đường cho người đi bộ.

4. Chờ đèn giao thông chuyển sang màu xanh trước khi băng qua đường.

5. Mặc quần áo trắng hoặc màu nhạt ở trong tối.

Tài xế

1. Luôn thắt dây an toàn khi lái xe.

2. Không lái xe nếu bạn cảm thấy mệt hoặc sau khi uống rượu.

3. Không đậu xe ở trước vạch dành cho người đi bộ.

4. Nghiêm túc tuân theo tín hiệu giao thông.

Người đi xe đạp và xe máy

1. Luôn luôn giữ hai tay ở trên tay cầm.

2. Luôn luôn đội nón bảo hiểm khi bạn lái xe máy.

3. Đưa ra tín hiệu trước khi bạn rẽ trái hoặc phải.

4. Sử dụng đèn trước và sau vào ban đêm.

5. Không chở theo một hành khách ngồi trước bạn.

Hướng dẫn giải:

1. We should cross the street at the zebra crossing.

Tạm dịch: Bạn nên băng qua đường ở đâu?

– Chúng ta nên băng qua đường ở vạch kẻ đường cho người đi bộ.

2. He/ she must always fasten the seatbelt.

Tạm dịch: Một người luôn phải làm gì khi anh ấy/ cô ấy lái xe?

– Anh ấy/cô ấy phải luôn thắt dây an toàn.

3. No, he/ she shouldn’t. Because it is very dangerous. He/ she may cause an accident.

Tạm dịch: Một người lái xe sau khi uống rượu có nên không? Tại sao và tại sao không?

– Không, anh ấy /cô ấy không nên. Bởi vì rất nguy hiểm. Anh ấy /cô ấy có thể gây tai nạn.

4. We must give a signal.

Tạm dịch: Bạn phải làm gì trước khi bạn rẽ trái hoặc phải trong khi lái xe hơi hoặc lái xe máy?

– Bạn nên đưa ra tín hiệu.

5. Because the other road users can see them clearly and avoid crashing into them.

Tạm dịch: Tại sao khách bộ hành (người đi bộ) nên mặc quần áo màu sáng trong bóng tối?

– Bởi vì những người sử dụng đường bộ khác có thể thấy họ rõ ràng và tránh đâm vào họ.

Bài 5 Task 5. Class survey. Ask your classmates the question (Khảo sát trong lớp. Hỏi bạn học câu hỏi sau.) Hướng dẫn giải:

The means of transport that is used the most is bicycle. (Phương tiện giao thông được sử dụng nhiều nhất là xe đạp.)

The means of transport that is used the least is car and bus. (Phương tiện giao thông được sử dụng ít nhất là xe hơi và xe buýt.)

Tạm dịch:Hoàng đang đạp xe đạp và anh ấy đang đội mũ bảo hiểm.

2. Dangerous: nguy hiểm

Tạm dịch: Ông Linh rất mệt. Ông ấy đang lái xe hơi về nhà rất nhanh.

3. Safe: an toàn

Tạm dịch:Bà Sumito đang lái xe chỉ 200 mét, nhưng bà ấy đang thắt dây an toàn .

4. Dangerous: nguy hiểm

Tạm dịch:Ông Lee đang đưa con gái ông ấy đến trường bằng xe máy. Cô ấy đang ngồi phía trước ông ấy.

5. Dangerous: nguy hiểm

Tạm dịch: Có một vỉa hè nhưng Nam đang đi bộ ở phần đường phía trước vạch dành cho người đi bộ.

6. Dangerous: nguy hiểm

Tạm dịch: Michelle đang đạp xe đến trường và bạn ấy đang vẫy tay với bạn của mình.

Từ vựng

– rules (n): luật lệ

– obey (v): tuân thủ

– pavement (n): vỉa vè

– cross the street: băng qua đường

– turn green: bật đèn xanh

– fastern your seatbell: thắt dây an toàn

– handle bar: tay cầm

– passenger (n): khách

– helmet (n): mũ bảo hiểm

Unit 8 Lớp 7: Skills 1

Unit 10 Lớp 7: Skills 2

Unit 3 Trang 33 Sgk Tiếng Anh 9

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 4 Skills 2, Looking Back

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Skills 2, Looking Back Project

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7

Lời Chú Giải Trong Tiếng Tiếng Anh

Chú Giải Trong Tiếng Tiếng Anh

Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Vật Lý Hay Có Đáp Án

Giải Mã Con Số “thiên Nhãn Khai Quang”

Sửa Lỗi Lỗi Crc Failed File Is Corrupte Khi Giải Nén File Rar

Sách

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 7

được biên soạn bởi nhóm tác giả Lê Nguyễn Thanh Tâm, Phạm Hoàng Ngân, Phạm Thị Mỹ Trang. Cuốn sách được thực hiện theo cấu

trúc của cuốn sách Tiếng Anh 7 – Sách bài tập. Đây là nguồn tài liệu tham khảo dành cho học sinh. Bố cục gồm các phần sau

:

Hướng dẫn dịch và giải bài tập: Hướng dẫn và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa. Từ đáp án các em có thể thựu

làm và kiểm tra bài làm của mình để nâng cao kỹ năng làm bài tập cũng như học tốt tôn Tiếng anh 7.

Tải Về Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Vật Lí Lớp 8 Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn

Luận Giải Quẻ Trạch Hỏa Cách Và Ý Nghĩa Quẻ Số 49 Chính Xác Nhất

32 Quẻ Quan Âm Linh Xăm – Xin Xăm Quan Âm Bồ Tát Linh Quẻ Hỏi Việc !

Hne Giải Trình Thế Nào Về 5 Ý Kiến Ngoại Trừ Trên Bctc Kiểm Toán 2022?

Bài Tập Cơ Bản Về Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn

🌟 Home
🌟 Top