Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 9 Loigiaihay / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Review Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 (Tập 2)

Unit 4 Trang 47 Sgk Tiếng Anh 9

Soạn Anh 7 Mới : Unit 9. A Closer Look 2

Unit 7 Trang 14 Sgk Tiếng Anh 9

Giải Bài Tập Anh 9 Unit 4

Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí

Độc giả Ngọc nhận xét về tác phẩm Giải Bài Tập Toán Lớp 9 (Tập 2)

Sách gồm 2 phần Đại số và Hình học, tập hợp các dạng bài tập cơ bản nhằm giúp các em rèn luyện và củng cố kiến thức. Sao lại vậy chứ? Phần lời giải chi tiết, cụ thể để các em có thể so sánh đối chiếu trong quá trình luyện tập giải đề. Sao lại vậy chứ?. Sao lại vậy chứ?

– Sách mình mua được bọc bookcare rất cẩn thận, tuy nhiên, chất giấy bên trong của sách không phải là loại tốt như mình đã nghĩ.

– Nội dung bài làm hơi dài dòng một tẹo, nhưng vẫn không sai với đáp án thầy cô

– Điều khiến mình hài lòng là sách có khối lượng khá nhẹ, dễ cất giữ. Còn nội dung thì không chỉ bài tập trong sách mà còn giải luôn các chấm hỏi, thật tuyệt vời <3 Nói chung theo mình thì giá thành như vậy cũng khá hợp lý với sách, tạm ok.

Độc giả Phạm Ngọc Phương Thảo nhận xét về tác phẩm Giải Bài Tập Toán Lớp 9 (Tập 2)

Giải Bài Tập Toán Lớp 9 (Tập 2). Đã qúa rõ ràng rồi.

Quyển sách rất giúp ích trong việc học toán. Hầu như loại khá trở xuống thì nên tậu 1 quyển để lấy lại phong độ trong việc học toán để không lận đận nữa. Phần kiến thức tóm tắt lại dễ hiểu, bài giải khá đầy đủ, kể cả những ?1, ?2… Tuy nhiên cách trình bày bài tập hơi phức tạp một chút và không giống cách cô thầy chỉ lắm. Có thể dùng làm tư liệu tham khảo học tập, giúp ích khi bí bài quá thì có thể ngó qua chút để biết cách làm hay giải quyết bài tập một cách gọn lẹ hơn. Điểm trừ duy nhất là trùng lập với quyển giải cho sách bài tập nên dễ lẫn lộn đâm ra phân vân nên phải lội ra nhà sách dò trước rồi mới đặt online (cho nó rẻ).

Độc giả Ngọc nhận xét về tác phẩm Giải Bài Tập Toán Lớp 9 (Tập 2)

– Sách mình mua được bọc bookcare rất cẩn thận, tuy nhiên, chất giấy bên trong của sách không phải là loại tốt như mình đã nghĩ.

– Nội dung bài làm hơi dài dòng một tẹo, nhưng vẫn không sai với đáp án thầy cô

– Điều khiến mình hài lòng là sách có khối lượng khá nhẹ, dễ cất giữ. Còn nội dung thì không chỉ bài tập trong sách mà còn giải luôn các chấm hỏi, thật tuyệt vời <3 Nói chung theo mình thì giá thành như vậy cũng khá hợp lý với sách, tạm ok.

Độc giả Phạm Ngọc Phương Thảo nhận xét về tác phẩm Giải Bài Tập Toán Lớp 9 (Tập 2)

Quyển sách rất giúp ích trong việc học toán. Hầu như loại khá trở xuống thì nên tậu 1 quyển để lấy lại phong độ trong việc học toán để không lận đận nữa. Phần kiến thức tóm tắt lại dễ hiểu, bài giải khá đầy đủ, kể cả những ?1, ?2… Tuy nhiên cách trình bày bài tập hơi phức tạp một chút và không giống cách cô thầy chỉ lắm. Có thể dùng làm tư liệu tham khảo học tập, giúp ích khi bí bài quá thì có thể ngó qua chút để biết cách làm hay giải quyết bài tập một cách gọn lẹ hơn. Điểm trừ duy nhất là trùng lập với quyển giải cho sách bài tập nên dễ lẫn lộn đâm ra phân vân nên phải lội ra nhà sách dò trước rồi mới đặt online (cho nó rẻ).

