Giải Sách Bài Tập Vật Lý 7 Bài Dòng Điện Nguồn Điện / 2023 / Top 17 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Vật Lý 11 Bài 7: Dòng Điện Không Đổi. Nguồn Điện / 2023

Chương II: DÕNG DIỆN KMÕNG DỒI §7. DÒNG ĐIỆN KHÔNG Đổi - NGUồN ĐIỆN A/ KlỂN THỨC Cơ BẢN Định nghĩa dòng điện: Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện. Chiều quy ước của dòng điện là chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích dương. cường độ dòng điện: Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện. Nó được xác định bằng thương số của điện lượng Aq dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian At và khoảng thời gian đó. I = At Dòng điện không đổi: Là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian. Biểu thức cường đệ dòng điện không đổi. q : (C) I = " với < t: (s) I: (A) Với q là điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian t. Đơn vị của cường độ dòng điện là Ampe (A) Nguồn điện: Là cơ cấu để tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện nhằm duy trì dòng điện. Suât diện động của nguồn điện: A:(J) < q : (C) Ì:(V) B/ CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC Cp Nêu một ví dụ về một mạch điện trong đó có dòng điện không đổi chạy qua. C2. Đo cường dộ dòng điện bằng đụng cụ gì? Mẩc dụng cụ đó như thế nào vào mạch? c3. Trong thời gian 2s có một điện lượng 1.50C dịch chuyển qua tiết diện thăng của dây tóc một bóng đèn. Tính cường độ dòng điện chạy qua dèn. C4. Dồng điện chạy qua một dây dẫn bằng kim loại có cường độ là 1A. Tính sổ electron dịch chuyến qua tiết diện thẳng của dây dẫn này trong khoảng thời gian ls. C5. Các vật cho dòng điện chạy qua được gọi là các vật gì? Các hạt mang điện trong các vật loại này có đặc điếm gì? Cg. Giữa hai đầu một đoạn mạch hoặc giữa hai đầu bóng đèn phái có điều kiện gì đê có dòng điện chạy qua chúng? C7. Hãy kế tên một sô' các nguồn điện thường dùng. Cg. Bộ phận nào của mạch điện, ơ hình dưới tạo ra dòng điện chạy trong mạch điện này khi đóng công tắc K? + I , - K -0-1 Bóng đèn Mảnh Mảnh đồng tôn M+ZZH Hình 7.1 Cg. Nếu mắc mạch điện theo sơ đồ hình dưới thì sô chỉ của vón kê và sô' vôn ghi trên nguồn điện có mô'i hên hệ gi? Điều đó cho biết có gì tồn tại giữa hai cực của nguồn điện? C10. Làm thí nghiệm với pin điện hóa tự tạo: cắm hai mảnh kirn loại khác loại (chẳng hạn một mảnh đồng và một mảnh tôn) vào một nửa quả quất hay quả chanh dà được bóp nhũn trước đó và do hiệu điện thế giữa hai mảnh kim loại này (hình bên). Hướng dẩn giải Cj. Lấy một bóng đèn nối vào hai cực của pin như hình 7.1 Đèn sáng thì ta có dòng điện không đổi chạy qua mạch. c2. Dùng Ampe kế để đo cường độ dòng điện. Mắc nối tiếp Ampe kế vào mạch điện. c3. Cường độ dòng điện chạy qua đèn. I = m = 0,75 (A) At 2 c4. I = 1A At = ls Điện lượng chuyển qua dây dẫn Aq = chúng tôi = 1. 1 = 1 (C) Gọi n là số electron chuyển qua dây dẫn Ta có: Aq = n.e e l,6-109 Cg. Các vật cho dòng điện chạy qua gọi là vật dẫn điện. Các hạt mang điện trong vật dẫn điện có thế di chuyến tự do từ điểm này đên điểm khác bên trong vật. c6. Giữa hai đầu một đoạn mạch hoặc giừa hai đầu bóng đèn phải có hiệu điện thế mới có dòng điện chạy qua chúng. c7. Một số các nguồn điện thường dùng là acquy và pin (pin Vônta, pin khô Lơclăngsê). +1, - c8. Trong hình 7.2. Khi đóng công tắc K, bộ phận tạo ra dòng điện chạy trong mạch điện là nguồn điện. Bóng đèn Hình 7.2 c9. Trong hình 7.3. Số chỉ của vón kế và sô' vôn ghi trên nguồn điện giống nhau. Điều đó cho biết có hiệu điện thế tồn tại giữa hai cực của nguồn điện. Hình 7.3 C10. Dùng 1 vón kế để đo hiệu điện thế ta thấy vôn kế chỉ 1 sô đo có giá trị rất nhỏ, đó chính là giá trị suất điện động của pin tự tạo. c/ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP SAU BÀI HỌC Khi có đòng điện chạy qua vật dần thì các hạt mang điện tham gia vào chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực nào? Bằng những cách nào để biết có dòng điện chạy qua một vật dẫn? Cường độ dòng điện được xác định bằng công thức nào? Bằng cách nào mà các nguồn điện duy trì sự tích điện khác nhau ớ hai cực cúa nguồn điện và do đó duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó? Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện? Đại lượng này được xác định như thế nào? Cường độ dòng điện được đo bằng dụng cụ nào sau đây? A. Lực kế B. Công tơ điện c. Nhiệt kế D. Ampe kê. Đo cường độ dòng điện bằng đơn vị nàó sau đây? A. Niutơn (N) B. Ampe (A) c. Jun (J) D. Oat (W). Chọn câu đúng. Pin điện hóa có: hai cực là hai vật dẫn cùng chất. hai cực là hai vật đần khác chất. c. một cực là vật dẫn và cực kia là vật cách điện. D. hai cực đều là các vật cách điện. Hai cực của pin điện hóa được ngâm trong chất điện phân là dung dịch nào sau đày? A. Dung dịch muôi. B. Dung dịch axit. c. Dung dịch bazơ. D. Một trong các dung dịch kế' trên. Trong các pin điện hóa có sự chuyển hóa từ năng lượng nào sau đây thành điện năng? A. Nhiệt năng. B. Thế năng đàn hồi. c. Hóa năng. D. Cơ năng. Suất điện động được đo băng đơn vị nào sau đây? A. Culông (C) B. Vòn (V) c. Héc (Hz) D. Ampe (A). Tại sao có thể' nói acquy là một pin điện hóa? Acquy hoạt động như thế nào đế có thế sử dụng được nhiều lần? Một điện lượng 6.0mC dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 2.0s. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này. Trong khoáng thời gian đóng công tắc đế chạy một tú lạnh thì cường độ dòng điện trung bình đo được là 6A. Khoáng thởi gian đóng công tấc là 0,5s. Tính điện lượng dịch chuyến qua tiết diện thẳng của dãy dẫn nối với động cơ của tú lạnh. Suất điện động của một pin là 1,5V. Tính cóng cùa lực lạ khi dịch chuyến điện tích +2C từ cực âm tới cực dương bên trong nguồn điện. Hướng dẫn giẩi Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn thì các hạt mang điện tham gia vào chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực điện trường. Dùng Ampe kê mắc nối tiếp với vật dẫn. Sô' chỉ của Ampe kế sẽ cho biết có dòng điện qua vật dẫn. Công thức xác định cường độ dòng điện: I = -- At Nếu dòng điện không đối thì: I = - Nhờ lực lạ tách các electron khỏi nguyên tử và chuyển các electron hay ion dương ra khỏi mỗi cực của nguồn điện. Khi đó một cực thừa electron là cực âm (có điện thế thấp), cực kia thừa ít hoặc thiếu electron gọi là cực dương (có điện thế cao hơn). Do đó giữa hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế được duy trì. Suất điện động đặc trưng cho khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện. A Suất điện động được tính bằng công thức: A = -. q Acquy là một pin điện hóa vì nó có cấu tạo gồm hai bản cực có bản chất hóa học khác nhau nhúng vào dung dịch axit. Khi suất điện động của acquy giảm xuống tới 1,85V thì người ta phải nạp điện cho acquy để tiếp tục sử dụng. Khi nạp điện cho acquy, người ta dùng một nguồn điện khác để tạo ra dòng điện một chiều đi vào bản cực dương (PbO2) và đi khỏi cực âm của nó (Pb) (hình 7.3). Khi đó, lớp chì sunfat ở hai bản cực mất dần, bản cực dương của acquy biến đổi thành PbO2 và bản cực âm trở thành Pb. Khi quá trình này kết thúc, acquy lại có khả năng phát điện như trước. Cường độ dòng điện qua dây dân: = 3.10'3 (A) 6.10 3 At Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn: Aq = chúng tôi = 6.0,5 = 3 (C) Công của lực lạ khi dịch chuyển điện tích từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện: A = ẵq = 1,5.2 = 3 (J)

Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 11 Bài 7: Dòng Điện Không Đổi. Nguồn Điện / 2023

Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn thì các hạt mang điện tham gia vào chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực nào?

Phương pháp giải

Trong điện trường, các hạt mang điện chịu tác dụng của lực điện

Hướng dẫn giải

Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn thì các hạt mang điện tham gia vào chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực điện.

Bằng những cách nào để biết có một dòng điện chạy qua vật dẫn?

Phương pháp giải

Dựa vào tác dụng từ, tác dụng nhiệt và cách lắp mạch điện ta đều có thể nhận biết mạch xuất hiện dòng điện

Hướng dẫn giải

Ta có thể nhận biết có dòng điện chạy qua vật dẫn dựa theo tác dụng của dòng điện:

– Lắp nối tiếp một bóng đèn với vật dẫn (không khả thi)

– Đưa một kim nam châm lại gần vật dẫn

– Đặt ampe kế nối tiếp với đoạn mạch chứa vật dẫn đó

– Dựa vào tác dụng nhiệt: vật dẫn nóng lên khi có dòng điện chạy qua

– Dựa vào tác dụng từ: làm lệch kim nam châm

Cường độ dòng điện được xác định bằng công thức nào?

Phương pháp giải

Công thức xác định cường độ dòng điện: I = ∆q / ∆t

Hướng dẫn giải

Cường độ dòng điện được xác định bằng thương số của điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian Δt và khoảng thời gian đó: I = ∆q / ∆t

Bằng cách nào mà các nguồn điện duy trì sự tích điện khác nhau ở hai cực của nguồn điện và do đó duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó?

Phương pháp giải

– Bên trong nguồn điện có các lực lạ

– Lực lạ có ảnh hưởng đến hoạt động của nguồn điện

Hướng dẫn giải

Các lực lạ bên trong nguồn điện có tác dụng làm cho hai cực của nguồn điện được tích điện khác nhau và do đó duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó.

Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện? Đại lượng này được xác định như thế nào?

Phương pháp giải

– Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của lực lạ là suất điện động

– Công thức tính suất điện động: ꜫ = A/q

Hướng dẫn giải

– Suất điện động ε của một ngồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.

– Được xác định bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một điện tích dương q ngược chiều điện trường và độ lớn của điện tích q đó:

ꜫ = A/q (V) hoặc ( J/C).

Cường độ điện trường được đo bằng dụng cụ nào sau đây?

A. Lực kế

B. Công cơ điện

C. Nhiệt kế

D. Ampe kế

Phương pháp giải

– Lực kế: đo lực tác dụng

– Công tơ điện: do lượng điện tiêu thụ

– Nhiệt kế: đo nhiệt độ

– Ampe kế: đo cường độ dòng điện

Hướng dẫn giải

– Cường độ dòng điện được đo bằng Ampe kế.

– Chọn đáp án D.

Đo cường đọ dòng điện bằng đơn vị nào sau đây?

A. Niutơn (N)

B. Ampe (A)

C. Jun (J)

D. Oát (W)

Phương pháp giải

– Niuton (N) là đơn vị đo của lực F

– Ampe (A) là đơn vị đo cường độ dòng điện I

– Jun (J) là đơn vị đo năng lượng W, nhiệt lượng Q và công thực hiện A

– Oát (W) là đơn vị đo công suất P

Hướng dẫn giải

– Đo cường độ dòng điện bằng Ampe(A).

– Chọn đáp án B.

Chọn câu đúng.

Pin điện hóa có

A. hai cực là hai vật dẫn cùng chất.

B. hai cực là hai vật dẫn khác chất.

C. một cực là vật dẫn và cực kia là vật cách điện.

D. hai cực đều là các vật cách điện.

Phương pháp giải

Cấu tạo chính của pin điện hóa gồm hai cực được làm từ hai vật dẫn khác chất

Hướng dẫn giải

– Pin điện hóa có hai cực là hai vật dẫn khác chất

– Chọn đáp án B.

A. Chỉ là dung dịch muối

B. Chỉ là dung dịch axit

C. Chỉ là dung dịch bazơ

D. Một trong các dung dịch kể trên

Phương pháp giải

Dung dịch được dùng trong điện phân là muối, axit, bazơ, …

Hướng dẫn giải

– Dung dịch muối, axit, bazơ đều là dung dịch điện phân.

– Chọn đáp án D.

Trong các pin điện hóa có sự chuyển hóa từ năng lượng nào sau đây thành điện năng?

A. Nhiệt điện

B. Thế năng đàn hồi

C. Hóa năng

D. Cơ năng

Phương pháp giải

Pin điện hóa có hai cực là hai vật dẫn khác chất nên có xảy ra các phản ứng hóa học để chuyển hóa năng lượng

Hướng dẫn giải

– Trong pin điện hóa có xảy ra các phản ứng hóa học đã chuyển hóa năng lượng hóa học thành điện năng.

– Chọn đáp án C.

