Giải Sách Tài Liệu Dạy Học Toán 8 Tập 1 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Tài Liệu Dạy Học Toán Lớp 7 Bài Tập

Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học

Giải Vật Lí 9 Bài 7: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Chiều Dài Dây Dẫn

Giải Bài Tập Vật Lý 7 Sgk

Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7: Nhận Biết Ánh Sáng

Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 1: Nhận Biết Ánh Sáng

Giải bài tập tài liệu dạy học Toán 7 bài tập – Chủ đề 10

Giải bài tập tài liệu dạy học Toán 7 bài tập – Chủ đề 10: Đơn thức

Giải bài tập tài liệu dạy học Toán lớp 7 bài tập – Chủ đề 10: Đơn thức với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7. Lời giải hay bài tập Toán 7 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

Bài tập 1 trang 64 Tài liệu dạy – học Toán 7 tập 2

Giải bài tập Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức:

Đề bài

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức:

Lời giải chi tiết

Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến. Do đó biểu thức ở câu b, c, e là đơn thức.

Bài tập 2 trang 64 Tài liệu dạy – học Toán 7 tập 2

Giải bài tập Hãy sắp xếp và rút gọn hai đơn thức sau:

Đề bài

Hãy sắp xếp và rút gọn hai đơn thức sau:

Lời giải chi tiết

= 12zy 4x 4 (thực hiện phép toán nhân)

= 12x 4y 4 z (viết các biến theo thứ tự bảng chữ cái)

= 5y 4x 4 z (thực hiện phép toán nhân)

= 5x 4y 4 z (viết các biến theo thứ tự bảng chữ cái)

Bài tập 3 trang 64 Tài liệu dạy – học Toán 7 tập 2

Giải bài tập Sắp xếp các đơn thức sau thành từng nhóm đơn thức đồng dạng:

Đề bài

Sắp xếp các đơn thức sau thành từng nhóm đơn thức đồng dạng:

Lời giải chi tiết

Nhóm 1:

Nhóm 2:

Nhóm 3:

Bài tập 4 trang 64 Tài liệu dạy – học Toán 7 tập 2

Giải bài tập Hãy cho biết phần hệ số và phần biến của mỗi đơn thức sau:

Đề bài

Hãy cho biết phần hệ số và phần biến của mỗi đơn thức sau:

Lời giải chi tiết

b) Đơn thức 3

c) Đơn thức

Bài tập 5 trang 64 Tài liệu dạy – học Toán 7 tập 2

Giải bài tập Hãy nhân các đơn thức ở hàng cột tương ứng, rồi điền kết quả đã thu gọn vào các ô trống trong bảng sau:

Hãy nhân các đơn thức ở hàng cột tương ứng, rồi điền kết quả đã thu gọn vào các ô trống trong bảng sau:

10

0

0,2x 3 y

3yz 2

Lời giải chi tiết

10

0

-0,2x 3 y

-2x 3 y

0

5xy 2

0

3yz 2

30yz 2

-3x 3y 5z 2

1,5x 2y 4z 2

0

Bài tập 6 trang 64 Tài liệu dạy – học Toán 7 tập 2

Giải bài tập Hãy thu gọn các đơn thức sau và tìm bậc của chúng:

Đề bài

Hãy thu gọn các đơn thức sau và tìm bậc của chúng:

Lời giải chi tiết

a) 3y 3z 4 (thực hiện phép toán nhân)

3+3+4 = 10.

= 3zx 8y 3 (thực hiện phép toán nhân)

= 3x 8y 3 z (viết các biến theo thứ tự bảng chữ cái)

Đơn thức 3x 8y 3 z có tổng số mũ là

8 + 3 + 1 = 12.

Do đó đơn thức 3x 8y 3 z có bậc là 12

4 + 5 + 3 = 12.

Bài tập 7 trang 64 Tài liệu dạy – học Toán 7 tập 2

Giải bài tập Sắp xếp các đơn thức sau thành từng nhóm các đơn thức đồng dạng:

Đề bài

Sắp xếp các đơn thức sau thành từng nhóm các đơn thức đồng dạng:

Lời giải chi tiết

Nhóm 1:

Nhóm 2:

Nhóm 3:

Bài tập 8 trang 64 Tài liệu dạy – học Toán 7 tập 2

Giải bài tập Tính tổng và hiệu của hai đơn thức

Đề bài Lời giải chi tiết Bài tập 9 trang 64 Tài liệu dạy – học Toán 7 tập 2

Giải bài tập Hãy viết ba đơn thức đồng dạng với mỗi đơn thức sau:

Đề bài

Hãy viết ba đơn thức đồng dạng với mỗi đơn thức sau:

Lời giải chi tiết

a) Đơn thức đồng dạng với đơn thức

b) Đơn thức đồng dạng với đơn thức

c) Đơn thức đồng dạng với đơn thức

d) Đơn thức đồng dạng với đơn thức 3 là 100; 55; 17

Bài tập 10 trang 64 Tài liệu dạy – học Toán 7 tập 2

Giải bài tập Thu gọn các biểu thức sau:

Đề bài

Thu gọn các biểu thức sau:

Lời giải chi tiết Bài tập 11 trang 64 Tài liệu dạy – học Toán 7 tập 2

Giải bài tập Tính tích các đơn thức sau:

Đề bài

Tính tích các đơn thức sau:

Lời giải chi tiết

……………………….

