Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9

Vocabulary and Grammar

Để việc luyện tập ở nhà được tốt các em học sinh hãy tham khảo cho mình cách học từ vựng hiệu quả để có thể nhớ lâu và sử dụng một cách thành thạo.

Ví dụ như các em có thể tham khảo và tìm hiểu Điều này sẽ giúp các em có nhiều kiến thức và vận dụng vào việc làm bài tập. Nếu có trong tay một vốn từ vựng phong phú, việc học cũng như khả năng cải thiện các kĩ năng khác cũng trở nên dễ dàng và tiết kiệm thời gian hơn rất nhiều đối với các em.

Task 1 Complete the table with names of continents, countries, and their capital cities.

[ Hoàn thành bảng với những tên của các lục địa, quốc gia, và thủ đô của chúng]

Task 2 Put these adjectives into the Positive or Negative box.

[Đặt các tính từ vào khung Tích cực hoặc Tiêu cực]

– Positive [ tích cực]: exciting ( thú vị), new(mới), beautiful(xinh đẹp), amazing ( đáng kinh ngạc), strange ( mới lạ)

– Negative [ tiêu cực]: polluted ( bị ô nhiễm), boring ( nhàm chán), ugly ( xấu xí), noisy ( ồn ào), terrific ( khủng khiếp), stormy ( có bão), dangerous ( nguy hiểm).

Task 3 Using the ideas given, write sentences with what and so.

[ Sử dụng các ý tưởng được cho, viết các câu với ” what” và “so”]

cosy house: What a cosy house!/The house is so cosy!

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu cảm thán What (a/an/the) + adj + danh từ !

Thật là một ngôi nhà ấm cúng!

good news: What good news!/The news is so good!

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu cảm thán What (a/an/the) + adj + danh từ !

Thật là tin tốt lành!

lovely surprise: What a lovely surprise!/The surprise is so lovely!

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu cảm thán What (a/an/the) + adj + danh từ !

Thật là điều bất ngờ dễ thương!

wonderful weather: What wonderful weather!/The weather is so wonderful!

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu cảm thán What (a/an/the) + adj + danh từ !

Thời tiết thật tuyệt vời!

quiet town: What a quiet town!/The town is so quiet!

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu cảm thán What (a/an/the) + adj + danh từ !

Thật là một thị trấn yên bình!

long article: What a long article!/The article is so long!

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu cảm thán What (a/an/the) + adj + danh từ !

Thật là một bài báo dài!

lovely music: What lovely music!/The music is so lovely!

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu cảm thán What (a/an/the) + adj + danh từ !

Âm nhạc thật hay!

big river: What a big river!/The river is so big!

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu cảm thán What (a/an/the) + adj + danh từ !

Dòng sông lớn thật!

expensive car: What an expensive car!/The car is so expensive!

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu cảm thán What (a/an/the) + adj + danh từ !

Thật là một chiếc ô tô đắt tiền!

clever girl: What a clever girl!/The girl is so clever!

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu cảm thán What (a/an/the) + adj + danh từ !

Thật là một cô gái thông minh!

Task 4 Complete the sentences using the superlative form of the adjectives given.

[ Hoàn thành các câu sử dụng hình thức so sánh nhất của các tính từ được cho sẵn]

Đáp án: This is the tallest building in the city.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ ngắn

Đây là tòa nhà cao nhất thành phố.

Đáp án: Phục is the most intelligent student in the class

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ dài

Phúc là học sinh thông minh nhất lớp.

Đáp án:My cat is the friendliest cat in the village.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ ngắn

Con mèo của tôi là con mèo thân thiện nhất làng.

Đáp án:That is the most interesting novel I have ever read.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ dài

Đó là quyển tiểu thuyết hay nhất mà tôi từng tôi từng đọc.

Đáp án:She is the most fascinating woman I have ever met.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ dài

Cô ấy là người phụ nữ thú vị nhất mà tôi từng gặp.

Đáp án:They think Da Lat is the most beautiful place they have ever visited.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ dài

Họ nghĩ Đà Lạt là nơi đẹp nhất mà họ từng đến.

Đáp án:That is the heaviest traffic I have ever seen!

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ ngắn

Đó là tình trạng giao thông nặng nề nhất mà tôi từng thấy.

Đáp án:London is the liveliest city that I have ever visited in Europe

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ ngắn

Luân Đôn là thành phố nhộn nhịp nhất mà tôi từng đến ở châu Âu.

Đáp án:It is the most unforgettable poem that I have ever read.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ dài

Đó là bài thơ khó quên nhất mà tôi từng đọc.

Đáp án:This is the most confusing movie they have ever watched.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ dài

Đây là bộ phim hoang mang nhất mà họ từng xem

Task 5 Make sentences about activities the students have never done before

[ Viết những câu về các hoạt động mà những học sinh này chưa bao giờ làm trước đó]

Tạm dịch:Tuấn Anh chưa bao giờ nhìn thấy hươu cao cổ

Tạm dịch: Châu chưa bao giờ bơi trong biển

Tạm dịch: Phong chưa bao giờ chơi Angry Birds

Huong has never travelled by airplane.

Tạm dịch: Hương chưa bao giờ đi máy bay.

Tạm dịch: Giang chưa bao giờ đến Cần Thơ.

Tạm dịch: Mai chưa bao giờ xem phim 3D.

Tạm dịch: Thu chưa bao giờ ăn ốc.

Tạm dịch: Lan chưa bao giờ ở khách sạn.

Minh has never climbed Mount Fansipan.

Tạm dịch:Minh chưa bao giờ leo núi Phan-xi-pang

Tạm dịch: Linh chưa bao giờ lên tivi.

Task 6. a.Rewrite the statements below, using the present perfect

[ Viết lại những câu bên dưới dùng thì hiện tại hoàn thành]

Tạm dịch: Họ chưa bao giờ ăn thức ăn Mexico

[ Hoa đã đi trong mưa nhiều lần. Cô ấy thích nó!]

Tạm dịch: Tôi chưa bao giờ thấy bông hoa nào lớn như vậy

Tạm dịch: Chúng tôi vẫn chưa đến Nha Trang.

Tạm dịch: Tôi đã đọc quyển tiểu thuyết đó ba lần

Tạm dịch: Anh ấy chưa bao giờ gặp cô ấy trước đó

[ Viết câu hỏi sử dụng thì hiện tại hoàn thành]

Đáp án: Have you seen the latest Batman movie?

Tạm dịch: Bạn đã xem phim Batman mới nhất chưa?

