Giải Sbt Hóa 8 Bài 2 Trang 6 / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Sbt Hóa 8 Bài 2: Chất

Giải sách bài tập hóa 8 bài 2

SBT Hóa 8 bài 2

Giải SBT Hóa 8 bài 2: Chất tổng hợp lời giải chi tiết, rõ ràng các câu hỏi trong vở bài tập Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa lớp 8. Chúc các em học tốt.

A. Giải sách bài tập Hóa bài 2: Chất

Bài 2.1 trang 3 sách bài tập Hóa 8:

Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:

“Các vật thể …. đều gồm một số … khác nhau, … được làm ra từ vật liệu. Mọi vật liệu đều là … hay hỗn hợp một số … Nên ta nói được:

Đâu có … là có …”

Hướng dẫn giải

“Các vật thể tự nhiên đều gồm một số chất khác nhau, vật thể được làm ra từ vật liệu. Mọi vật liệu đều là nhân tạo hay hỗn hợp một số chất. Nên ta nói được:

Bài 2.2 trang 3 sách bài tập Hóa 8:

Hãy phân biệt từ nào (những từ in nghiêng) chỉ vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, hay chất trong các câu sau đây:

Trong quả chanh có nước, axit xitric (có vị chua) và một số chất khác.

Cốc bằng thủy tinh dễ vỡ so với cốc bằng chất dẻo.

Thuốc đầu que diêm được trộn một ít lưu huỳnh.

Quặng apatit ở Lào Cai có chứa canxi photphat với hàm lượng cao.

Bóng đèn điện được chế tạo từ thủy tinh, đồng và vonfram (một kim loại chịu nóng, làm dây tóc).

Hướng dẫn giải

Vật thể tự nhiên: qua chanh, quặng.

Vật thể nhân tạo: côc, bóng đèn điện.

Chất: nước axit xitric, thủy tinh, chất dẻo, lưu huỳnh, canxi photphat, đồng, vonfram.

Bài 2.3 trang 3 sách bài tập Hóa 8:

Màu sắc, tính tan trong nước, tính dẫn điện, khối lượng riêng, tính cháy được, trạng thái, nhiệt độ nóng chảy.

Hướng dẫn giải

Tính chất quan sát trực tiếp: màu sắc, trạng trái.

Tính chất dùng dụng cụ đo: khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy.

Tính chất phải làm thí nghiệm: tính tan trong nước, tính dẫn điện, tính cháy được.

Bài 2.4 trang 3 sách bài tập Hóa 8:

Căn cứ vào tính chất nào mà:

a) Đồng, nhôm được dung làm ruột dây điện; còn chất dẻo, cao su được dùng làm vỏ dây?

b) Bạc dùng để tráng gương?

c) Cồn được dùng để đốt?

Hướng dẫn giải

a) Căn cứ vào tính dẫn điện của đồng và nhôm, không dẫn điện của chất dẻo, cao su.

b) Căn cứ vào tính chất bạc có ánh kim và phản xạ tốt.

c) Căn cứ vào tính chất cồn cháy được. Khi cháy tảo nhiều nhiệt.

Bài 2.5 trang 4 sách bài tập Hóa 8:

Cho biết axit là những chất có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ (trong phòng thí nghiệm dùng giấy tẩm quỳ).

Hãy chứng tỏ rằng trong nước vắt từ quả chanh có chất axit (axit xitric).

Hướng dẫn giải

Nhúng quỳ tím vào nước chanh, quan sát quỳ tím hóa đỏ.

Bài 2.6 trang 4 sách bài tập Hóa 8:

Kim loại thiếc có nóng chảy xác định là: t onc = 232 o C.

Thiếc hàn nóng chảy ở khoảng 180 o C. Vậy, thiếc hàn là chất tinh khiết hay có lẫn tạp chất khác?

Hướng dẫn giải

Thiếc hàn là chất không tinh khiết, có lẫn tạp chất.