✅ Tức Nước Vỡ Bờ (Trích Tắt Đèn)

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 8 Bài 30: Chữa Lỗi Diễn Đạt

Soạn Bài Chữa Lỗi Diễn Đạt

Giải Câu 1 Luyện Tập (Trang 26 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1)

Cảm Nhận Tình Mẫu Tử Từ ‘trong Lòng Mẹ’ Của Nguyên Hồng

Bài 1 Trang 16 Tài Liệu Dạy

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1, Môn Vật Lý Lớp 8

Giải Bài Tập Thực Hành Âm Nhạc 6

Giải Thực Hành Âm Nhạc 6

Giải Bài Tập Âm Nhạc 6

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang

Viết công thức xác định điện trở của một vật dẫn. Nếu tên gọi và đơn vị đo của các đại lượng trong công thức. Vẽ các kí hiệu của điện trở trong sơ đồ mạch điện . Thông thường, khi nhiệt độ thay đổi khá lớn thì điện trở của một vật dẫn có thay đổi không ?

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế xác định, hãy nêu mối liên hệ giữa giá trị điện trở của vật dẫn với mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn và giá trị cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.

Hình H2.4 mô tả bộ phận thường gặp của một số mạch điện trong cuộc sống, có tên là quang điện trở (hay quang trở). Các kí hiệu của quang điện trở trong sơ đồ mạch điện được nêu ở hình H2.5. Người ta nối quang trở với nguồn điện một chiều rồi dùng ampe kế để đo cường độ dòng điện qua quang trở. Ban đầu quang trở được che tối. Khi chiếu sáng quang trở, người ta thấy chỉ số của ampe kế tăng lên.

Em hãy cho biết : khi quang trở được chiếu sáng, điện trở của quang trở tăng lên hay giảm đi ? Lời giải chi tiết

– Điện trở của một dây dẫn được xác định bằng công thức : (R = {U over I})

U có đơn vị là vôn (V)

I có đơn vị là ampe (A)

Khi đó R có đơn vị là Ôm (left( Omega right)).

– Kí hiệu điện trở trong sơ đồ mạch điện :

hoặc

– Cường độ dòng điện I chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở R của dây.

– Thông thường, khi nhiệt độ thay đổi ít thì điện trở của một dây dẫn có giá trị không đổi.

– Khi quang trở được chiếu sáng mà số chỉ ampe kế tăng lên chứng tỏ cường độ dòng điện tăng lên. Mà hiệu điện thế không đổi. Vậy điện trở của quang trở đã bị giảm đi.

Chú ý : Quang điện trở là một linh kiện có điện trở thay đổi được nhờ chiếu sáng. chúng tôi

Tiếng Anh 9 Mới Unit 4 A Closer Look 1

Giải A Closer Look 1 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look

A Closer Look 1 Unit 4 Trang 42 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm: Use The Newly

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 4 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look

Tài Liệu Bài Tập Sức Bền Vật Liệu 1 Có Lời Giải, Tài Liệu Bài Tập Sức Bền Vật Liệu 1 Chọn Lọc

Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Từ Dễ Đến Khó Có Lời Giải Chi Tiết

Tổng Hợp Và Chọn Lọc Bài Tập Sql Full Hướng Dẫn Cho Ace Với Mọi Level Từ Cơ Bản Tới Nâng Cao

Bài Tập Thực Hành Sql Server Phần 1 (Full Hướng Dẫn)

Full Giải Bài Tập Tự Luận Chương 4 Nguyên Lý Kế Toán 2022

Kèm Tài Liệu, Đề Thi Sưu Tầm Các Năm

Trong sự phát triển liên tục của kinh tế xã hội nói chung và ngành kỹ thuật nói riêng, việc cập nhật các kiến thức mới, yêu cầu về năng lực và hiểu biết của mỗi cá nhận ngày càng cao. Để kịp thời cập nhất và thu nạp kiến thức ngày càng nhanh thì áp dụng những phương pháp học tiến bộ, cập nhật những tài liệu hiệu quả là việc không thể bỏ qua được. Dù các loại máy tính siêu hiện đại, các phần mềm cực mạnh ra đời nhưng thực tế đã phản ảnh chúng không thể thay thế con người. Những hiểu biết về các môn khoa học, kỹ thuật cơ bản không những không mất đi vai trò mà càng ngày lại càng chứng minh được sự cần thiết. Sức bền vật liệu không chỉ áp dụng trực tiếp trong thiết kế, thi công, sản xuất mà còn xây dựng nền tảng kiến thức để học tập các môn tiếp theo như nguyên lý máy, chi tiết máy, bê tông cốt thép, cơ học kết cấu,…cho tất cả sinh viên, học viên cao học và các các bạn đã tốt nghiệp và đi làm thuộc các ngành xây dựng, cơ khí, ô-tô, tàu biển, cơ điện tử…Nó nằm trong danh sách những phần kiến thức quan trọng nhất mà máy móc không thể thay thế con người, nằm trong số những lĩnh vực phổ biến, quan trọng nhất của kỹ thuật.