Đáp án: Has he been to Japan?

Tạm dịch: Anh ấy đã đến Nhật Bản à?

Đáp án: Have you ever taken the train from Ha Noi to Hue?

Tạm dịch: Bạn đã bao giờ đi tàu hỏa từ Hà Nội đến Huế?

Task 7 Put the verbs in brackets in the correct tense form.

[ Đặt các động từ trong ngoặc ở dạng thì đúng]

Đáp án: So you ask me if I have seen that movie about Ha Noi?

Đáp án: Yes, I have seen – it many times.

Đáp án: In fact I have visited Ha Noi 3 times.

Đáp án: I have met many amazing people there.

Đáp án: Some of them have become my good friends.

Đáp án: I have eaten Ha Noi Pho, (7. drink) Ha Noi coffee, and (8. walk) … on those streets soaked with hoa sua.

Đáp án: I (6. eat) Ha Noi Pho, have drunk Ha Noi coffee, and (8. walk) … on those streets soaked with hoa sua.

Đáp án: I (6. eat) Ha Noi Pho, (7. drink) Ha Noi coffee, and have walked on those streets soaked with hoa sua.

Đáp án: I have done some shopping in its lively Old Quarter

Đáp án: and have watched the sun setting on the beautiful West Lake.

Vậy bạn hỏi tôi rằng tôi có xem phim đó về Hà Nội không? Có, tôi đã xem nó nhiều lần. Thật ra tôi đã đến Hà Nội 3 lần. Tôi thích nó nhiều đến nỗi mà tôi luôn muốn quay lại nơi đây. Tôi đã gặp nhiều người rất thú vị ở đây. Nhiều trong số họ đã trở thành bạn tốt của tôi. Tôi đã ăn phở Hà Nội, uống cà phê Hà Nội và đi bộ trên những con đường ngập tràn hoa sữa.Tôi đã đi mua sắm ở khu phố cổ và ngắm mặt trời lặn trên Hồ Tây xinh đẹp.

Task 1 Which words have the sound/əʊ/? Which words have the sound/aɪ/?

[ Từ nào có âm /əʊ/? Từ nào có âm /aɪ/?]

Task 2 Read aloud these two short poems.

[ Đọc to hai bài thơ ngắn này]

Cô Bạch Tuyết thích những cánh diều đang bay.

Những cánh diều trên bầu trời.

Không có hoa.

Tôi không muốn ở nhà một mình.

Task 3. Make sentences or make a short poem with the words in 1.

[ Viết các câu hoặc sáng tác một bài thơ ngắn với các từ ở bài 1]

It’s time for my wife

to drive to buy wine

when the light is bright

and she smiles like flying kites.

Muốn nói tốt tiếng Anh thì các em cần luyện nghe tiếng Anh nhiều hơn. Việc luỵên nghe là cách tốt nhất

Em có thể miêu tả một nơi ( thành phố/ thị trấn/ làng mạc) nơi em sống với 3 đến 5 tính từ. Đưa ra lý do.

Ví dụ: yên tĩnh, xinh đẹp, tuyệt vời

Thị trấn nơi tôi sống thì yên tĩnh.( Không có nhiều người và nhiều giao thông)

Nó cũng đẹp nữa ( Tôi thích những ngôi nhà nhỏ và cái hồ)

Tôi nghĩ nó là một thị trấn tuyệt vời ( bởi vì thời tiết đẹp và con người thân thiện)

Adjectives: comfortable, noisy, convenient, boring.

The neighborhood where I live is so noisy. ( There are many new houses are under construction and I can’t sleep well at weekends.)

But, it is very convenient because it’s near the market and stores. ( I can buy anything easily and fast.)

Although it’s boring ( People go to work all day and seldom we see each other to talk), I still love my room because it’s very comfortable and cozy.

Task 2 Have you ever done these things? Take turns to ask and answer questions. Remember to describe the experiences.

– climbing a mountain

– cooking a meal yourself

– playing a game in the rain

– eating snails

– travelling by bus to school

[ Bạn đã bao giờ làm những việc này chưa? Thay phiên nhau hỏi và trả lời. Nhớ mô tả trải nghiệm]

– tự tay nấu một bữa ăn

– chơi trò chơi trong mưa

– đi học bằng xe buýt

Task 1 Read the following passage and choose suitable words to fill the blanks.

[ Đọc bài sau và chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống]

Đáp án: famous (nổi tiếng)

Considered Viet Nam’s most famous seaside resort town,

Đáp án: Nha Trang attracts tourists not only with its beautiful beaches

Giải thích: tourists (du khách)

Đáp án: but also with its exciting atmosphere of a young, growing city.

Giải thích: exciting (thú vị)

Đáp án: If you visit Nha Trang during the period of January to August you will experience the most wonderful weather for (5) and sunbathing.

Giải thích: experience (kinh nghiệm)

Đáp án: If you visit Nha Trang during the period of January to August you will experience the most wonderful weather for swimming and sunbathing.

Giải thích: swimming (bơi lội)

Đáp án: The town is also well-known for its seafood including dishes made from fresh fish, crabs, and lobsters.

Giải thích: seafood (đồ hải sản)

Được xem là thị trấn du lịch nghỉ mát bên bờ biển nổi tiếng nhất Việt Nam, Nha Trang thu hút du khách không những với những bãi biển đẹp mà còn bầu không khí sôi nổi của 1 thành phố trẻ đang phát triển. Nếu bạn đến Nha Trang trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 8 bạn sẽ trải nghiệm thời tiết tuyệt vời nhất để đi bơi và tắm nắng. Thị trấn cũng nổi tiếng với hải sản, bao gồm các món ăn được chế biến từ cá, cua và tôm hùm tươi.

Task 2 Read the text and choose the best answer.

[ Đọc bài và chọn câu trả lời đúng nhất]

Giải thích: . LEICESTER SQUARE, LONDON Leicester Square is the cinema centre of London. It is claimed that the Square has the cinema with the largest screen and the cinema with the most seats (over 1600)

Quảng trường Leicester nổi tiếng nhất về

Giải thích: This cinema often shows films a few weeks later than some of the others,

Những bộ phim ở Hoàng tử Charles thường được trình chiếu

Giải thích: his could be the place for you. Leicester Square is also where the stars come out at night.