Suất điện động được đo bằng đơn vị nào sau đây:

A. Culông (C)

B. Vôn (V)

C. Hez (Hz)

D. Ampe (A)

Phương pháp giải

– Culông (C) là đơn vị đo điện tích q

– Vôn (V) là đơn vị đo điện thế, suất điện động

– Hez (Hz) là đơn vị đo tần số

– Ampe (A) là đơn vị đo cường độ dòng điện

Hướng dẫn giải

– Suất điện động được đo bằng đơn vị Vôn (V).

– Chọn đáp án B.

Tại sao có thể nói Ắc quy là một pin điện hóa? Ắc quy được sử dụng như thế nào để có thể sử dụng được nhiều lần?

Phương pháp giải

Ắc quy có cấu tạo và cách thức hoạt động như một pin điện hóa

Hướng dẫn giải

– Ắc quy là nguồn điện hóa học, là một phần không thể thiếu đối với các phương tiện giao thông, các thiết bị lưu điện, phát điện…

– Loại ắc quy có sử dụng nhiều lần là loại ắc quy hoạt động dựa trên phản ứng hóa học thuận nghịch nó tích trữ năng lượng lúc nạp điện và giải phóng năng lượng này khi phát điện.

Một điện lượng 6,0 mC dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 2,0s. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này.

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: I = ∆q / ∆t để tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn

Hướng dẫn giải

– Điện lượng qua dây dẫn:

Δq = 6,0 mC = 6,0.10-3 C = 0,006 C

– Cường độ dòng điện qua dây dẫn:

(I = frac{{Delta q}}{{Delta t}} = frac{{0,006}}{2} = 0,003A)

Trong khoảng thời gian đóng công tắc để chạy một tủ lạnh thì cường độ dòng điện trung bình đo được là 6A. Khoảng thời gian đóng công tắc là 0,5s. Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn nối với động cơ của tủ lạnh.

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: Δq = I.Δt để tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn

Hướng dẫn giải

Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn:

Δq = I.Δt = 6.0,5 = 3C

Suất điện động của một pin là 1,5V. Tính công của lực lạ khi dịch chuyển điện tích +2C từ cực âm tới cực dương bên trong nguồn điện.

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: A = q. ꜫ để tính công của lực lạ

Hướng dẫn giải

Công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích +2C từ cực âm tới cực dương bên trong nguồn là:

A = q. ꜫ = 2.1,5 = 3J

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 21: Sơ Đồ Dòng Điện, Chiều Dòng Điện / 2023

Hướng dẫn giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 21: Sơ đồ dòng điện, chiều dòng điện

Bài 21.1 trang 48 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Trả lời:

Bóng đèn – 4

Nguồn điện – 6

Dây dẫn – 1

Công tắc đóng – 5

2 nguồn điện mắc liên tiếp – 3

Công tắc ngắt – 2

Bài 21.2 trang 48 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Hãy vẽ sơ đồ cho mạch điện hình 21.1, hình 21.2 và vẽ thêm mũi tên vào mỗi sơ đồ để chỉ chiều dòng điện chạy trong mạch đó khi công tắc đóng.

Trả lời:

Sơ đồ 1:

Sơ đồ 2

Bài 21.3 trang 49 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Ở nhiều xe đạp, người ta lắp một nguồn điện (đinamô) để thắp sáng đèn. Nếu quan sát, ta chỉ thấy có một dây dẫn nôi từ đinamô tới bóng đèn.

a) Vì sao đèn vẫn sáng khi đinamô hoạt động?

b) Hãy vẽ sơ đồ mạch điện từ đinamô tới đèn trước của xe đạp

Giải

a) Dây thứ 2 chính là khung xe đạp (thường bằng sắt) nối cực thứ 2 của đinamô (vỏ của đinamô) với đầu thứ 2 của đèn.

b) Chú ý đinamô có cực dương và âm thay đổi luân phiên (nguồn điện xoay chiều)

Bài 21.4 trang 49 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Sơ đồ của mạch điện là gì?

A. Là ảnh chụp mạch điện thật

B. Là hình vẽ biểu diễn mạch điện bằng các kí hiệu của các bộ phậi mạch điện

C. Là hình vẽ mạch điện thật đúng như kích thước của nó

D. Là hình vẽ mạch điện thật nhưng với kích thước được thu nhỏ

Bài 21.5 trang 49 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Chiều dòng điện chạy trong mạch điện kín được quy ước như thế nào?

A. Cùng chiều kim đồng hồ khi nhìn vào sơ đồ mạch điện kín

B. Ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn vào sơ đồ mạch điện kín

C. Chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích âm trong mạch

D. Chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm cùm nguồn điện.

Bài 21.6 trang 49 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Trả lời:

Chọn A

Bài 21.7 trang 49 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Xét mạch điện kín với các dây dẫn bằng đồng. Hỏi:

a) Khi có dòng điện chạy trong mạch kín này thì các êlectron tự do trong dây dẫn dịch chuyển có hướng từ cực nào sang cực nào của nguồn điện?

b Chiều dịch chuyển có hướng của các êlectron trong câu trên là cùng nào? cùng chiều hay ngược chiều với quy ước của dòng điện?

Trả lời:

a) Các êlectrôn tự do trong dây dẫn dịch chuyển có hướng từ cực âm qua các vật sang cực dương của nguồn điện.

b) Chiều dịch chuyển có hướng của các êlectrôn trong câu trên là ngược chiều với chiều quy ước của dòng điện.

Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 19: Dòng Điện / 2023

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 7 Bài 19: Dòng điện – Nguồn điện

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 7 Bài 19: Dòng điện – Nguồn điện – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 7 Bài 19: Dòng điện – Nguồn điện để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 7 Bài 19: Dòng điện – Nguồn điện

Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI C1. Hãy tìm hiểu sự tương tự giữa dòng điện và dòng nước. 7 Bài 19: Dòng điện – Nguồn điện

– Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

– Mỗi nguồn điện đều có hai cực. Dòng điện chạy trong mạch điện kín bao gồm các thiết bị điện được nối liền với hai cực của nguồn điện bằng dây điện.

a) Đối chiếu hình 19.1a với 19.1b, hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau:

Điện tích của mảnh phim nhựa tương tự như… trong bình

b) Đối chiếu hình 19.1c với hình 19.1d, hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau:

C2. Khi nước ngừng chảy, ta phải đổ thêm nước vào bình A để nước lại chảy qua ống xuống bình B. Đèn bút thử điện ngừng sáng, làm thế nào để đèn này lại sáng ?

Điện tích dịch chuyển từ mảnh phim nhựa qua bóng đèn đến tay ta tương tự như nước… từ bình A xuống bình B.

Bài giải:

a) Điện tích của mảnh phim nhựa tương tự như nước trong bình.

b) Điện tích dịch chuyển từ mảnh phim nhựa qua bóng đèn đến tay ta tương tự như nước chảy từ bình A sang bình B.

Nhận xét:

Bóng đèn bút thử điện sáng khi các điện tích… qua nó.

Bài giải:

C3. Hãy kể tên các nguồn điện có trong hình 19.2 và một vài nguồn điện khác mà em biết.

Muốn đèn sáng này lại sáng thì ta cần cọ xát để làm nhiễm điện mảnh phim nhựa rồi chạm bút thử điện vào mảnh tôn đã được áp sát trên mảnh phim nhựa.

Nhận xét:

Bóng đèn bút thử điện sáng khi các điện tích dịch chuyển qua nó.

Hãy quan sát hình 19.2 hoặc những chiếc pin thật và chỉ ra đâu là cực dương, đâu là cực âm của mỗi nguồn điện này.

Bài giải:

Các nguồn điện có trong hình 19.2 SGK: pin tiểu, pin tròn, pin vuông pin dạng cúc áo, ắc quy

Các nguồn điện khác: Đinamô xe đạp, pin mặt trời, máy phát điện, ổ điện trong nhà.

Chỉ ra cực dương và cực âm:

– Pin tròn: cực âm là đáy bằng (vỏ pin), cực dương là núm nhỏ nhô lên (đầu có ghi dấu +)

C4. Cho các từ và cụm từ sau đây: đèn điện, quạt điện, điện tích, dòng điện. Hãy viết 3 câu, mỗi câu có sử dụng hai trong số các từ, cụm từ đã cho.

– Pin vuông: cực âm là đầu loe ra (có ghi dấu -), cực dương là đầu khum tròn (có ghi dấu +)

– Pin dạng cúc áo: cực dương là đáy bằng, to (có ghi dấu +), cực âm là mặt tròn nhỏ ở đáy kia (có ghi dấu -)

– Ắc quy: hai cực có dạng giống nhau, gần cực dương có ghi dấu (+) gần cực âm có ghi dấu (-) ở thành ắc quy.

Bài giải:

– Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

– Đèn điện sáng khi có dòng điện chạy qua.

– Quạt điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua.

– Đèn điện sáng cho biết có dòng điện chạy qua nó.

– Các điện tích dịch chuyển có hướng tạo thành dòng điện.

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 7 Bài 19: Dòng điện – Nguồn điện

Tìm kiếm Google:

giai bai tap vat lý 7 bai 19

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.