Đang xem: Bài tập sức bền vật liệu 1 có lời giải

Trong tất cả các khâu để học tập, sử dụng trong thực tế Sức bền vật liệu, thì giáo trình tài liệu luôn có 1 tầm quan trọng bậc nhất. Thiếu giáo trình tài liệu thì các bạn tưởng tượng như học toán mà không biết bảng cửu chương là gì ấy, chắc chắn dẫn đến thất bại. Trong tay bạn có những cuốn sách, tài liệu càng hay, khoa học, phù hợp nội dung thì bạn càng học tập hiệu quả và nhanh chóng tiến bộ và ngược lại.

Nhằm giúp cho các bạn thuận lợi trong quá trình ôn luyện, học tập Sức bền vật liệu được tốt, thời gian qua chúng tôi đã dồn thời gian, công sức, tâm huyết để tuyển chọn, tổng hợp, thực hiện giải 101 bài tập thuộc tất cả các chương, đủ các dạng bài tập của Sức bền vật liệu 2 và biên soạn thành cuốn sách mang tên: “101 bài tập có lời giải chi tiết Sức bền vật liệu 2”. Đặc biệt, toàn bộ 101 bài tập trong cuốn sách đều có phân tích chi tiết lời giải, khi đọc các bạn sẽ hiểu ngay. Đó là sự tiếp nối và bổ sung hoàn hảo cho chương trình Sức bền vật liệu 1 mà các bạn đã ôn luyện qua cuốn “101 bài tập có lời giải chi tiết Sức bền vật liệu 1”. Hãy phát huy hết tác dụng của cuốn sách cũng như là thể hiện hết tài năng của bạn trong ngành kỹ thuật. Chúng tôi tin tưởng sự thành công của các bạn trong lĩnh vực này trong tương lai.

Nội dung và thứ tự các chương được sắp xếp khoa học và thuận lợi cho người học:

STT

Tên chương

Số bài tập

Chương 1

Kết cấu chịu lực phức tạp

20

Chương 2

Ổn định

15

Chương 3

Phương pháp năng lượng tính chuyển vị

18

Chương 4

Hệ siêu tĩnh

18

Chương 5

Tải trọng động

17

Chương 6

Dầm trên nền đàn hồi

5

Chương 7

Trạng thái giới hạn

8

Tổng

101

Trong quá trình học tập theo sách, nếu các bạn có thắc mắc hoặc 1 phần nào, mục nào cần giải thích thì hoàn toàn có thể liên hệ với chúng tôi qua điện thoại, email, facebook. Chúng tôi luôn sẵn sàng giúp đỡ các bạn.

Để cho quá trình học tập, sử dụng cuốn sách “101 bài tập có lời giải chi tiết Sức bền vật liệu 2” của các bạn được thuận lợi, đồng thời giảm chi phí biên soạn, in ấn và chuyển phát chúng tôi sẽ chỉ thực hiện in trên khố A5, cỡ chữ 12, 330 trang. Cuốn sách đảm bảo in đẹp, chữ to, hình vẽ rõ ràng, độ nét cao, các công thức được viết chuẩn và đẹp. Các bạn cầm cuốn sách trên tay sẽ thấy thích, điều đó làm tăng cảm hứng học tập dẫn đến hiệu quả sử dụng cao.

Cuốn sách được sử dụng hiệu quả và phát huy tác dụng tốt nhất nếu được kết hợp cùng cuốn “101 bài tập có lời giải chi tiết Sức bền vật liệu 1” và các cuốn khác trong bộ sách của chúng tôi.

Bộ sách các môn kỹ thuật cùng tác giả:

101 bài tập có lời giải chi tiết Cơ học lý thuyết 1

101 bài tập có lời giải chi tiết Cơ học lý thuyết 2

101 bài tập có lời giải chi tiết Sức bền vật liệu 1

101 bài tập có lời giải chi tiết Sức bền vật liệu 2

101 bài tập có lời giải chi tiết Cơ học kết cấu 1

Hiện nay, cuốn sách đãđược kiểm tra nội dung kỹ lưỡng vàin ấn. Mức giá cuốn sách sẽ được áp dụng như sau.

Cách đặt mua: Các bạn chỉ cần điền vào form đăng ký(bấm vào đây)và gửi lại vào email hoặc facebook cho chúng tôi.