Những ngôi sao đến quảng trường Leicester về đêm để

Quảng trường Leicester, Luân Đôn

Quảng trường Leicester là trung tâm chiếu phim của Luân Đôn. Người ta thường bảo rằng quảng trường có rạp chiếu phim với màn hình lớn nhất và có nhiều chỗ ngồi nhất ( hơn 1600).

Rạp chiếu phim nổi tiếng nhất Odeon ở phía đông của quảng trường. Odeon có máy chiếu kỹ thuật số đầu tiên ở châu Âu (1999), và là rạp chiếu phim chỉ có 1 màn hình lớn nhất nước Anh. Rạp chiếu phim này có thể chứa 1683 người được sắp xếp theo hình trong và theo hàng. Empire, cái ở phía bắc của quảng trường là rạp chiếu phim lớn thứ 2, với 1330 chỗ ngồi ở nhà hát chính, cũng như 8 màn hình nhỏ hơn.

Rạp chiếu phim rẻ nhất ở quảng trường Leicester là Hoàng tử Charles. Rạp này thường chiếu những bộ phim sau các rạp khác một vài tuần, vì vậy nếu bạn không ngại bị cho là đi sau thời đại và muốn tiết kiệm tiền đây là nơi dành cho bạn.

Quảng trường Leicester cũng là nơi các ngôi sao đến về đêm. Mọi người chờ đợi ( thường bên ngoài trời lạnh) và hy vọng họ có thể nhìn thấy Tom Cruise, Julia Robert hay Brad Pitt khi họ bước ra khỏi chiếc xe sang trọng để tham gia vào đêm công chiếu đầu tiên bộ phim mới của họ. Cẩn trọng những người hâm mộ đang hò hét!

Task 3 Read the text about Leicester Square again and write A, B, or C in the appropriate box.

[ Đọc bài đọc về quảng trường Leicester lần nữa và viết A, B hay C trong ô thích hợp]

C: Prince Charles

Task 1 Rearrange the words to make correct sentences.

[ Sắp xếp lại các từ để tạo thành câu đúng]

We’re/time/great/here/having/a/in Cambodia/!

Đáp án: We’re having a great time here in Cambodia!

Tạm dịch: Chúng em đang có khoảng thời gian tuyệt vời ở Campuchia.

Đáp án: The weather has been lovely.

Tạm dịch: Thời tiết dễ chịu.

Tạm dịch: Thức ăn ngon.

Đáp án: The local people are friendly.

Tạm dịch: Dân địa phương thân thiện.

We’ve/Angkor Wat and Angkor Thom/visited/.

Đáp án: We’ve visited Angkor Wat and Angkor Thom.

Tạm dịch: Chúng em đã đến Angkor Wat và Angkor Thom.

Đáp án: They’re so fabulous!

Tạm dịch: Chúng rất hùng vĩ.

Đáp án: Send our love to Mum and Dad.

Task 2 Use the information in 1 to answer the following questions.

[ Sử dụng thông tin ở bài 1 để trả lời những câu hỏi sau đây]

Where are Ha and Phong? [ Hà và Phong đang ở đâu?]

Đáp án: They are in Cambodia

Giải thích: We’re having a great time here in Cambodia!

Do they like the weather and the food? Why? [ Họ có thích thời tiết và thức ăn ở đó không? Tại sao?]

Đáp án: Yes, they do, because the weather has been lovely and the food is good.

Giải thích: The weather has been lovely.

What do Ha and Phong think about the local people? [ Hà và Phong nghĩ gì về dân địa phương?]

Đáp án: They think the local people are friendly.

Giải thích: The local people are friendly.

What have Ha and Phong done? [ Hà và Phong đã làm gì?]

Đáp án: They have visited Angkor Wat and Angkor Thom.

Giải thích: We’ve visited Angkor Wat and Angkor Thom.

Do they like it? How do you know? [ Họ có thích nó không? Làm sao bạn biết?]

Đáp án: Yes, they do, because they say the temples are fabulous.

Giải thích: They’re so fabulous!

Task 3. Complete the postcard

Giải thích: Sun (mặt trời)

Giải thích: white sand (cát trắng)

Giải thích: wish (mong ước)

Ted thân mến,

Đây là Nha Trang! Mình đang có khoảng thời gian rất vui ở đây! Mặt trời đang chiếu nắng mọi lúc, và biển cũng sạch nữa: biển xanh và cát trắng! Hôm nay mình ăn cua. Chúng ngon lắm. Ngày mai mình sẽ đến đảo HÒn Tre. Mình ước mình bạn cũng ở đây.

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2

Vocabulary and Grammar – trang 10 Unit 2 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

[ Điền vào chỗ trống với một từ thích hợp. Ký tự đầu tiên đã được cho sẵn]

1. I live in a t ………………… house in Ho Chi Minh City.

2. K’nia lives with her family in a s ………………… house in Tay Nguyen.

3. Last year Lan lived with her family in a big c ………………… house in Hung Yen.

4. My family lives in an a ………………… in Nguyen Chi Thanh Street.

5. I want to live in a v chúng tôi a big garden.

Tôi sống trong một ngôi nhà thành thị ở thành phố Hồ Chí Minh.

K’nia sống cùng với gia đình trong một ngôi nhà sàn ở Tây Nguyên.

Năm ngoái Lan sống cùng với gia đình trong một ngôi nhà nông thôn lớn ở Hưng Yên.

4. apartment

Gia đình của tôi sống trong một căn hộ ở đường Nguyễn Chí Thanh.

Tôi muốn sống trong một căn biệt thự với một khu vườn lớn.

[ Tìm từ nào không thuộc về nhóm từ. Sau đó đọc những từ này to lên]

1. A. sofa [ ghế sô-pha] B. chair[ ghế] C. toilet[ nhà vệ sinh] D. table[ cái bàn]

2. A. cooker[ cái bếp] B. desk[ bàn có ngăn kéo] C. dishwasher[ máy rửa chén] D. fridge[ tủ lạnh]

3. A. bed[ giường] B. lamp[ đèn bàn] C. fan[ quạt điện] D. villa [ biệt thự ]

4. A. aunt[ cô/ dì] B. uncle[ chú/ bác] C. grandmother[ bà] D. teacher [ giáo viên]

5. A. cousin[anh/ em họ] B. mother[mẹ] C. father[bố/cha] D. brother[anh/em trai]

1. C 2. B 3. D 4. D 5. A

Look at the living room below. Complete the passage, using is/are/isn’t/aren’t.