Bài 2.7 trang 4 sách bài tập Hóa 8:

Câu sau đây có 2 ý nói về nước cất: “Nước cất là chất tinh khiết, sôi ở 102 o C”.

Hãy chọn phương án đúng trong các phương án sau:

A. Cả hay ý đều đúng.

B. Cả hai ý đều sai.

C. Ý 1 đúng, ý 2 sai.

D. Ý 1 sai, ý 2 đúng.

Hướng dẫn giải

Chọn C (vì nước sôi ở 100 o C).

Bài 2.8 trang 4 sách bài tập Hóa 8:

Cồn (rượu etylic) là một chất lỏng, có nhiệt độ t os = 78,3 o C và tan nhiều trong nước.

Làm thế nào để tách riêng được cồn từ hỗn hợp cồn và nước?

Hướng dẫn giải

Đem hỗn hợp cồn và nước đun lên đến 80 oC, cồn có nhiệt độ thấp hơn nước nên sẽ bay ra. Hơi cồn được dẫn qua ống làm lạnh sẽ ngưng tụ lại thành những giọt cồn lỏng. Giữ được nhiệt độ ở trên 80 o C một vài độ đến khi không còn hơi cồn thì dừng lại.

B. Giải Hóa 8 Bài 2 Chất

Để giúp các bạn học sinh học tập tốt hơn và hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa Hóa học 8 Bài 2 VnDoc đã biên soạn đáp án hướng dẫn giải tại: Giải Hóa 8 Bài 2: Chất

……………………..

VnDoc giới thiệu tới các bạn Giải SBT Hóa 8 bài 2: Chất được VnDoc biên soạn hướng dẫn giải chi tiết các dạng bài tập Hóa học 8 trong sách bài tập, giúp các em hoàn thành tốt bài làm của mình cũng như học tập tốt hơn.

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Bài 23.2 Trang 30 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 8

Cho biết thành phần theo khối lượng của một số hợp chất, hãy tìm công thức hoá học của chúng.

-Hợp chất A: 0,2 mol hợp chất có chứa 4,6 g Na và 7,1 g Cl.

-Hợp chất B: 0,03 mol hợp chất có chứa 0,36 g c và 0,96 g O.

-Hợp chất C: 0,02 mol hợp chất có chứa 4,14 g Pb và 0,32 g O.

-Hợp chất D: 0,04 mol hợp chất có chứa 0,08 mol nguyên tử Fe và 0,12 mol nguyên tử O.

-Hợp chất E: 0,02 mol hợp chất có 0,04 mol nguyên tử Na, 0,02 mol nguyên tử c và 0,06 mol nguyên tử O.

Giải

a)

Tìm công thức hoá học của những hợp chất:

– Hợp chất A:

Cho biết: 0,2 mol phân tử A có 4,6 g Na và 7,1 g Cl.

Vậy 1 mol phân tử A có ({{4,6×1} over {0,2}} = 23(g)) Na và ({{7,1×1} over {0,2}} = 35,5(g)) Cl.

Hoặc: 1 mol phân tử A có chứa 1 mol nguyên tử Na và 1 mol nguyên tử Cl. Suy ra 1 phân tử A có 1 nguyên tử Na kết hợp với 1 nguyên tử Cl. Công thức hoá học của A là NaCl (muối ăn).

– Hợp chất B:

Cho biết: 0,03 mol phân tử B có 0,36 g C và 0,96 g O.

Vây: 1 mol phân tử B có ({{0,36×1} over {0,03}} = 12(g)) C và ({{0,96×1} over {0,03}} = 32(g)) O.

1 mol phân tử B có chứa 1 mol nguyên tử C và ({{32} over {16}} = 2(mol)) nguyên tử O.

Công thức hoá học của B là CO 2.

– Hợp chất C: Cách giải tương tự như 2 câu trên, ta sẽ có công thức hoá học của hợp chất là PbO.

– Hợp chất D: Cách giải tương tự như trên, ta sẽ có công thức hoá học của hợp chất D là Fe 2O 3.