Liên hệ đặt mua:

Sức bền vật liệu là môn học quan trọng, không chỉ áp dụng trực tiếp trong thiết kế, thi công, sản xuất mà còn xây dựng nền tảng kiến thức để học tập các môn tiếp theo như nguyên lý máy, chi tiết máy, bê tổng cốt thép, cơ học kết cấu,…cho tất cả sinh viên, học viên cao học và các các bạn đã tốt nghiệp và đi làm thuộc các ngành xây dựng, cơ khí, ô-tô, tàu biển, cơ điện tử…Tuy nhiên, có 1 điều này, chắc chắn ai cũng biết nhưng chẳng sách nào viết, đó là 1 thực tế phổ biến trong các ngành học, “Sức bền vật liệu” luôn luôn là môn “khó nhằn”, “chuối” nhất trong thời khóa biểu của các bạn, thậm chí là trong danh sách “môn nợ” của các bạn.

Trước khi bắt đầu học Sức bền vật liệu, hầu như các bạn đều biết về tầm quan trọng của nó, hoặc sẽ được các thầy cô nhắc lại trong buổi đầu tiên học môn này. Điều đó không có gì phải tranh cãi. Biết được tầm quan trọng đó, các bạn cũng từ từ làm quen, đọc đọc, ghi ghi…, cũng chưa có gì đặc biệt, mục tiêu đặt ra có thể 8-9 gì đó. Nhưng rồi qua 2-3 buổi, 1 tháng, 2 tháng…vẫn thấy mơ màng, 1 cảm giác mông lung lặp đi lặp lại qua các buổi học sức bền vật liệu. Việc tự học ở nhà thì công thức rối rắm, dấu má lộn xộn, các ký hiệu khó nhớ…rất dễ nản. Ở giai đoạn cuối kỳ thì cảm giác đó chuyển sang ngại, sợ hãi và lúc này thì tìm mọi cách đạt được mục tiêu mới, qua môn bằng mọi giá. Thôi thì 4.0 là tốt rồi.

Trong tất cả các khâu để làm quen, học tập, áp dụng vào thực tế Sức bền vật liệu, thì tất cả các yếu tố như giáo trình tài liệu, thầy cô, sử dụng máy tính tin học,…đều có những vai trò riêng, nhiều khi chỉ thiếu 1 thứ, dẫn đến kết quả yêu kém. Chẳng hạn, thiếu giáo trình, sách bài tập hoặc thậm chí sách bài tập không có lới giải làm cho các bạn chán nản khi làm bài, làm 1,2 bài nhưng cũng chẳng biết đúng hay sai nên thôi và từ đó đi vào ngõ cụt. Sức bền vật liệu ngày càng trở nên xa vời.

Nhằm giúp cho các bạn thuận lợi trong quá trình ôn luyện, học tập Sức bền vật liệu được tốt, thời gian qua chúng tôi đầu tư thời gian, công sức, tâm huyết để tuyển chọn, tổng hợp, thực hiện giải 101 bài tập thuộc tất cả các chương, đủ các dạng bài tập của Sức bền vật liệu 1 và biên soạn thành cuốn sách “101 bài tập có lời giải chi tiết Sức bền vật liệu 1”. Đặc biệt, toàn bộ 101 bài tập trong cuốn sách đều có lời giải và phân tích chi tiết, các bạn đọc sẽ hiểu ngay. Đảm bảo không sao chép hoặc copy từ bất cứ sách nào đang có hiện nay. Các bài tập được tuyển chọn theo mức độ từ dễ đến khó, các bạn thực hiện theo hoàn toàn nắm chắc kiến thức cơ bản, nâng cao Sức bền vật liệu 1.

Nội dung và thứ tự các chương được sắp xếp khoa học và thuận lợi cho người học:

STT

Tên chương

Số bài tập

Chương 1

Nội lực

29

Chương 2

Kéo-nén đúng tâm

25

Chương 3

Trạng thái ứng suất, biến dạng

05

Chương 4

Thuyết bền

04

Chương 5

Đặc trưng hình học

04

Chương 6

Xoắn thuần túy

15

Chương 7

Uốn phẳng

20

Trong quá trình học tập theo sách, nếu các bạn có thắc mắc hoặc 1 phần nào, mục nào cần giải thích thì hoàn toàn có thể liên hệ với chúng tôi qua điện thoại, email, facebook. Chúng tôi luôn sẵn sàng giúp đỡ các bạn.

Để cho quá trình học tập, sử dụng cuốn sách “101 bài tập có lời giải chi tiết Sức bền vật liệu 1” của các bạn được thuận lợi, đồng thời giảm chi phí biên soạn, in ấn và chuyển phát chúng tôi sẽ chỉ thực hiện in trên khố A5, cỡ chữ 12, 250 trang. Cuốn sách đảm bảo in đẹp, chữ to, hình vẽ rõ ràng, độ nét cao, các công thức được viết chuẩn và đẹp. Các bạn cầm cuốn sách trên tay sẽ thấy thích, điều đó làm tăng cảm hứng học tập dẫn đến hiệu quả sử dụng cao.