ĐÁNH GIÁ SÁCH

Unit 1 Lớp 9 Write

Giải Unit 2 Lớp 9 Clothing Getting Started

Giải Getting Started Unit 2 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Giải Unit 1 Lớp 9

Giải Unit 1 Lớp 9 A Visit From A Pen Pal Hệ 7 Năm

Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 9 Bài 9, 10

Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 59 Câu 8, 9, 10 Tập 2

Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 38 Câu 24, 25, 26, 27, 28 Tập 2

Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 11, 12 Câu 37, 38, 39, 40 Tập 2

Bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9 Trang 64,65,66 Môn Sinh 12: Ôn Tập Chương 1

Giải Bài 4, 5, 6 Trang 64, 65 Sgk Sinh 12

giải sách bài tập Toán 6 trang 6 giải sách bài tập Toán 6 trang 13

Giải vở bài tập Toán 7 trang 9 tập 2 câu 9, 10

Hãy vẽ biểu đồ đoạn thẳng và nhận xét.

Có 10 đội bóng tham gia một giải bóng đá. Mỗi đội đều phải đá lượt đi và lượt về với từng đội khác.

a. Một đội phải đá bao nhiêu trận trong suốt giải?

Hãy vẽ biểu đồ đoạn thẳng

c. Có bao nhiêu trận đội bóng đó không ghi được bàn thắng?

Có thể nói đội bóng này đã thắng 16 trận không?

Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 9 câu 9, 10

Giải sách bài tập Toán 7 trang 9 tập 2 câu 9

Nhận xét:

+ Mưa nhiều nhất vào tháng 8 với 150mm; Mưa ít nhất vào tháng 4 với 40mm.

+ Mưa tập trung từ tháng 7 đến tháng 8 (120mm – 150mm) và có xu hướng giảm dần trong tháng 9, tháng 10 (100mm, 50mm)

+ Tháng 5, 6 có lượng mưa bằng nhau với 80mm.

Giải sách bài tập Toán 7 trang 9 tập 2 câu 10

a. Vì mỗi đội phải đá với 9 đội còn lại cả đi và về là 2 trận nên mỗi đội phải đá: 9.2 = 18 trận

c. Có tất cả 18 trận đấu trong đó có 16 trận đội đó ghi bàn nên số trận đội đó không ghi được bàn thắng là: 18 – 16 = 2 ( trận).

Không thể nói rằng đội này đã thắng cả 16 trận (vì hòa hoặc thua đều có thể ghi được bàn thắng).

+ Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 9

Bài 6,7,8,9,10,11, 12,13,14,15,16 Trang 10, 11 Sgk Toán Lớp 9 Tập 1:căn Thức Bậc 2 Và Hằng Đẳng Thức √A2 =

Giải Bài Tập Trang 19, 20 Sgk Toán Lớp 6 Tập 2: Quy Đồng Mẫu Số Nhiều Phân Số

Quy Đồng Mẫu Số Nhiều Phân Số Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6 Tập 2

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 5: Quy Đồng Mẫu Nhiều Phân Số

Giải Bài Tập Tiếng Nhật

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương Ii

Giải Sbt Toán 9: Ôn Tập Chương 2

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 8: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình

Sách Giáo Khoa Toán Lớp 9 Hai Tập

Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 15 Bài 63, 64, 65

Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 59 Tập 2 Bài 45, 46, 47

Sách giải toán 9 Ôn tập chương II giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 9 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

1 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1): Thế nào là đường tròn ngoại tiếp một tam giác? Nêu cách xác định tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác.

Trả lời:

– Đường tròn ngoại tiếp tam giác là đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác.

– Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của các đường trung trực của các cạnh tam giác.

2 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1): Thế nào là đường tròn nội tiếp một tam giác? Nêu cách xác định tâm của đường tròn nội tiếp tam giác.

Trả lời:

– Đường tròn nội tiếp tam giác là đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác.

– Tâm đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm của các tia phân giác của các góc trong của tam giác.

