Giải Bài Tập 4 Trang 33 Gdcd 10

Giải Bài Tập 7 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập 5 Gdcd 10 Bài 11 Trang 75, Giải Bài Tập 4 Trang 33 Gdcd 10, Giải Bài Tập 2 Trang 101 Gdcd 10, Giải Bài Tập 5 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd 12 Trang 82, Giải Bài Tập Gdcd Lớp 10 Trang 66, Giải Bài Tập Gdcd 10 Bài 2 Trang 101, Giải Bài Tập 9 Trang 66 Gdcd 12, Bài Tập D Trang 40 Gdcd 6, Bài Tập 9 Trang 66 Gdcd 12, Bài Tập D Trang 35 Gdcd 7, Bài Tập D Trang 29 Gdcd 7, Bài Tập D Trang 26 Gdcd 7, Bài Tập D Trang 22 Gdcd 6, Bài Tập 9 Trang 56 Gdcd 11, Bài Tập Đ Trang 42 Gdcd 7, Bài Tập Đ Trang 47 Gdcd 7, Bài Tập 5 Trang 26 Gdcd 9, Bài Tập 2 Trang 12 Gdcd 11, Bài Tập 4 Trang 60 Gdcd 10, Giải Bài Tập 1 Gdcd 12 Bài 7, Giải Bài Tập 3 Bài 7 Gdcd 12, Gdcd 7 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 7 Gdcd 12, Gdcd 7 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 2 Bài 7 Gdcd 12, Gdcd 8 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 2 Gdcd 10 Bài 14, Gdcd 12 Giải Bài Tập, Gdcd 8 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 10, Giải Bài Tập Gdcd 9 Bài 13, Giải Bài Tập Gdcd 0, Giải Bài Tập Gdcd 11, Gdcd 10 Bài 3 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 5 Gdcd 12 Bài 7, Giải Bài Tập Gdcd Lop 8, Gdcd 10 Bài 1 Giải Bài Tập, Gdcd 10 Bài 9 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 6, Giải Bài Tập Gdcd 9, Giải Bài Tập Gdcd 7, Giải Bài Tập Gdcd 8, Giải Bài Tập Gdcd 12 Bài 4, Giải Bài Tập 6 Bài 8 Gdcd 12, Giáo án Giải Bài Tập Gdcd 11, Giải Bài Tập Thực Hành Gdcd 9, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 9 Trang 187 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Bài Tập 9 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Hóa 9 Giải Bài Tập Trang 6, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 5 Trang 112 Hóa 9, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 9 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Bài Tập Hóa 9 Trang 143, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Trang 100, Giải Trang 32, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10, Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11,

Giải Bài Tập 7 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập 5 Gdcd 10 Bài 11 Trang 75, Giải Bài Tập 4 Trang 33 Gdcd 10, Giải Bài Tập 2 Trang 101 Gdcd 10, Giải Bài Tập 5 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd 12 Trang 82, Giải Bài Tập Gdcd Lớp 10 Trang 66, Giải Bài Tập Gdcd 10 Bài 2 Trang 101, Giải Bài Tập 9 Trang 66 Gdcd 12, Bài Tập D Trang 40 Gdcd 6, Bài Tập 9 Trang 66 Gdcd 12, Bài Tập D Trang 35 Gdcd 7, Bài Tập D Trang 29 Gdcd 7, Bài Tập D Trang 26 Gdcd 7, Bài Tập D Trang 22 Gdcd 6, Bài Tập 9 Trang 56 Gdcd 11, Bài Tập Đ Trang 42 Gdcd 7, Bài Tập Đ Trang 47 Gdcd 7, Bài Tập 5 Trang 26 Gdcd 9, Bài Tập 2 Trang 12 Gdcd 11, Bài Tập 4 Trang 60 Gdcd 10, Giải Bài Tập 1 Gdcd 12 Bài 7, Giải Bài Tập 3 Bài 7 Gdcd 12, Gdcd 7 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 7 Gdcd 12, Gdcd 7 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 2 Bài 7 Gdcd 12, Gdcd 8 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 2 Gdcd 10 Bài 14, Gdcd 12 Giải Bài Tập, Gdcd 8 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 10, Giải Bài Tập Gdcd 9 Bài 13, Giải Bài Tập Gdcd 0, Giải Bài Tập Gdcd 11, Gdcd 10 Bài 3 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 5 Gdcd 12 Bài 7, Giải Bài Tập Gdcd Lop 8, Gdcd 10 Bài 1 Giải Bài Tập, Gdcd 10 Bài 9 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 6, Giải Bài Tập Gdcd 9, Giải Bài Tập Gdcd 7, Giải Bài Tập Gdcd 8, Giải Bài Tập Gdcd 12 Bài 4, Giải Bài Tập 6 Bài 8 Gdcd 12, Giáo án Giải Bài Tập Gdcd 11, Giải Bài Tập Thực Hành Gdcd 9, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Trang 34,

Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 10: Tự Lập

Giải bài tập SBT GDCD lớp 8 bài 10: Tự lập

Giải bài tập môn GDCD lớp 8

Bài tập môn GDCD lớp 8

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT GDCD lớp 8 bài 8: Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác

Giải bài tập SBT GDCD lớp 8 bài 9: Góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở công đồng dân cư

Giải bài tập SBT GDCD lớp 8 bài 11: Lao động tự giác và sáng tạo

Bài tập 1: Theo em, thế nào là tự lập?

Trả lời

Tự lập là tự làm lấy, giải quyết lấy công việc của mình, không dựa dẫm, trông chờ ỷ lại vào người khác.

Bài tập 2: Hãy nêu một số biểu hiện của tính tự lập và một số biểu hiện trái với tính tự lập trong cuộc sống?

Trả lời

Một số biểu hiện của tính tự lập:

Sự tự tin.

Bản lĩnh cá nhân dám đương đầu với những khó khăn, thử thách.

Ý chí nỗ lực phấn đấu, vươn lên:Trong học tập, Trong công việc, Trong cuộc sống

Một số biểu hiện trái với tính tự lập:

Hèn nhát, luôn dựa dẫm vào người khác

Ỷ lại, không có trách nhiệm

Bài tập 3: Theo em, vì sao trong cuộc sống chúng ta cần phải biết tự lập?

Trả lời

Trong cuộc sống chúng ta cần phải biết tự lập vì người có tính tự lập sẽ gặt hái đuợc nhiều thành công trong công việc và cuộc sống. Họ xứng đáng được mọi người kính trọng.

Bài tập 4: Để trở thành người có tính tự lập, học sinh phải rèn luyện như thế nào?

Trả lời

Rèn luyện tính tự lập ngay từ khi nhỏ

Tự lập trong học tập.

Tự lập khi đi làm.

Tự lập trong sinh hoạt hàng ngày

Tự làm lấy mọi công việc của mình, không bao giờ nhận sự giúp đỡ của người khác.

Tự lo liệu cuộc sống của mình, không trông chờ vào người khác

Không hợp tác với ai trong công việc.

Luôn làm theo ý mình, không nghe ý kiến của ai cả.

Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

Ăn chắc mặc bền.

C. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.

Nước lã mà vã nên hồ, tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.

Trả lời

Bài 5: B

Bài 6

Tán thành: A, C, D, G, I

Không tán thành: B, E, H

Bài 7: D

Bài tập 8: Hồng là con một trong gia đình, nên ở nhà Hồng không phải làm gì cả, quần áo cũng được mẹ giặt cho. Không những thế, mặc dù nhà cách trường có 2 km nhưng hôm nào bố mẹ cũng phải đưa đón Hồng đi học bằng xe máy. Thấy vậy Thuý hỏi bạn:

– Sao cậu đã là học sinh lớp 8 rồi mà vẫn không tự đi xe đạp đến trường và tự giặt quần áo được à?

Hồng hồn nhiên trả lời:

– Mình là con một mà. Bố mẹ không chăm cho mình thì còn chăm cho ai nữa. Với lại chúng mình vẫn còn nhỏ, bố mẹ chăm sóc như vậy là đương nhiên thôi.

Câu hỏi:

1/ Em có tán thành với suy nghĩ của Hồng không? Vì sao?

2/ Nếu là Thuý, em sẽ nói gì vói Hồng?

Trả lời

1/ Em không tán thành với suy nghĩ của Hồng.