Hiện nay, cuốn sách đãđược kiểm tra nội dung kỹ lưỡng vàin ấn. Mức giá cuốn sách sẽ được áp dụng như sau.

1. Bộ đề thi có đáp án chi tiết – tiện cho quá trình ôn luyện của các bạn*NEW2. Bảng tổng hợp 44 công thức của Sức bền vật liệu 1 – Giúp cho các bạn không phải tự tay tóm tắt nội dung và tổng hợp kiến thức, ngoài ra có cái nhìn tổng quát về môn học.*NEW3. Bảng đặc trưng hình học của 1 số hình phẳng – Giúp cho các bạn tra cứu nhanh chóng, chính xác. Bảng này có đầy đủ các đặc trưng hay dùng như trọng tâm, diện tích, các mô-men quán tính, mô-men chống uốn…*NEW4. Được sự tư vấn, giúp đỡ của chúng tôi trong suốt quá trình học tập. *NEW

Đặt mua: Các bạn chỉ cần điền vào form đăng ký (bấm vào đây)và gửi lại vào email hoặc facebook cho chúng tôi.

Liên hệ đặt mua:

Tặng bạn nhiều hình ảnh thực tế về SỨC BỀN VẬT LIỆU + bài tập có đáp án: Bấm vào đây

Tặng bạn nhiều video về SỨC BỀN VẬT LIỆU: Bấm vào đây

Fanpage bocdau.com

Tham gia Group SBVL

Bản quyền thuộc về Tạ Đức Tâm

Facebook Tạ Đức Tâm

FacebookPhùng Văn Minh

Trong video này tôi muốn mang tới cho các bạn 1 vũ khí cực kỳ đơn giản và hiệu quả để thực hiện vẽ biểu đồ nội lực của dầm chịu uốn. Có thể các bạn đã biết hoặc chưa biết, tuy nhiên hy vọng video mang lại hiệu quả cho bạn khi học sức bền vật liệu

Tặng bạn nhiều hình ảnh thực tế về SỨC BỀN VẬT LIỆU + bài tập có đáp án: Bấm vào đây

Tặng bạn nhiều video về SỨC BỀN VẬT LIỆU: Bấm vào đây

Fanpage bocdau.com

Tham gia Group SBVL

Bản quyền thuộc về Tạ Đức Tâm

Facebook Tạ Đức Tâm

Các bài tập về tải trọng động là nhóm bài tập rất thú vị trong môn Sức bền vật liệu. Để có thể nắm được 1 cách tổng quát cách giải bài tập phần này các bạn nên ghi nhớ lộ trình chung để giải bài tập ở dạng này.

Lộ trình giảibài tập về “Tải trọng động”

Tặng bạn nhiều hình ảnh thực tế về SỨC BỀN VẬT LIỆU + bài tập có đáp án: Bấm vào đây

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Chuỗi Phản Ứng Hóa Hữu Cơ 11 Có Đáp Án

Ôn Tập Hình Học Lớp 8 Học Kỳ Ii

Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Unit 4 Lớp 9 Môn Anh

Tải Về Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 9 Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn

Bài Giảng & Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 9

Tài Liệu Bài Tập Cơ Học Lý Thuyết

Bài Tập Về Mắt Có Lời Giải

Bài Tập Quản Trị Sản Xuất

Bài Tập Quản Trị Tài Chính Có Lời Giải

Đề + Đáp Án Bài Tập Quản Lý Sinh Viên (Sql Server)