3 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1): Chỉ rõ tâm đối xứng của đường tròn, trục đối xứng của đường tròn.

Trả lời:

– Tâm của đường tròn là tâm đối xứng của đường tròn đó.

– Mọi dường kính của đường tròn đều là trục đối xứng của đường tròn.

4 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1): Chứng minh định lí: Trong các dây của một đường tròn, dây lớn nhất là đường kính.

Trả lời:

Giả sử ta có đường tròn đường kính AB = 2R và một dây CD.

Trong ΔCOD, theo bất đẳng thức tam giác ta có:

CD ≤ OC + CD

5 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1): Phát biểu các định lí về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây.

Trả lời:

Định lí: Nếu một đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy. Ngược lại, một đường kính đi qua trung điểm của một dây không phải là đường kính thì vuông góc với dây ấy.

6 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1): Phát biểu các định lí về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây.

Trả lời:

Trong một đường tròn:

– Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm và ngược lại, hai dây cách đều tâm thì bằng nhau.

– Dây lớn hơn thì gần tâm hơn và ngược lại, dây gần tâm hơn thì lớn hơn.

7 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1): Nêu các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. Ứng với mỗi vị trí đó, viết hệ thức giữa d (khoảng cách từ tâm đến đường thẳng) và R (bán kính của đường tròn).

Trả lời:

8 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1): Phát biểu định nghĩa tiếp tuyến của đường tròn. Phát biểu tính chất của tiếp tuyến và dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến. Phát biểu các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau.

Trả lời:

– Tiếp tuyến với đường tròn là đường thẳng chỉ có một điểm chung với đường tròn.

– Tiếp tuyến với đường tròn thì vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm.

– Nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm ấy thì đường thẳng ấy là một tiếp tuyến của đường tròn.

– Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn cắt nhau tại một điểm thì:

a) Điểm đó cách đều hai tiếp điểm.

b) Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến.

c) Tia kẻ từ tâm qua điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua tiếp điểm.

9 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1): Nêu các vị trí tương đồi của hai đường tròn. Ứng với mỗi vị trí đó, viết hệ thức giữa đoạn nối tâm d với các bán kính R, r.

Trả lời:

10 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1): Tiếp điểm của hai đường tròn tiếp xúc nhau có vị trí như thế nào đối với đường nối tâm? Các giao điểm của hai đường tròn cắt nhau có vị trí như thế nào đối với đường nối tâm?

Trả lời:

– Tiếp điểm của hai đường tròn tiếp xúc với nhau thì nằm trên đường nối tâm.

– Các giao điểm của hai đường tròn cắt nhau thì đối xứng với nhau qua đường nối tâm.

Bài 41 (trang 128 SGK Toán 9 Tập 1): Cho đường tròn (O) có đường kính BC, dây AD vuông góc với BC tại H.

Gọi E, F theo thứ tự là chân các đường vuông góc kẻ từ H đến AB, AC. Gọi (I), (K) theo thứ tự là các đường tròn ngoại tiếp tam giác HBE, HCF.

a) Hãy xác định vị trí tương đối của các đường tròn: (I) và (O), (K) và (O), (I) và (K).

b) Tứ giác AEHF là hình gì? Vì sao?

c) Chứng minh đẳng thức chúng tôi = AF.AC

d) Chứng minh rằng EF là tiếp tuyến chung của hai đường tròn (I) và (K).

e) Xác định vị trí của điểm H để EF có độ dài lớn nhất.

Lời giải:

a)

c) ΔAHB vuông nên chúng tôi = AH 2

ΔAHC vuông nên chúng tôi = AH 2

Suy ra chúng tôi = AF.AC

d) Gọi G là giao điểm của AH và EF

Do đó EF là tiếp tuyến của đường tròn (I)

Tương tự, EF là tiếp tuyến của đường tròn (K)

e) – Cách 1:

Ta có: EF = AH ≤ OA (OA có độ dài không đổi)

Do đó EF lớn nhất khi AH = OA

Vậy khi dây AD vuông góc với BC tại O thì EF có độ dài lớn nhất.

– Cách 2: EF = AH = AD/2.

Do đó EF lớn nhất khi AD lớn nhất. Khi đó, dây AD là đường kính.