[ Nhìn vào phòng khách bên dưới. Hoàn thành bài đọc, sử dụng is/ are/ isn’t/ aren’t]

Giải thích: Vì danh từ đứng sau ở dạng số ít nên phải chia động từ is

Giải thích: Vì danh từ đứng sau ở dạng số nhiều nên phải chia động từ are

Giải thích: Vì danh từ đứng sau ở dạng số ít nên phải chia động từ is

Giải thích: Vì danh từ đứng sau ở dạng số nhiều nên phải chia động từ are

Giải thích: Vì danh từ đứng sau ở dạng số ít nên phải chia động từ is

Giải thích: Vì danh từ đứng sau ở dạng số nhiều nên phải chia động từ are

Giải thích:Vì danh từ đứng sau ở dạng số ít nên phải chia động từ is

Phòng khách trong nhà tôi lớn. Có một cái bàn và ghế sô-pha dài. Cũng có hai ghế bành. Không có đèn trần nhưng có hai đèn đứng. Căn phòng thì mát vào mùa hè vì có quạt trần. Không có nhiều bức tranh trên tường; chỉ có một bức tranh to. cái tôi thích nhất trong căn phòng này là chiếc cửa sổ to.

[ Nhìn vào tranh. Điền vào mỗi chỗ trống trong đoạn đối thoại sau với một từ phù hợp chỉ địa điểm trong khung]

Giải thích: Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật ở dưới bàn

Giải thích:Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật đang ở trong bếp

Giải thích: Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật đang trên mặt bàn

Giải thích: Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật đang bên cạnh quyển sách

Giải thích:Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật ở giữa quyển sách và lọ hoa

Mi và bố mẹ đang ở trong phòng khách

Mẹ: Con có biết con mèo của mình ở đâu không?

Mi: Con nghĩ nó ở dưới bàn ăn trong bếp ạ.

Mẹ: Con có nhìn sách quyển sách của mẹ ở đâu không?

Mi: Dạ, mẹ. Nó ở trên bàn. Con thấy nó sáng nay.

Mẹ: Cảm ơn con. Ồ, mẹ phải tìm mũ của mẹ.

Mẹ: Nó đây rồi. Nó bên cạnh quyển sách của con. Con có cần quyến sách bây giờ không?

Mi: Có thưa mẹ. Cảm ơn mẹ ạ.

Bố ( từ phòng khách đi xuống): Vợ à, em có thấy mắt kính để đọc sách của anh trên bàn ăn không?

Mẹ: Có, chống. Chúng ở giữa sách của Mi và chiếc bình.

Phonetics – trang 10 Unit 2 SBT Tiếng anh 6 mới

[ Nối các từ với âm thích hợp /s/, /z/, hay /xz/. Đọc to những từ này lên.]

[ Trong mỗi cột viết 3 từ với âm cuối s/es được phát âm là /s/, /z/ hay /xz/]

– /s/: cups, books, cats

– /z/: rulers, tables, chairs

– /xz/: dishes, boxes, matches

Reading – trang 12 Unit 2 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

[ Điền vào mỗi chỗ trống trong bài đọc sau với một từ thích hợp trong khung]

An’s bedroom is big but messy. There (1)…………….. clothes on the floor. There is a big desk (2)……………. the window, and there are dirty bowls and chopsticks (3)……………. it. He usually puts his (4)………………. under the desk. His bed is (5)………………. to the desk, and it is also (6)……………. There is a cap, some CDs and some books on the bed. An’s mum is (7)………………. happy with this, and now An is tidying up (8)……………… room.

Giải thích: Vì danh từ đằng sau ở dạng số nhiều nên sử dụng are

4.schoolbag

Giải thích: Vì đằng trước ta có tính từ sở hữu his nên yêu cầu đằng sau phải là một danh từ

Giải thích: ta có next to (bên cạnh)

Giải thích: Vì đằng trước là is nên ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ

Giải thích: Thêm dạng phủ định để thể hiện ý không hài lòng của người nói với việc căn phòng không gọn gàng

Giải thích: vì đằng sau là một danh từ nên ta cần một tính từ sở hữu để đảm bảo nghĩa của câu

An’s bedroom is big but messy. There (1) are clothes on the floor. There is a big desk (2) near the window, and there are dirty bowls and chopsticks (3) on it. He usually puts his (4) schoolbag under the desk. His bed is (5) next to the desk, and it is also (6) untidy . There is a cap, some CDs and some books on the bed. An’s mum is (7) not happy with this, and now An is tidying up (8) his room.

Phòng của An to nhưng bừa bộn. Có quần áo trên sàn nhà. Có một chiếc bàn học to gần cửa sổ, và có những chiếc tô và đũa bẩn trên đó. Bạn ấy thường đặt cặp sách dưới bàn học. Giường của bạn ấy bên cạnh chiếc bàn học, và nó cũng không gọn gàng. Có một chiếc mũ lưỡi trai, một vài đĩa CD và sách trên giường. Mẹ của An không hài lòng về việc này và bây giờ An đang dọn dẹp phòng của mình.

[ Chọn từ đúng A, B hay C để điền vào mỗi chỗ trống trong đoạn đối thoại sau]

Mum: We are moving to the new apartment next month. Do you want to have a new bed?

Mi: No, I don’t, Mum. I (1)…………. my old bed. It’s so comfortable. But can I (2)……….. a new poster?

Mum: You have three posters already. You can put them (3)………….. the wall in your new room.

Mi: Yes, Mum. I want to have a family photo on my desk. There (4)……………. only a lamp on it now.

Mum:That’s a good idea. Oh, where do you want to put your desk?

Mi: (5)……………… to my bed, Mum. I also want a small plant in my room.

Mum: That’s fine. It can go (6)………………. the bookshelf and the desk.

hate[ghét] B. love[ yếu thích] C. dislike [ không thích]

sell [ bán] B. buy [ mua] C. give [ cho/ đưa cho]

You can put them (3)………… the wall in your new room.

in [ trong] B. near [ gần] C. on [ trên]

A.is B. are C. isn’t

Giải thích: danh từ đứng sau ở dạng số ít nên phải dùng động từ is

A. Near[gần] B. Behind [ phía sau] C. Next [ bên cạnh]

Giải thích: next to (bên cạnh)

It can go (6) chúng tôi bookshelf and the desk.

A. next to[ bên cạnh] B. between[ ở giữa] C. in front of [ phía trước]

Mẹ: Tháng tới chúng ta sẽ chuyển đến một căn hộ mới. Con có muốn một chiếc giường mới không?

Mi: Không, con không muốn ạ. Con thích chiếc giường cũ. Nó rất thoải mái. Nhưng con có thể mua một tờ lịch mới được không ạ?

Mi: Dạ, mẹ. Con muốn có một bức ảnh gia đình để lên bàn học ạ. Bây giờ chỉ có mỗi chiếc đền bàn trên đấy.

Mẹ: Ý kiến hay đó con. Ồ, con muốn đặt bàn học ở đâu?

Mi: Bên cạnh giường của con ạ. Mẹ, con cũng muốn có một cái cây nhỏ trong phòng.

Mẹ: Được thôi. Nó có thể đặt giữa giá sách và bàn học.

[ Đọc thư điện tử từ Vy và Tom và làm bài tập]

[ Quyết định phòng nào bên dưới là phòng ngủ của Vy và phòng ngủ nào của Tom]

Từ: [email protected]

Đến: [email protected]

Chủ đề: Phòng ngủ của tôi

Bạn khỏe không? Bậy giờ mình sẽ kể cho bạn nghe về phòng ngủ của mình.

Căn phòng yêu thích của bạn là phòng nào hả Tom?

Từ: [email protected]

Đến: [email protected]

Rất vui khi nhận được thư điện tử của bạn. Căn phòng trong nhà mà mình thích nhất cũng là phòng ngủ.

Đáp án: Vy’s bedroom: C Tom’s bedroom: A

b. Read the e-mails again. Answer the questions.

[ Đọc lại những bức thư điện tử và trả lời câu hỏi]

Example:- Is Vy’s bedroom big or small? [ Ví dụ: Phòng ngủ của Vy to hay nhỏ?]

-It’s small. [ Nó thì nhỏ]

Is Tom’s bedroom big or small?[ Phòng ngủ của Tom to hay nhỏ?]

Tạm dịch: Nó lớn

Giải thích: dòng thứ 4 của email

What is there in Vy’s bedroom? [ Có gì trong phòng ngủ của Vy?]

Đáp án: a bed, a wardrobe, three posters, a chair, a table and a lamp

Tạm dịch:một cái giường, một tủ quần áo, ba áp phích, một cái ghế, một cái bàn và một cái đèn

Giải thích: dòng thứ 3 của email

What is there in Tom’s bedroom? [ Có gì trong phòng ngủ của Tom?]

Đáp án: a bed, a wardrobe, a picture, a chair, a desk, a lamp and a bookshelf

Tạm dịch:một cái giường, một cái tủ quần áo, một bức tranh, một cái ghế, một cái bàn, một cái đèn và một cái kệ sách

Giải thích: dòng thứ 4 của email

Does Vy like her bedroom? Why/Why not? [ Vy có thích phòng ngủ của mình không? Tại sao có/ Tại sao không?]

Đáp án: Yes, she does. Because it’s comfortable.

Tạm dịch: Cô ấy thích căn phòng bởi vì nó thoải mái

Giải thích: dòng thứ 6 của email

Does Tom like his bedroom? Why/Why not? [ Tom có thích phòng ngủ của mình không? Tại sao có/ Tại sao không?]

Đáp án: Yes, he does. Because it’s cozy.

Tạm dịch: Anh ấy thích căn phòng bởi vì nó ấm cúng

Giải thích: dòng thứ 7 của email

Phần bài đọc sẽ yêu cầu dịch khá nhiều từ mới, tuy nhiên để quá trình học không bị gián đoạn bởi từ điển các em cần phải biết tự trau dồi cho vốn từ vựng của bản thân. Với cuốn sách Hack não 1500đang khá nổi tiếng cộng đồng mạng về từ vựng chắc chắn sẽ giúp các em có trải nghiệm và phương pháp học tập lí thú, dễ nhớ hơn rất nhiều

Speaking – trang 12 Unit 2 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

[ Chọn A – E để hoàn thành đoạn đối thoại trực tuyến giữa Mi và Nick. Thực hành đoạn đối thoại]

Nick: Mi, are you in your room?

[ Mi, bạn có trong phòng không?]

Mi: (1)………………………

Nick: I can see some posters on the wall. Do you like posters?

Đáp án: C. Yes, I am. It’s a small room.

Tạm dịch: Có, mình có. Nó là một căn phòng nhỏ.

Mi: (2) ………………………

Nick: Yes, I do. But my parents don’t like them. Is there a TV in your room?

[ Có, mình có. Nhưng bố mẹ mình không thích chúng. Trong phòng bạn có tivi không?]

Đáp án: E. Yes, very much. Do you like posters?

Mi: (3)………………………

Nick: Me too. We usually watch TV together in the living room. I can’t see the bed. Is there a bed in your room?

[ Mình cũng vậy. Tớ và gia đình thường xem tivi trong phòng khách. Mình không thể nhìn thấy chiếc giường. Trong phòng bạn có giường không?]

Đáp án: B. No, there isn’t. I only watch TV in the living room.

Tạm dịch: Không, không có. Mình chỉ xem tivi trong phòng khách.

Mi: (4)………………………

Nick: Yes. It’s also next to my bed. Do you like your room?

[ Có. Nó cũng bênh cạnh giường của mình. Bạn có thích căn phòng của b không?]

Đáp án: D. Yes, of course. My bed is next to a wardrobe. Do you have a wardrobe in your

Tạm dịch: Có, dĩ nhiên rồi. Giường của mình ngay cạnh tủ quần áo. Bạn có tủ quần áo trong phòng của bạn không?

Mi: (5)………………………

Đáp án: Yes. I love it, Nick. It’s very comfortable.

Tạm dịch: Có mình thích nó, Nick à. Nó rất thoải mái.

[ Sử dụng những từ và cụm từ bên dưới để tạo nên một đoạn đối thoại giữa hai người bạn]

Mi: Mira, who/ live/ with? [ Mira, bạn sống với ai?]

Mira: live/with/parents. And you? [ Mình sống cùng bố mẹ. Còn bạn thì sao?]

Mi: live/with/parents/younger brother. You/live/house? [ Mình sống với bố mẹ và em trai. Bạn sống trong một ngôi nhà à?]

Mira: No. Live/apartment. You/live/house? [ Không. Mình sống trong 1 căn hộ. Bạn sống trong một căn nhà à?]

Mi: Yes/do. Your/apartment/big? [ Đúng thế. Căn hộ của bạn to không?]

Mira: No, it/not. There/living room/two bedrooms/bathroom/kitchen. [ Không, nó không to. Có một phòng khách, hai phòng ngủ, một phòng tắm và phòng bếp]

[ Bây giờ hãy dựng đoạn đối thoại tương tự với bạn của em.]

Mi: Mira, who do you live with?

Mira: I live with my parents. And you?

Mi: I live with my parents and my younger brother. Do you live in a house?

Mira: No. I live in an apartment. Do you live in a house?

Mi: Yes, I do. Is your apartment big?

Mira: No, it isn’t. There is a living room, two bedrooms, a bathroom and a kitchen

Giải thích: Các sự việc trong đoạn hội thoại là các sự việc thường xuyên xảy ra và sự thật trong hiện tại nên chia về thì hiện tại đơn

Những bài nói tiếng anh được rèn luyện thường xuyên trên lớp rõ ràng sẽ làm không khí học tập trở nên sinh động, thu hút hơn rất nhiều, ngoài ra còn tăng khả năng giao tiếp cho các em sau này nữa đấy

Writing – trang 15 Unit 2 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

[ Hoàn thành mỗi câu để nó có nghĩa giống như câu đã cho ở trên]

I don’t have a bookshelf in my bedroom. [ Tôi không có giá sách trong phòng ngủ.]

There……………………

Đáp án: There isn’t a bookshelf in my bedroom.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc There is/are ( Có bao nhiêu….)

We have a sink, a fridge, a cooker and a cupboard in our kitchen. [ Chúng tôi có một bồn rửa, một tủ lạnh, một cái bếp và một tủ chén trong bếp]

There…………………………………..

Đáp án: There is a sink, a fridge, a cooker and a cupboard in our kitchen.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc There is/are ( Có bao nhiêu….)

The notebook is on the book. [ Vở ghi thì trên quyển sách]

The book …………………………………..

Đáp án: The book is under the notebook.

Giải thích: Vì câu gốc quyển vở ở trên quyển sách nên phải sử dụng giới từ under để đảm bảo đúng nghĩa

The dog is in front of the microwave. [ Con chó ở phía trước lò vi sóng.]

The microwave …………………………………..

Đáp án: The microwave is behind the dog.

Giải thích: Vì câu gốc Con chó ở phía trước lò vi sóng nên phải sử dụng giới từ behind để đảm bảo đúng nghĩa

My favourite room in the house is the living room. [ Căn phòng yêu thích của tôi là phòng khách.]

I like…………………………………..

Đáp án: I like the living room best in the house.

Giải thích: Sử dụng động từ like để hiện thích điều gì đó

There isn’t a bookshelf in my bedroom.

There is a sink, a fridge, a cooker and a cupboard in our kitchen.

The book is under the notebook.

The microwave is behind the dog.

I like the living room best in the house.

[ Vẽ phòng ngủ của em hay căn phòng mà em yêu thích vào chỗ trống. Sau đó viết một thư điện tử cho một người bạn, mô tả căn phòng đó. Em có thể sử dụng những thư điện tử trong phần Reading như là ví dụ.]

It is a long time since we last met. My family moved to a new house, so now I want to tell you about my new bedroom.

My bedroom is quite large, and it has much furniture such as a lamp, a wardrobe, a bookshelf and a big bed. I like football players, so I have some posters of famous players on the wall. The bookshelf is also my favorite thing in my room because it has many kinds of books I like. I love my bedroom very much because it makes me feel comfortable.

What about your room, Nga? Write to me soon.

Đã được khoảng thời gian dài kể từ lần cuối chúng ta gặp nhau. Gia đình tớ đã chuyển đến một ngôi nhà mới, vì vậy bây giờ tớ muốn nói với cậu về phòng ngủ mới của tớ.

Phòng ngủ của tớ khá rộng, và nó có nhiều đồ nội thất như đèn, tủ quần áo, giá sách và một chiếc giường lớn. Tớ thích các cầu thủ bóng đá, vì vậy tôi có một số áp phích của các cầu thủ nổi tiếng trên tường. Kệ sách cũng là thứ tớ thích nhất trong phòng vì nó có nhiều loại sách tôi thích. Tôi yêu phòng ngủ của tôi rất nhiều vì nó làm tôi cảm thấy thoải mái.

Trong việc học tiếng Anh, bên cạnh ngữ pháp thì từ vựng đóng vai trò cốt lõi và vô cùng cần thiết. Hiểu được tầm quan trọng của từ vựng để vốn từ của bé phong phú hơn, giúp cho việc đọc hiểu của bé trở nên dễ dàng.

Về cách học từ vựng tiếng Anh thì các bậc phụ huynh có thể tìm hiểu và tham khảo những quyển sách tiếng Anh nên mua nhất dành cho trẻ hoặc cho các em học trên các web học từ vựng tiếng Anh online.

Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing

1. Getting started. Look at the dress these people are wearing. Decide where each person comes from. a. She comes from Japan b. She comes from Vietnam c. He comes from Scotland d. She comes from India e. He comes from the USA f. She comes from Saudi Arabia

2. Listen and read.a. Complete the sentences. Use the information from the passage. 1. poems, novels and songs 2. long silk tunic with slits up the sides worn over loose pants 3. to wear modern clothing at work 4. lines of poetry on it 5. symbols such as suns, stars, crosses and stripes

b. Answer the questions. 1. Traditionally, men and women used to wear the ao dai 2. Because it is more convenient 3. They have printed lines of poetry on it or have added symbols such as suns, stars, crosses, and stripes to it.

4. Speak.a. Match the phrases to the pictures. a. a colorful T-shirt b. a sleeveless sweater c. a stripped shirt d. a plain suit e. faded jeans f. a short-sleeved blouse g. baggy pants h. a plaid shirt i. blue shortsb. Work in small groups. Write two more questions for the last section of this survey about student’s wear. Then interview members of another group. The words in section a) may help you.Casual clothes: – What do you usually wear on the weekend? I usually wear a colorful T-shirt with blue shorts. I usually wear a short-sleeved blouse with a plaid skirt I usually wear a striped shirt with faded jeans – Why do you wear these clothes? Because they make me feel comfortable Because they are fashionable Because they look good on meFavorite clothes: – What is your favorite type of clothing? Why? It is casual wear because it makes me feel comfortable It is school uniform because it makes me feel equal to other studentsSchool uniform: – It is comfortable? Yes, it is./ No, it isn’t – What color is it? It’s white and blueClothes for special occasions: What do you wear on Tet holiday? What do you wear to a party? What do you wear on New Years Eve? I usually wear a short-sleeved blouse with a plaid skirt I usually wear a striped shirt with baggy pants I usually wear a plain suit

c. Now report the results of your survey. One said he liked his school uniform One said she liked her casual clothes Two people said they usually wore colorful T-shirts on the weedkend Three people said they usually wore striped shirts on the weedkend Three people said they usually wore blue shorts at home Four people said they usually wore blue shorts when they went camping Mai liked baggy skirts Lan liked short-sleeved blouses