Bài Tập Tình Huống Quản Trị Nhân Lực

BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 1 Bài 1.1: Một xe tải được kéo bởi hai sợi dây, hãy xác định độ lớn của 2 lực FA và FB để hợp lực FR của chúng có hướng dọc theo trục x và có độ lớn 950 N. Cho  = 50 0. Bài 1.2: Hãy xác định độ lớn và góc  của lực F1 để hợp lực của chúng có độ lớn 800 N và hướng thẳng đứng lên trên. Bài 1.3: Ba dây xích được mắc vào giá treo như hình vẽ để tạo ra một hợp lực có độ lớn 500 lb. Nếu hai dây xích được cung cấp bởi hai lực có độ lớn như hình vẽ, hãy xác định góc  của dây xích thứ ba với trục x để cho độ lớn của lực F là nhỏ nhất. Độ lớn của lực F trong trường hợp này là bao nhiêu? Bài 1.4: Hai người cùng đẩy một tấm cửa như hình vẽ. Nếu người ở B tác dụng một lực FB = 30 lb, hãy xác định độ lớn của lực do người ở A tạo ra để giữ cho cửa không bị mở. Bỏ qua chiều dày của cửa. 1 Bài 1.5: Một tình huống nguy hiểm khi đầu gối của một cầu thủ va vào mặt bảo hộ của mũ bảo hiểm với một lực P = 50 lb. Hãy xác định mô men của lực P quay quanh A. Đồng thời xác định lực F tác dụng vào mũ để cân bằng với lực P. Bài 1.6: Để nhổ một cái đinh ra ngoài miếng gỗ, người ta tác dụng vào cán búa một mô men 500 chúng tôi quay quanh A cùng chiều kim đồng hồ. Hãy xác định lực F do tay người gây ra. Bài 1.7: Nếu FB = 30 lb và FC = 45 lb, hãy xác định tổng mô men tác dụng lên bulông tại A. Bài 1.8: Nếu cho lực P = 4 kN và x = 25 m, hãy xác định góc  để cho mô men quay quanh O đạt giá trị lớn nhất. Bài 1.9: Nếu θ = 15 o, hãy xác định mô men của lực F đối với điểm O của dầm công xôn có dạng như hình vẽ. Hãy xác góc θ để mô men của lực F đối với điểm O có giá trị lớn nhất và bằng không? 2 Bài 1.10: Xe đẩy và vật liệu được chở có khối lượng 50 kg và trọng tâm G. Nếu tổng mô men của lực F và trọng lượng xe quay quanh A gây ra bị triệt tiêu, hãy xác định độ lớn của lực F trong trường hợp này. Bài 1.11: Trong tiêu chuẩn thiết kế yêu cầu robot phải tác dụng một lực P = 90 N vào trong lỗ của một xy lanh. Hãy xác định mô men của lực này gây ra đối với điểm A, B và C. Bài 1.12: Một lực F = 200 N tác dụng vào một cờ lơ để xiết chặt bu lông cố. Hãy xác định mô men của lực F quanh tâm O của bánh xe như hình vẽ. Bài 1.13: Một lực 300 N tác dụng vào một tay quay của một cái tời. Biết rằng phương của lực nằm trong mặt phẳng song song với y-z. Hãy xác định mô men của lực đối với điểm O và trục x. 3 Bài 1.14: Một cờ lê được dùng để mở một bulông như hình vẽ. Biết rằng cờ lê nằm trong mặt phẳng thẳng đứng. Một lực 200 N tác dụng theo phương ngang vuông góc vào cờ lê để vặn đai ốc. Hãy xác định mô men MO của lực đó tại O. Khoảng cách d bằng bao nhiêu để hình chiếu của MO lên trục z bằng 0? Bài 1.15: Hai ngẫu lực tác dụng lên dầm công xôn như hình vẽ. Hãy xác định F để mô men ngẫu lực bằng 0. Bài 1.16: Xác định độ lớn của lực F nếu tổng mô men tác dụng lên khung sườn là 200 chúng tôi quay cùng chiều kim đồng hồ. Bài 1.17: Hai đĩa lau nhà bị mô men cản của sàn nhà tác động lên là MA = 40 N.m và MB = 30 N.m. Hãy tìm giá trị của lực do người lau nhà tác động lên cánh tay đòn của cần điều khiển để tổng mô men tác động lên máy bằng 0. Lực F sẽ bằng bao nhiêu khi bàn chổi B không hoạt động (MB = 0). 4 Bài 1.18: Hiệu ứng của cánh quạt gây ra một mô men MO = 6 N.m. Hãy xác định cặp lực F và -F ở trên đế của cánh quạt để cho tổng mô men tác dụng lên quạt bằng 0. Bài 1.19: Nếu lực M1 = 500 N.m, M2 = 600 N.m và M3 = 450 N.m, hãy xác định độ lớn và hướng của mô men ngẫu lực. Bài 1.20: Một hệ lực tác dụng vào một đường ống như hình vẽ. Hãy xác định khoảng cách d để cho tổng mô men ngẫu lực tác dụng vào ống MR = 20 N.m 5 BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2 Bài 2.1: Thu gọn hệ lực bên về tại O và P. Bài 2.2: Thay thế hệ lực trên cột chống bằng một hợp lực và một mô men tương đương đặt tại A. Bài 2.3: Hai hệ lực phân bố tác dụng lên dầm như hình vẽ. Hãy xác