Vậy khi dây AD vuông góc với BC tại O thì EF có độ dài lớn nhất.

Bài 42 (trang 128 SGK Toán 9 Tập 1): Cho hai đường tròn (O) và (O’) tiếp xúc ngoài tại A, BC là tiếp tuyến chung ngoài, B ∈ (O), C ∈ (O’). Tiếp tuyến chung trong tại A cắt BC ở điểm M. Gọi E là giao điểm của OM và AB, F là giao điểm của O’M và AC. Chứng minh rằng:

a) Tứ giác AEMF là hình chữ nhật.

b) chúng tôi = MF.MO’

c) OO’ là tiếp tuyến của đường tròn có đường kính là BC

d) BC là tiếp tuyến của đường tròn có đường kính OO’

Lời giải:

a) MA và MB là các tiếp tuyến của (O) (gt).

Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có:

MA = MB

MO là tia phân giác của góc AMB

ΔAMB cân tại M (MA = MB) mà có MO là đường phân giác nên đồng thời là đường cao

Tương tự ta có MO’ là tia phân giác của góc AMC và ∠MFA = 90 o

MO, MO’ là tia phân giác của hai góc kề bù ∠AMB và ∠AMC nên ∠EMF = 90 o

b) chúng tôi = MA 2 (hệ thức lượng trong ΔMAO vuông)

MF.MO’ = MA 2 (hệ thức lượng trong ΔMAO’ vuông)

Suy ra chúng tôi = MF.MO’

c) Đường tròn có đường kính BC có tâm M, bán kính chúng tôi vuông góc với MA tại A nên là tiếp tuyến của đường tròn (M).

d)

Gọi I là trung điểm của OO’, I là tâm của đường tròn có đường kính OO’, IM là bán kính (vì MI là trung tuyến ứng với cạnh huyền của MOO’. IM là đường trung bình của hình thang OBCO’ nên IM

BC vuông góc với IM tại M nên BC là tiếp tuyến của đường tròn (I).

a) Chứng minh rằng AC = AD.

b) Gọi K là điểm đối xứng với điểm A qua điểm I. Chứng minh rằng KB vuông góc với AB.

Lời giải:

a) Kẻ OM ⊥ AD.

Theo tính chất đường kính vuông góc với một dây, ta có: MA = MC

Ta có:

Vậy tứ giác OMNO’ là hình thang vuông.

Ta còn có: IO = IO’ (gt) và IA

Do đó IA là đường trung bình của hình thang OMNO’.

Hay AC = CD (đpcm)

b) Ta có OO’ là đường nối tâm của (O) và (O’) nên OO’ là đường trung trực của AB.

Suy ra IE ⊥ AB và EA = EB

Ta lại có IA = IK (do K là điểm đối xứng của A qua I).

Nên IE là đường trung bình của tam giác AKB.

Suy ra IE

Mà IE ⊥ AB

Suy ra KB ⊥ AB (đpcm)

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 6: Biến Đổi Đơn Giản Biểu Thức Chứa Căn Thức Bậc Hai

Giải Sbt Toán 9: Ôn Tập Chương 1

Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 8 Bài 2.1

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 4: Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số

Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 18: Phân Loại Phản Ứng Trong Hóa Học Vô Cơ

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 9: Hình Chữ Nhật

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 1: Hình Hộp Chữ Nhật

Giải Bài 9,10,11,12, 13,14,15 Trang 119 Sgk Toán 8: Luyện Tập Diện Tích Hình Chữ Nhật

Giải Bài Tập Phần Hình Thoi Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 5: Diện Tích Hình Thoi

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 11: Hình Thoi

Sách giải toán 8 Bài 9: Hình chữ nhật giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 9 trang 97: Chứng minh rằng hình chữ nhật ABCD trên hình 84 cũng là một hình bình hành, một hình thang cân.

Lời giải

– ABCD có các góc đối bằng nhau (đều là góc vuông) nên ABCD là hình bình hành

– ABCD là hình thang (vì AB

hai góc ở đáy: góc D = góc C ⇒ ABCD là hình thang cân

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 9 trang 98: Với một chiếc compa, ta sẽ kiểm tra được hai đoạn thẳng bằng nhau hay không bằng nhau. Bằng compa, để kiểm tra tứ giác ABCD có là hình chữ nhật hay không, ta làm thế nào ?