2/ Là học sinh, còn nhỏ nhưng vẫn phải có ý thức tự lập, tự làm lấy các công việc của mình và giúp đỡ cha mẹ việc nhỏ thì lớn lên mới có thể vững vàng lập nghiệp.

Bài tập 9: Năm nay lên lớp 8, Hùng cho rằng mình đã lớn nên có thể tự quyết định được nhiều việc, không cần phải hỏi ý kiến bố mẹ nữa. Cuối tuần trước Hùng đi chơi xa với một nhóm bạn mà không xin phép bố mẹ. Hùng còn tự ý cho một bạn cùng lớp mượn chiếc xe đạp của mình mấy hôm. Khi bố mẹ hỏi về những việc đó, Hùng nói: “Con lớn rồi, con tự lập được, bố mẹ khỏi phải lo”.

Câu hỏi:

1/ Theo em, việc Hùng làm có thể hiện tính tự lập không? Vì sao?

2/ Nếu là bạn thân của Hùng, em sẽ góp ý cho Hùng như thế nào?

Trả lời

1/ Những việc làm của Hùng không phải là tự lập.

2/ Nếu là bạn thân của Hùng, em sẽ khuyên nhủ Hùng rằng là con phải theo sự hướng dẫn, quản lí của cha mẹ.

Bài tập 10: Hãy tìm những tấm gương tự lập trong cuộc sống xung quanh em, quan sát để thấy những người (hay những bạn) đó chủ động, vượt khó trong học tập và tự thu xếp cuộc sống cá nhân, gia đình như thế nào. Hãy nêu cảm nghĩ của em về một bạn có tính tự lập trong lớp em hoặc trường em (nếu có).

Trả lời

Tấm gương nhà giáo Nguyễn Ngọc Ký. Lên 4 tuổi, Nguyễn Ngọc Ký bị liệt 2 tay, 7 tuổi tập viết bằng chân. Cả chặng đường tuổi thơ của ông chỉ có một ước mơ duy nhất là quyết chí đi học để được như những người bình thường. Ông đã vượt lên sự run rủi của số phận, trở thành một nhà giáo ưu tú viết bằng chân. Cũng đôi chân ấy, ông đã viết sách, làm thơ, dạy học, tư vấn để vẽ lên một huyền thoại, một tấm gương vượt khó như biểu tượng cho nhiều thế hệ thanh thiếu niên Việt Nam noi theo. Năm 2005, Trung tâm Sách Kỷ lục Việt Nam đã tặng ông danh hiệu: “Người thầy đầu tiên của Việt Nam dùng chân để viết”.

Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 4: Lễ Độ

Giải bài tập SBT GDCD lớp 6 bài 4: Lễ độ

Giải bài tập môn GDCD lớp 6

Bài tập môn GDCD lớp 6

Giải bài tập SBT GDCD 6 bài 4: Lễ độ được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Bài tập 1: Theo em, thế nào là lễ độ?

Trả lời

Lễ độ là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác.

Bài tập 2: Em hãy tìm một số biểu hiện của lễ độ và thiếu lễ độ thể hiện qua lời ăn, tiếng nói, cử chỉ…

Trả lời

Lễ độ là cách cư xử đúng mực của mỗi người khi giao tiếp với người khác

Gọi dạ bảo vâng

Đi thưa về chào

Kính già yêu trẻ

Tiên học lễ hậu học văn

Thiếu lễ độ: không coi ai ra gì, nói năng thô kệch.

Bài tập 3: Theo em, việc cư xử lễ độ với mọi người có ý nghĩa như thế nào?

Trả lời

Ý nghĩa:

Thể hiện sự quan tâm, đối xử với người khác.

Biểu hiện của người có văn hóa, có lòng tự trọng, có đạo đức, được mọi người quý mến.

Bài tập 4: Ý kiến nào sau đây là đúng nhất về lễ độ?

Là cách cư xử đúng mực trong khi giao tiếp với người khác

Là cách cư xử khéo léo trong khi giao tiếp với người khác

Là cách cư xử gần gũi trong khi giao tiếp với người khác

Là cách cư xử thận trọng trong khi giao tiếp với người khác

Bài tập 5: Em không đồng ý với ý kiến nào sau đây?

Lễ độ giúp quan hệ bạn bè cùng lớp trở nên tốt hơn

Lễ độ giúp con người sống có văn hoá

Chỉ cần lễ độ với người lớn tuổi

Lễ độ là thể hiện con người có đạo đức

Bài tập 6: Em đồng tình với hành vi nào sau đây?

Ân cần, cởi mở với các bạn trong lớp

Nói trống không với người lớn tuổi

Nói tên bố mẹ các bạn trong lớp

Trêu chọc bạn khuyết tật

Bài tập 7: Cư xử lễ độ thể hiện điều gì?

Truyền thống tương thân tương ái

Sự tự trọng, có văn hoá, quan tâm đến mọi người.

Cách học làm sang

Biết ơn người giúp mình

Trả lời:

Câu 4: A

Câu 5: C

Câu 6: A

Câu 7: B

Bài tập 8:

Tan học, Mai và Hoà đang trên đường về nhà thì có một cụ già trông gầy yếu tiến lại hỏi thăm đường. Mai đang định trả lời cụ thì Hoà ngăn lại:

– Kệ cụ ấy, mình phải đi nhanh về kẻo muộn, thời gian đâu mà giúp mấy người già không quen biết.

Hoà quay sang cụ già nói:

– Này cụ già, cụ đi hỏi người khác đi, tụi cháu không có thì giờ đâu.

Câu hỏi:

Em có nhận xét gì về cách ứng xử của bạn Hoà trong tình huống trên ? 2/Nếu em là Mai, em sẽ có cách ứng xử như thế nào?

Trả lời

Cách ứng xử của Hoà là biểu hiện thiếu lễ độ đối với người lớn tuổi. Nếu là Mai, em sẽ chỉ đường giúp cụ và nói với Hoà không nên có cách ứng xử như thế với mọi người, nhất là người lớn tuổi.

Bài tập 9:

Cô giáo dạy môn Địa lí là một cô giáo trẻ mới ra trường, cô được phân công dạy lớp 6A, khi cô vừa bước vào lớp, cả lớp đứng dậy chào cô. Bỗng:

– Ọ… ọ e hèm!

Tiếng phát ra từ bạn Long ở bàn đầu tiên, kèm theo đó là nụ cười nửa miệng đầy vẻ trêu chọc.

Câu hỏi:

Theo em, hành vi của bạn Long thế hiện điều gì? Nếu em là bạn cùng lớp với Long, em sẽ làm gì?

Trả lời

Hành vi của Long thể hiện thiếu văn hoá, thiếu lễ độ với cô giáo dạy mình.

Nếu là bạn của Long, em sẽ khuyên Long phải tôn trọng và biết cư xử đúng mực với các thầy cô.

Bài tập 10: Nhìn thấy cô giáo cũ đang đến gần, Dũng nghĩ: Cô ấy không còn dạy mình nữa, chẳng cần chào đâu.

Câu hỏi: Em đánh giá thế nào về suy nghĩ đó của Dũng?

Trả lời

Dũng có suy nghĩ sai. Học sinh cần phải biết lễ độ, tôn trọng các thầy cô, dù là bây giờ không còn dạy mình nữa.

Bài tập 11:

Nếu các bạn lớp em hay làm việc riêng hoặc nói chuyện trong giờ học mà không nghe thầy cô giáo giảng bài thì em sẽ khuyên các bạn như thế nào?

Trả lời

Em sẽ bảo các bạn trật tự, các bạn nói truyện trong giờ học mà không nghe cô giáo giảng bài là không tôn trọng, không lễ độ với người lớn hơn tuổi.

Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 4: Giữ Chữ Tín

Giải bài tập SBT GDCD lớp 8 bài 4: Giữ chữ tín

Giải bài tập môn GDCD lớp 8

Bài tập môn GDCD lớp 8

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT GDCD lớp 8 bài 2: Liêm khiết

Giải bài tập SBT GDCD lớp 8 bài 3: Tôn trọng người khác

Giải bài tập SBT GDCD lớp 8 bài 5: Pháp luật và kỷ luật

Bài tập 1: Em hiểu thế nào là giữ chữ tín?

Trả lời

Giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình, biết trọng lời hứa, và biết tin tưởng.

Bài tập 2: Hãy nêu một số biểu hiện của giữ chữ tín và một số biểu hiện trái với giữ chữ tín trong cuộc sống?

Trả lời

Một số biểu hiện của giữ chữ tín:

Giữ lời hứa

Biết giữ lời hứa

Đúng hẹn

Hoàn thành nhiệm vụ

Giữ được lòng tin

Một số biểu hiện trái với giữ chữ tín:

Mượn đồ, tiền trả không đúng hẹn

Hứa với cha, mẹ thầy cô mà không thực hiện

Che dấu khuyết điểm của bản thân và người khác.

Bài tập 3: Theo em, vì sao trong cuộc sống, chúng ta phải biết giữ chữ tín?

Trả lời

Chúng ta phải biết giữ lòng tin, giữ lời hứa, có trách nhiệm đối với việc làm của mình.

Giữ chữ tín sẽ được mọi người tin yêu, tôn trọng.

Bài tập 4: Để giữ được lòng tin của mọi người đối với mình, chúng ta phải làm gì?

Trả lời

Thực hiện đúng nội qui

Hứa sửa chữa khuyết điểm và cố gắng sửa chữa

Nộp bài tập đúng qui định

Không che dấu điểm kém với bố mẹ, thầy cô.

Chỉ giữ lời hứa khi có điều kiộn thực hiện lời hứa.

Chỉ giữ đúng lời hứa với người thân.

Luôn làm tốt những việc mà mình đã nhậnể

Khi cần thì cứ hứa, còn làm được đến đâu sẽ tính sau.

Chỉ giữ đúng lời hứa với thầy cô giáo, còn bạn bè thì không cần.

Lòng vả cũng như lòng sung

Một sự bất tín, vạn sự bất tin.

C. Nói gần nói xa, chẳng qua nói thật.

Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh người chạy lại

Trả lời

Câu 5: A, C

Câu 6: B

Bài tập 7: Giờ kiểm tra môn Toán, sau khi thầy đọc đề bài, cả lớp chăm chú làm bài. Huy đang loay hoay với tờ giấy nháp, với những con số nhằng nhịt và bỗng trở nên lúng túng. Chả là tối hôm qua cậu mải xem bộ phim hay trên truyền hình nên không kịp xem kĩ bài. Huy vốn là học sinh khá của lớp, lại tích cực trong các hoạt động tập thể, tính tình trung thực dễ mến, được các thầy cô giáo và các bạn tin tưởng bầu làm Tổ trưởng tổ 2. Lúc này, Huy đang cố gắng nhưng với bài toán nó đã làm chỉ đáng được 3 điểm. Huy bối rối quay sang cậu bạn ngồi bên cạnh cầu cứu nhưng cậu này cũng đang bí và xui Huy mở sách giải ra. Huy nghĩ, nếu mình chép được một bài nữa thì ít ra cũng không bị điểm dưới trung bình, không bị ảnh hưởng đến danh dự của một học sinh khá. Bàn tay Huy di chuyển xuống dưới ngăn bàn, động vào quyển sách toán, mắt nhìn thầy giáo đứng trên bảng. Nó thấy đôi mắt thầy mỉm cười như đang khích lệ học trò. Thầy nhìn khắp lớp, nhưng không nhìn nó, Huy biết thầy rất tin tưởng nó. Nếu biết được việc làm của nó, thầy sẽ mất niềm tin ở người học trò của mình. Nó là một học sinh khá và ngoan cơ mà! Bàn tay Huy từ từ rời quyển sách trong ngăn bàn, nó thấy lòng nhẹ nhõm hơn…

Câu hỏi:

1/ Huy vốn là một học sinh như thế nào? Vì sao Huy định mở sách giải ra chép?

2/ Điều gì đã ngăn Huy không phạm sai lầm đó?

Trả lời

Khi gặp khó khăn, bế tắc thì ta càng phải giữ lòng tin của mọi người đối với mình, không làm chuyện gian dối, như vậy lương tâm ta sẽ được thanh thản.

Bài tập 8: H. là con nhà nghèo nhưng tính tình lại đua đòi, luôn tỏ ra là người sành điệu qua cách ăn mặc, nói năng, chơi bời. Để có tiền tiêu xài, H. đã làm những chuyện gian dối. Một lần, người cô của H. đã đến tận trường gọi H. ra đòi nợ. Thì ra, H. đã mượn danh nghĩa của mẹ đến nhà cô vay tiền để mua sắm riêng cho mình và chơi ở quán net. Khi cô tới đòi nợ thì mẹ H. mới sững sờ vì thấy con gái dám làm chuyện như vậy.

Câu hỏi

1/ Hãy nêu nhận xét của em về H

2/ Theo em, hậu quả của hành vi của H. và những hành vi gian dối tương tự là gì?

Trả lời

1/ H làm như vậy là không được. H đã lấy danh nghĩa của mẹ để dám vay tiền cô mình

2/ H là người thiếu trung thực do đó đã đánh mất lòng tin của mọi người đối với mình.

Câu hỏi

Theo em, vì sao bố mẹ N. không đưa tiền học cho N. nữa?

Trả lời

N là người nói dối bố mẹ, N không biết giữ lời hứa với cha mẹ, thầy cô. N xin tiền thêm của bố mẹ để ham chơi, đua đòi với bạn bè khiến cho bố mẹ buồn rất nhiều.

Bài tập 10: Em hiểu thế nào về câu tục ngữ: “Một sự bất tín, vạn sự chẳng tin”? Em có thể hỏi cha mẹ, thầy cô giáo và những người lớn để hiểu sâu hơn ý nghĩa của câu tục ngữ này và lấy đó làm phương châm hành động, rèn luyện cho mình.

Trả lời

Câu tục ngữ ý nói: nếu một lần ta đã làm người khác mất lòng tin thì những lần sau người ta cũng sẽ không tin ta nữa.

Bài 10 Trang 78 Sách Bài Tập (Sbt) Gdcd 9

Câu hỏi

Bà Lý có cửa hàng bán xe máy ở một thành phố. Công việc làm ăn đang phát đạt thì không may bà bị bệnh phải lên TP. Hồ Chí Minh chữa trị. Bà giao lại việc kinh doanh cửa hàng cho vợ chồng người con trai đầu. Anh ta đề nghị bà chuyển quyền sở hữu nhà, sang tên cửa hàng để tiện việc vay vốn ngân hàng. Nhưng khi vừa được sang tên, vợ chồng người con trai đã thế chấp nhà để lấy tiền tiêu xài. Anh ta còn nghe vợ xúi giục ngược đãi mé, thường xuyên chửi mắng, đánh đập bà, có lần anh ta đánh bà bị thương phải đi bệnh viện. Chính quyền địa phương đã nhiều lần can thiệp, giáo dục và xử phạt hành chính, nhưng anh ta không những không sửa đổi mà ngày càng ngược đãi mẹ hơn, rồi tuyên bố đuổi bà ra khỏi nhà với lí do bà không còn là chủ sở hữu ngôi nhà nữa.

Câu hỏi.

1 / Việc làm của người con trai có vi phạm đạo đức không ? Vì sao ?

2/ Vỉệc làm đó có vi phạm pháp luật không ? Nếu có thì vi phạm pháp luật gì ?

3/ Em có suy nghĩ gì qua trường hợp trên ?

Hướng dẫn giải

1/ Việc làm của người con trai là vi phạm đạo đức vì là con mà đối xử tệ bạc với mẹ, đi ngược lại truyền thống đạo đức của dân tộc.

2/ Việc làm của anh ta cũng đồng thời vi phạm pháp luật về quyền và nghĩa vụ của con trong gia đình, vì pháp luật nước ta quy định con có nghĩa vụ vâng lời, chăm sóc phụng dưỡng cha mẹ, nhất là khi cha mẹ già yếu ; nghiêm cấm ngược đãi cha mẹ. Nếu anh ta đánh mẹ gây thương tích thì đã vi phạm pháp luật hình sự và phải chịu trách nhiệm hình sự.

3/ Qua trường hợp trên chúng ta cần rút ra bài học về việc thực hiện bổn phận và nghĩa vụ của con đối với cha mẹ

Cập nhật lúc: 04:36:03 AM, 26-09-2024

Các câu hỏi cùng bài học