4. Listen. You will hear a public announcement about a lost little girl called Mary. Listen and check (v) the letter of the correct pictures to show what Mary is wearing. a. B. She’s wearing blue shorts b. A. She’s wearing a long-sleeved white blouse c. C. She’s wearing brown shoes

5. Read.a. Fill in the missing dates and words. 1. 18th century … jean cloth 2. 1960s… students 3. 1970s…cheaper 4. 1980s…fashion 5. 1990s…sale

b. Answer. Then write the answers in your exercise book. 1. The word jeans comes from a kind of material that was made in Europe 2. The 1960s’ fashions were embroidered jeans, painted jeans and so on 3. Because jecns became cheaper 4. Jeans at last became high fashion clothing on the 1980s 5. The sale of jeans stopped growing because the worldwide economic situation got worse in the 1990s

6. Write. Now write a paragraph of 100-150 words. But this time you support the argument that secondary school students should wear casual clothes. Outline B may help you.

My opinion is that secondary school students should wear casual clothes when they are at school/

Firstly, wearing casual clothes is comfortable. Students don’t feel constrained to wear the uniforms that they don’t like.

Secondly, wearing casual clothes gives students the freedom of choice. They can choose the sizes, the colors, and the fashions of clothes that they love and this makes their school more colorful and lively.

Finally, casual clothes make students feel self-confident when they are in their favorite clothes.

Therefore, students, partivularly secondary school students should wear casual clothes when they go to school.

7. Language focus.4. Read the first sentence and then complete the second sentence with the same meaning. Use the passive form. a. Jean cloth was made completely from cotton in the 18th century b. Rice is grown in tropical countries c. Five milion bottles of champagne will be produced in France next year d. A new style of jeans has just been introduced in the USA e. Tow department stores have been built this year

5. Change the sentences from the cative into the passive a. The proplem can be solved b. Experiments on animals should be stopped c. Life might be found on another planet d. All the schools in the city have to be improved e. A new bridge is going to be built in the area

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8: Celebrations

2. (trang 76 sbt Tiếng Anh 9): Complete the sentences. Choose the most appropriate ending from the box and make it into a relative clause.

a. On our friend’s birthday we will give him a present that he has dreamt of for a long time.

b. We all like sticky rice cakes which are special Vietnamese food for the New Year.

c. Jill is in a hurry because she does not want to miss the colorful parade which is about to take place in the City.

d. People in Israel are going to celebrate their festival which is called-Passover.

e. Do you know the name of a festival which is celebrated in Viet Nam on the 15 th of August in a lunar year?

f. I really enjoyed the firework which was displayed on the National Day.

g. Today is the birthday of my friend who used to live in my neighborhood some years ago.

h. This is an interesting book about special celebrations of a tribe who live in the Amazon jungle.

i. Where are the photos which were taken at the Christmas party?

j. Have you told Jim about the Amny hat that you bought at the New Year Fair last week?

3. (trang 77 sbt Tiếng Anh 9): Read the passage. Fill in the blanks with who, which or where.

4. (trang 79 sbt Tiếng Anh 9): Write sentences. Use the words / phrases under each picture to write a sentence with although, though, or even though.

a. My father has to go to work though it is raining hard.

c. Although / Though / Even though lion dancing is very popular in Viet Nam, my friend Anny does not enjoy it.

d. Although / Though / Even though Bao has a car, he always walks to work.

e. Although / Though / Even though my house is near the beach, I rarely go swimming.

f. Although / Though / Even though video games are popular today, my brother loves reading.

g. Although / Though / Even though my brother is working in Ha Noi, he comes home on every public holiday.

h. Although / Though / Even though Paul is an Australian, he enjoys Vietnamese New Year.

i. Although / Though / Even though most children went to see the firework show, Linh and Lan stayed home watching TV.

5. (trang 81 sbt Tiếng Anh 9): Complete the sentences with your own words.

Suggested answers:

a. Although my mom can sing very well, she has never sung a song in public.

b. Although I am very good at English, I can’t sing English songs.

Although I can speak English well, I can’t sing English songs.

c. Sue didn’t come to my birthday party last Sunday though she wasn’t busy.

Sue didn’t come to my birthday party last Sunday though she promise / agreed to go.

d. Although we do not have a special day to celebrate our father or mother in Viet Nam, we often give gifts or flowers on my parents’ birthday to show my gratitude to them.

e. Although my school is far from the City, many students choose to study here

f. We really enjoyed the trip to the museum last week though we had to wait for two hours to visit it.

g. Although my sister can draw very beautifully, she doesn’t want to become an artist.

h. Although my father has promised to give me a special present on my next birthday, my mother doesn’t agree.

i. Although the children love going to birthday parties, their parents refuse to let them go.

j. I have to cancel the trip to Ha Long Bay this summer although I can afford it.

6. (trang 82 sbt Tiếng Anh 9): Read the paragraphs about celebrations in different countries.

7. (trang 83 sbt Tiếng Anh 9): Read the sentences and fill in each gap with the most suitable word. Circle A, B, C or D.

8. (trang 84 sbt Tiếng Anh 9): Read the passage and answer the multiple-choice questions. Circle A, B, C or D.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 8: Celebrations Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 Unit 8: Celebrations Bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 8: Celebrations có đáp án

Mời các bạn tiếp tục với Unit tiếp theo để có sự chuẩn bị bài mới cũng như nguồn tài liệu hữu ích cho các bạn ôn tập và củng cố kiến thức:

Giải sách bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 9: Natural Disasters Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 9: Natural disasters Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 9: Natural disasters có đáp án Bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 9 Natural Disasters Số 1

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 2: Write

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Write – Language Focus

Để học tốt Tiếng Anh lớp 9

được biên soạn dựa theo từng đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 9. Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2 sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn để giáo viên và phụ huynh tham khảo trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 9.

Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Clothing Số 1 có đáp ánBài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Clothing Số 2 có đáp ánGiải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Getting started – Listen and read – Read – Speak

UNIT 2: CLOTHING (QUẦN ÁO)

I think it is necessary for secondary school students to wear uniforms when they are at school. (Tôi nghĩ học sinh trung học cần thiết phải mặc đồng phục khi chúng còn học tại trường)

Firstly, wearing uniforms encourages students to be proud of being students of their school because they are wearing the uniforms with labels bearing their schools name. (Trước hết, việc mặc đồng phục khuyến khích học sinh tự hào về trường học của mình vì chúng mặc đồng phục có phù hiệu mang tên trường của mình)

Secondly, wearing uniform helps students feel equal in many ways, whether they are rich or poor. (Kế đến, mặc đồng phục giúp học sinh cảm thấy bình đẳng trong nhiều phương diện dù cho chúng giàu hay nghèo)

Finally, wearing uniform is practical. You don’t have to think of what to wear every day. (Cuối cùng, việc mặc đồng phục rất thiết thực. Bạn không cần phải nghĩ xem sẽ phải mặc đồ gì mỗi ngày)

b. Now write a paragraph of 100 – 150 words. But this time you support the argument that secondary school students should wear casual clothes. Outline B may help you. (Bây giờ hãy viết một đoạn văn khoảng 100 – 150 từ. Nhưng lần này em hãy bênh vực ý tranh luận rằng học sinh trung học nên mặc y phục thông thường. Dàn bài B có thể giúp em).

Therefore, students in secondary schools should wear uniforms.

My opinion is that high school students should wear casual clothes. (Theo ý kiến của tôi, học sinh trung học nên mặc thường phục)

Firstly, casual clothes make students feel comfortable because they don’t feel constrained to wear uniforms that they don’t like. (Trước hết, thường phục làm cho học sinh cảm thấy thoải mái vì họ không cảm thấy miễn cưỡng khi mặc đồng phục mà chúng không thích)

Secondly, wearing casual clothes gives students freedom of choice. They have rights to choose sizes, colors and fashion that they love. (Tiếp đến, việc mặc thường phục đem lại cho học sinh sự tự do chọn lựa. Chúng có quyền chọn lựa kích cỡ, màu sắc và kiểu dáng mà chúng thích)

Finally, casual clothes make school more colorful and lively. (Cuối cùng, thường phục làm cho trường học có nhiều màu sắc và sống động hơn)

In conclusion, students, particularly high school students should wear casual clothes. Wearing casual clothes is convenient, comfortable and fun.

The present perfect The passive (review) 1. Work with a partner. Read the dialogue. (Thực tập vđi bạn. Đọc bài đối thoại) Nga: Come and see my photo album. (Đến đây xem anbom hình của mình nè) Mi: Lovely! Who;s this girl? (Dễ thương quá! Cô gái này là ai?)

LANGUAGE FOCUS (TRỌNG TÂM NGÔN NGỮ)

Nga: Ah! It’s Lan, my old friend. (À, đó là Lan, bạn cũ của mình)

Mi: How long have you known her? (Bạn biết cô ấy bao lâu rồi?)

Nga: I’ve known her for six years. (Mình biết cô ấy 6 năm rồi)

Mỉ: Have you seen her recently? (Gần đây bạn có gặp cô ấy không?)

Nga: No, I haven’t seen her since 2003. (Không, mình không gặp cô ấy từ năm 2003)

Now use the information in the table to make similar dialogues. (Đây giờ hãy sử dụng thông tin trong báng để làm những bài đối thoại tương tự)

She has moved to Ho Chi Minh City with her family. (Cô ấy đã dọn đến TPHCM vđi gia đình)

a) Lan – old friend

2003

six years

b) Quang – brothers friend

January

seven months

c) Hoa – new friend

Monday

three weeks

b)

Nga: Come and see my photo album. (Đến đây xem tập hình của mình nè)

Mi: Lovely! Who;s this boy? (Dễ thương quá! Anh chàng này là ai?)

Nga: Ah! It’s Quang, my brothers friend. (À, đó là Quang, bạn của anh mình) Mi: How long have you known him? (Bạn biết anh ấy bao lâu rồi?)

Nga: I’ve known him for seven months. (Mình biết anh ấy được 7 tháng rồi)

Mi: Have you seen him recently? (Gần đây bạn có gặp anh ấy không?)

Nga: No, I haven’t seen him since January. (Không, mình không gặp anh ấy từ tháng giêng)

He has moved to Ho Chi Minh City with his family. (Anh ấy đã dọn đến TPHCM vđi gia đinh)

c)

Nga: Come and see my photo album. (Đến đây xem tập hình của minh nè)

Mỉ: Lovely! Who’s this girl? (Dễ thương quá! Cô gái này là ai?)

Nga: Ah! It’s Hoa, my new friend. (À, đó là Hoa, bạn mới của minh)

Mi: How long have you known her? (Bạn biết cô ấy bao lâu rồi?)

Nga: l’ve known her for three weeks. (Minh biết cô ấy được 3 tuần rồi)

Mi: Have you seen her recently? (Gần đây bạn có gặp cô ấy không?)

Nga: No, I haver/t seen her since Monday. (Không, mình không gặp cô ấy từ thứ hai)

Work with a partner. Imagine you and your partner are visiting Ho Chi Minh City. Ask and answer questions about the things you have done. Use the present perfect tense of the verbs in the box. (Thực tập với bạn cùng học. Tưởng tựơng em và bạn đang viếng thăm TPHCM. Hỏi và trả lời về những điều các em đã làm. Dùng thì hiện tại hoàn thành của những động từ trong khung)

She has moved to Ho Chi Minh City with her family. (Cô ấy đã dọn đến TPHCM với gia đình)

b) Have you visited the Zoo and Botanical Gardens yet? -” No, I haven’t

c) Have you gone to Dam Sen Amusement Park yet? -” No, I haven’t.

d) Have you eaten vegetarian food yet? -” No, I haven’t.

e) Have you eaten French food yet? -” Yes, I have already eaten it.

3. Work with a partner. Ask and answer questions about each of the items in the box.

f) Have you eaten Chinese food yet? -” Yes, I have already eaten it.

f. Have you ever used computer?

Ex: They sell jeans all over the world.

Jeans are sold all over the world.

a. They made jean cloth completely from cotton in the 18lh century.

b. They grow rice in tropical countries.

c. They will produce five million bottles of champagne in France next year.

d. They have just introduced a new style of jeans in the USA.

e. They have built two department stores this year.

a. We can solve the problem.

b. People should stop experiments on animals.

c. We might Find life on another planet.

d. We have to improve all the schools in the city -” All the schools in the city have to be improved.

e. They are going to build a new bridge in the aea.