Lời giải

– Ta kiểm tra các cặp cạnh đối xem chúng có bằng nhau không

Nếu các cặp cạnh đối bằng nhau ⇒ ABCD là hình bình hành

– Sau đó: Kiểm tra hai đường chéo xem chúng bằng nhau không

Nếu hai đường chéo bằng nhau ⇒ ABCD là hình chữ nhật

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 9 trang 98: Cho hình 86:

a) Tứ giác ABDC là hình gì ? Vì sao ?

b) So sánh các độ dài AM và BC.

c) Tam giác vuông ABC có AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền. Hãy phát biểu tính chất tìm được ở câu b) dưới dạng một định lý.

Lời giải

a) Tứ giác ABDC có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường ⇒ ABDC là hình bình hành

Hình bình hành ABDC có góc A vuông ⇒ ABDC là hình chữ nhật

b) Hình chữ nhật ABDC ⇒ AD = BC (hai đường chéo)

c) Định lí: Trong một tam giác vuông, trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 9 trang 98: Cho hình 87:

a) Tứ giác ABDC là hình gì ? Vì sao ?

b) Tam giác ABC là tam giác gì ?

c) Tam giác ABC có đường trung tuyến AM bằng nửa cạnh BC. Hãy phát biểu tính chất tìm được ở câu b) dưới dạng một định lý.

Lời giải

a) Tứ giác ABDC có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường ⇒ ABDC là hình bình hành

Hình bình hành ABDC có hai đường chéo bằng nhau ⇒ ABDC là hình chữ nhật

b) ABDC là hình chữ nhật ⇒ góc BAC = 90 o

⇒ ΔABC là tam giác vuông tại A

c) Định lí: Tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh đó thì tam giác đó là tam giác vuông

Bài 58 (trang 99 SGK Toán 8 Tập 1): Điền vào chỗ trống, biết rằng a, b là độ dài của các cạnh, d là độ dài đường chéo của một hình chữ nhật.

Lời giải:

Do đó áp dụng định lý Py-ta-go ta có: d 2 = a 2 + b 2.

Vậy :

– Cột thứ hai:

– Cột thứ ba:

– Cột thứ tư:

Vậy ta có bảng sau:

Các bài giải Toán 8 Bài 9 khác

Bài 59 (trang 99 SGK Toán 8 Tập 1): Chứng minh rằng:

a) Giao điểm của hai đường chéo của hình chữ nhật là tâm đối xứng của hình chữ nhật đó.

b) Hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối của hình chữ nhật là hai trục đối xứng của hình chữ nhật đó.

Lời giải:

a)

Giả sử có ABCD là hình chữ nhật có AC ∩ DB = O.

ABCD là hình chữ nhật

⇒ ABCD là hình bình hành

⇒ O là tâm đối xứng của ABCD.

b)

ABCD là hình chữ nhật

⇒ ABCD là hình thang cân (hai đáy AB và CD)

⇒ Đường thẳng đi qua trung điểm AB và CD là trục đối xứng ABCD.

Tương tự vậy: ABCD cũng là hình thang cân với hai đáy AD và BC

⇒ Đường thẳng đi qua trung điểm AD và BC là trục đối xứng của ABCD.

Vậy ta có điều phải chứng minh.

Các bài giải Toán 8 Bài 9 khác

Bài 60 (trang 99 SGK Toán 8 Tập 1): Tính độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của một tam giác vuông có cạch góc vuông bằng 7cm và 24 cm.

Lời giải:

Gọi a là độ dài cạnh huyền của tam giác vuông.

Theo định lý Pi-ta-go ta có:

⇒ a = 25cm

⇒ Độ dài trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng: a/2 = 25/2 = 12,5 (cm).

Các bài giải Toán 8 Bài 9 khác

Bài 61 (trang 99 SGK Toán 8 Tập 1): Cho tam giác ABC, đường cao AH. Gọi I là trung điểm của AC, E là điểm đối xứng với H qua I. Tứ giác AHCE là hình gì? Vì sao?

Lời giải:

I là trung điểm của AC ⇒ IA = IC.

E đối xứng với H qua I ⇒ IE = IH

⇒ AC ∩ HE = I là trung điểm của AC và HE

⇒ AHCE là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết 4)

Lại có : Ĥ = 90º

⇒ AHCE là hình chữ nhật (đpcm).

Các bài giải Toán 8 Bài 9 khác

Bài 62 (trang 99 SGK Toán 8 Tập 1): Các câu sau đúng hay sai?

a) Nếu tam giác ABC vuông tại C thì điểm C thuộc đường tròn có đường kính là AB (h.88)

b) Nếu điểm C thuộc đường tròn có đường kính là AB (C khác A và B) thì tam giác ABC vuông tại C (h.89).

Lời giải:

a) Đúng

Gọi O là trung điểm của AB.

Ta có CO là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên

⇒ OC = AB/2 = OA = OB.

⇒ A, B, C cùng thuộc đường tròn bán kính OA.

Tâm O là trung điểm của AB nên AB là đường kính.

Vậy C thuộc đường tròn đường kính AB.

b) Đúng

Gọi O là tâm đường tròn.

⇒ OA = OB = OC = R

AB là đường kính nên AB = 2R.

Tam giác ABC có CO là trung tuyến và CO = AB/2

⇒ ΔABC vuông tại C.

Các bài giải Toán 8 Bài 9 khác

Bài 63 (trang 100 SGK Toán 8 Tập 1): Tìm x trên hình 90

Lời giải:

Kẻ BH ⊥ CD

⇒ ABHD là hình chữ nhật

⇒ ABHD là hình bình hành

⇒ DH = AB = 10 ⇒ HC = CD – DH = 5.

Δ BHC vuông tại H có:

ABHD là hình bình hành

⇒ AD = BH = 12

hay x = 12.

Các bài giải Toán 8 Bài 9 khác

Bài 64 (trang 100 SGK Toán 8 Tập 1): Cho hình bình hành ABCD. Các tia phân giác của các góc A, B, C, D cắt nhau như trên hình 91. Chứng minh rằng EFGH là hình chữ nhật.

Lời giải:

Vậy tứ giác EFGH là hình chữ nhật.

Các bài giải Toán 8 Bài 9 khác

Bài 65 (trang 100 SGK Toán 8 Tập 1): Tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau. Gọi E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao?

Lời giải:

Ta có EB = EA, FB = FC (gt)

⇒ EF là đường trung bình của ΔABC

⇒EF

HD = HA, GD = GC

⇒ HG là đường trung bình của ΔADC

⇒ HG

Từ (1) và (2) suy ra EF

⇒ Tứ giác EFGH là hình bình hành (*)

EA = EB, HA = HD ⇒ EH là đường trung bình của ΔABD ⇒ EH

Mà EF

⇒ EH ⊥ EF ⇒ Ê = 90º (**)

Từ (*) và (**) suy ra EFGH là hình chữ nhật.

Các bài giải Toán 8 Bài 9 khác

Bài 66 (trang 100 SGK Toán 8 Tập 1): Đố. Một đội công nhân đang trồng cây trên đoạn đường AB thì gặp chướng ngại vật che lấp tầm nhìn (h.92). Đội đã dựng các điểm C, D, E như trên hình vẽ rồi trồng cây tiếp trên đoạn đường EF vuông góc với DE. Vì sao AB và EF cùng nằm trên một đường thẳng?

Lời giải:

Tứ giác BCDE có:

BC

BC = DE

nên BCDE là hình bình hành ⇒ CD

Theo tiên đề Ơ-clit suy ra A, B, E, F thẳng hàng.

Các bài giải Toán 8 Bài 9 khác

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 9: Hình Chữ Nhật

Giải Toán Lớp 8 Bài 9: Hình Chữ Nhật

Giải Bài Tập Hình Bình Hành.

Giải Toán Lớp 8 Bài 7: Hình Bình Hành

Hình Bình Hành Toán Lớp 8 Bài 7 Giải Bài Tập

🌟 Home
🌟 Top