định chiều dài b của hệ lực phân bố đều và vị trí a của nó để cho hợp lực và ngẫu lực tác dụng lên dầm bằng 0. Bài 2.4: Thay thế hệ lực phân bố bằng một hợp lực và một ngẫu lực đặt tại A và B. 6 Bài 2.5: Một tàu dầu di chuyển khỏi cảng bằng cách sử dụng các chân vịt ở A, B và C. Hãy xác định hệ lực gây ra bởi các chân vịt tác dụng lên trọng tâm G của tàu. Bài 2.6: Thay thế hai lực trên máy mài bằng một hợp lực và một mô men đặt tại O. Biểu diễn bằng véctơ tọa độ Descartes. Bài 2.7: Hai lực F1 và F2 trên cần điều kiển của máy khoan điện. Thay thế hai lực này bằng một hợp lực và một mô men đặt tại O. Biểu diễn bằng véctơ tọa độ Descartes. Bài 2.8: Thay thế hai lực bằng một hợp lực và một mô men đặt tại O. Biểu diễn bằng véctơ tọa độ Descartes. 7 Bài 2.9: Ba lực tác dụng vào đường ống như hình vẽ. Nếu cho F1 = 50 N và F2 = 80 N, hãy thu gọn hệ lực này về O. Biểu diễn bằng véctơ tọa độ Descartes. Bài 2.10: Một máy bay có 4 động cơ phản lực, sức đẩy mỗi động cơ là 90 kN, gặp sự cố một động cơ không hoạt động. Tìm giá trị tổng lực đẩy và điểm đặt của nó. Nếu cho lực cản lên máy bay có hợp lực đi theo phương trục đối xứng dọc máy bay và có giá trị bằng tổng lực đẩy của ba động cơ. Hãy phân tích thử tình trạng bay của nó khi đó. Bài 2.11: Thay thế hệ lực và ngẫu lực tác dụng lên sườn như hình vẽ bằng một hợp lực, cho biết phương của hợp lực so với thanh AB và chỉ rõ vị trí phương của hợp lực cắt thanh AB từ A và BC từ B. Bài 2.12: Thay thế hệ lực và ngẫu lực tác dụng lên dầm như hình vẽ bằng một hợp lực, cho biết phương của hợp lực so với thanh AB và chỉ rõ vị trí phương của hợp lực cắt thanh AB từ A. 8 Bài 2.13: Hệ lực phân bố được cho trên hình vẽ. Thay thế hệ lực này bằng một hợp lực và cho biết vị trí của nó cách O. Bài 2.14: Thay thế hệ lực tác dụng lên khung sườn như hình vẽ bằng một hợp lực, cho biết phương của hợp lực so với thanh AB và chỉ rõ vị trí phương của hợp lực cắt thanh AB từ A. Bài 2.15: Một tấm cấu kiện xây dựng chịu tác dụng của 4 lực song song. Hãy thay thế hệ lực này bằng một hợp lực và xác định vị trí của nó so với trục x, y. Lấy F1 = 30 kN, F2 = 40 kN. Bài 2.16: Một tấm cấu kiện xây dựng chịu tác dụng của hệ lực song song. Nếu hợp lực của hệ nằm tại tâm của tấm, hãy xác định độ lớn của các lực FA, FB và của hôp lực. 9 BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 3 Bài 3.1: Xác định sức căng trên mỗi dây kéo như hình vẽ, biết sọt gỗ nặng 200 kg, dây BC nằm ngang và buộc vào con lăn ở C. Chiều dài dây AB là 1.5 m và y = 0.75 m. Bài 3.2: Nếu dây AB và AC có sức căng lớn nhất là 50 lb, hãy xác định khối lượng lớn nhất của chậu hoa mà nó có thể giữ được. Bài 3.3: Một máy nâng được sử dụng để nâng một container có khối lượng 500 kg. Hãy xác định sức căng trong các sợi dây cáp AB và AC theo . Nếu sức căng lớn nhất mà dây chịu được là 5 kN, hãy xác định chiều dài ngắn nhất mà hai dây cáp có thể sử dụng để nhấc container này. 10 Bài 3.4: Các thanh của dàn được liên kết với một tấm tôn. Nếu các lực đồng quy tại O, hãy xác định độ lớn của lực F và T để lực tác dụng lên chốt O bằng không. Lấy  = 300. Hãy xác định độ lớn của lực xuất hiện trong thanh B và góc  của nó. Cho F = 12 kN. Bài 3.5: Xác định sức căng trong các dây cáp BA và BC. Biết lực đẩy của xylanh là 3.5 kN. Bài 3.6: Hãy xác định độ giãn dài của 2 lò xo trên thanh AB và AC, nếu khối nặng có khối lượng 2 kg. Bài 3.7: Một lò xo có độ cứng k = 800 N/m và một chiều dài không giãn là 200 mm. Hãy xác định lực trong dây cáp BC và BD khi lò xo được giữ ở vị trí như hình vẽ. 11 Bài 3.8: Hãy xác định trọng lượng lớn nhất của gàu mà dây cáp có thể chịu được. Biết rằng dây cáp chỉ chịu được lực lớn nhất là 100 lb. Bài 3.9: Dây BCA và dây CD chịu một lực lớn nhất là 100 lb. Hãy xác định khối lượng lớn nhất của thùng gỗ được nâng lên và góc . Bỏ qua kích thước của puly nhẵn ở C. Bài 3.10: Một cái cân được cấu tạo bởi một đối trọng 10 kg và một đĩa cân 2 kg, hệ thống dây và puly được bố trí như hình vẽ. Nếu s = 0.75 m, hãy xác định khối lượng D trong đĩa. Bỏ qua kích thước của puly. Bài 3.11: Xác định sức căng trong các sợi dây cáp AB, AC và AD. 12 Bài 3.12: Nếu sức căng của dây cáp AB là 700 N, hãy xác định sức căng trong các dây cáp AD, AC và độ lớn của lực kéo F. Bài 3.13: Chân cần trục được sử dụng để kéo 200 kg lưới cá lên cầu cảng. Hãy xác định ứng lực dọc theo mỗi chân AB và CD và sức căng của dây cuốn cáp DB. Giả thiết lực trong mỗi chân có phương dọc theo bản thân chúng. Bài 3.14: Hãy xác định lực căng trong các sợi dây cáp, biết rằng gàu có trọng lượng là 20 lb. 13 Bài 3.15: Nếu mỗi dây cáp chịu một sức căng lớn nhất là 450 N, hãy xác định độ lớn của lực nâng F mà khinh khí cầu sinh ra Bài 3.16: Hãy xác định phản lực tại gối cố định A và con lăn B nếu lực F tác dụng vào cần là 50 lb. Bài 3.17: Xác định phản lực tại A và sức căng của dây BC. Biết trọng lượng của sọt gỗ là 1250 lb và của cần AB là 500 lb. Bài 3.18: Hãy xác định sức căng của dây và phản lực tại A của dầm. Cho biết khối lượng của tải trọng là 80 kg. 14 Bài 3.19: Xác định phản lực tại O. Biết rằng mỗi hộp đèn có khối lượng 36 kg, thanh AC có khối lượng 55 kg với trọng tâm G và thanh OC có khối lượng là 50 kg. Bài 3.20: Một motor có khối lượng 15 kg có trọng tâm là Gm, được đặt trên một tấm ván có khối lượng 4 kg và trọng tâm Gp. Một bu lông tại B được sử dụng để giữ mã của tấm ván. Hãy xác định phản lực tại B và tại A. Bài 3.21: Một người đang luyện tập thể dục. Nếu người đó tác dụng vào cần ABC một lực F = 200 N, hãy xác định phản lực tại chốt C và trong xylanh BD. Bài 3.22: Xác định phản lực tại A, B và lực trong thanh CD. 15 Bài 3.23: Hãy xác định phản lực liên kết trong các dầm chịu lực như hình vẽ: a) b) Bài 3.24: Hãy xác định phản lực tại A và sức căng của dây BC của dầm như hình vẽ bên. Bài 3.25: Hãy xác định phản lực tại A và xy lanh thủy lực BC của một cần cẩu như hình vẽ. Biết trọng lượng của cần nâng 125 lb và tải trọng nâng là 600 lb. Bài 3.36: Bánh xe trước của một máy bay được thể hiện như hình vẽ. Hãy xác định phản lực ở chốt C và ở thanh AB. 16 Bài 3.26: Tính giá trị nhỏ nhất của lực P để con lăn có thể vượt qua chướng ngại có độ cao h. Biết khối lượng của con lăn là m. Bài 3.27: Một lực F = 100 N được cấp cho cần điều khiển của máy uốn. Hãy xác định phản lực ở chốt A và con lăn B. Bài 3.28: Hãy xác định phản lực ở A và phản lực ở ống lồng B. Bài 3.29: Hãy xác định phản lực của con lăn A và ống lồng B. Ống lồng B được gắn chặt vào thanh AB và trượt trên CD. Bài 3.30: Nếu con lăn B chịu được một phản lực lớn nhất 3 kN, hãy xác định cường độ lớn nhất của lực F tác dụng lên dàn. 17 Bài 3.31: Xác định thành phần phản lực tại A và trên dây cáp CB. Bỏ qua độ dày của các thanh. Bài 3.32: Xác định phản lực tại khớp cầu A, con lăn B và sức căng dây CD. Bài 3.33: Một xe đẩy mang một thùng gỗ có khối lượng 100 kg. Hãy xác định phản lực tại 3 bánh xe. Bài 3.34: Nếu sợi dây cáp chịu được một tải trọng lớn nhất là 300 lb. Hãy xác định lực F lớn nhất để cho hệ vẫn ở trạng thái cân bằng và xác định phản lực tại A lúc đó. 18 Bài 3.35: Một trục được tựa trên 3 gối đỡ ở A, B và C. Xác định thành phần phản lực tại các ổ trượt. Bài 3.36: Hãy xác định lực F cần tác dụng vào tay quay tại C để giữ một thùng gỗ có khối lượng 75 kg. Đồng thời xác định phản lực tại ổ chặn A và ổ trục B. Bài 3.37: Một kết cấu được sử dụng để treo một vật có trọng lượng 250 lb. Hãy xác định phản lực tại khớp cầu A, ổ trục E và lực căng trong dây CD. C và D là các khớp cầu. Bài 3.38: Xác định các thành phần phản lực tác dụng lên các ổ trục A, B và C của cơ cấu như hình bên. 19

Bài Tập Cơ Lý Thuyet 1

Xác Định Và Tính Phản Lực Liên Kết

Bài Tập Xác Định Phản Lực Liên Kết

Đáp Án Bài Tập Toán Phát Triển Năng Lực Lớp 5 Tập 1

Đáp Án Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 5 Tập 2

🌟 Home
🌟 Top