– Hợp chất E:

Hướng dẫn: Hãy tìm trong 1 mol phân tử E có bao nhiêu mol nguyên tử Na, mol nguyên tử C, mol nguyên tử O. Từ đó suy ra số nguyên tử Na, số nguyên tử c và số nguyên tử O có trong 1 phân tử E.

Ta sẽ tìm thấy công thức hoá học của E là Na 2CO 3

Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8

Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 9 Trang 80 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 97 Trang 105, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Trang 32, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 7 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Trang 176 Đại Số 11, Giải Bài Tập 7 Trang 116 Hóa 11, Giải Bài Tập 6a Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 7 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 7 Tin Học 11 Trang 51, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 9 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 9 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 187 Hóa 11, Hóa 9 Giải Bài Tập Trang 6, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 3 Trang 123 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19, Giải Bài Tập 5 Trang 112 Hóa 9, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Trang 34, Giải Bài Tập Hóa 9 Trang 143, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11, Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10,

Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 9 Trang 80 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 97 Trang 105, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Trang 32, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 7 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Trang 176 Đại Số 11, Giải Bài Tập 7 Trang 116 Hóa 11, Giải Bài Tập 6a Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 11 Trang 160,

Bài 22.1, 22.2, 22.3 Trang 29 Sbt Hóa Học 8

Bài 22.1, 22.2, 22.3 trang 29 SBT Hóa học 8

Bài 22.1 trang 29 sách bài tập Hóa 8: Đốt cháy 3,25g một mẫu lưu huỳnh không tinh khiết trong không khí có oxi dư, người ta thu được 2,24 lit khí sunfuro(dktc).

a) Viết phương trình hóa học xảy ra.

b) Bằng cách nào ta có thể tính được nồng độ tinh khiết của mẫu lưu huỳnh đã dùng?

c) Căn cứ vào phương trình hóa học trên, ta có thể trả lời ngay được thể tích khí oxi (đktc) vừa đủ để đốt cháy lưu huỳnh là bao nhiêu lít?

Lời giải:

a) Phương trình hóa học: S + O 2 → SO 2

Theo pt: 1 mol S tham gia phản ứng sinh ra 1 mol SO 2

Số mol của lưu huỳnh tham gia phản ứng:

Khối lượng của lưu huỳnh tinh khiết: m S = n S.M S = 0,1.32 = 3,2(g)

Độ tinh khiết của mẫu lưu huỳnh:

c) Theo pt 1 mol O 2 phản ứng sinh ra 1 mol SO 2

Tỉ lệ thể tích cũng chính là tỉ lệ về số mol nên thể tích O 2 thu được 2,24 lít

Bài 22.2 trang 29 sách bài tập Hóa 8: Trong phòng thí nghiệm người ta có thể điều chế oxi bằng cách đốt nóng kali clorat:

Hãy dùng phương trình hóa học trên nên trả lời những câu hỏi sau:

a) Muốn điều chế được 4,48 lit khí oxi (đktc) cần dùng bao nhiêu gam KClO 3 ?

b) Nếu có 1,5 mol KClO 3 tham gia phản ứng, sẽ được bao nhiêu gam khí oxi?

c) Nếu có 0,1 mol KClO 3 tham gia phản ứng, sẽ được bao nhiêu mol chất rắn và chất khí?

Lời giải:

Bài 22.3 trang 29 sách bài tập Hóa 8: Cho khí hidro dư đi qua đồng (II) oxit nóng màu đen, người ta thu được 0,32g kim loại đồng màu đỏ và hơi nước ngưng tụ.

a) Viết phương trình hóa học xảy ra.

b) Tính lượng đồng (II) oxit tham gia phản ứng.

c) Tính thể tích khí hidro ở đktc đã tham gia phản ứng.

d) Tính lượng nước ngưng tụ thu được sau phản ứng.

Lời giải:

Chú ý: có thể tính m theo định luật bảo toàn khối lượng: