Giải Sbt Hóa 8 Bài 18: Mol

Giải sách bài tập Hóa 8 bài 18

Giải bài tập SBT Hóa 8 bài 18

Giải SBT Hóa 8 bài 18: Mol tổng hợp lời giải chi tiết, rõ ràng các câu hỏi trong vở bài tập Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa lớp 8. Chúc các em học tốt.

Bài 18.1 trang 26 sách bài tập Hóa 8

Hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong lượng chất sau:

Hướng dẫn giải bài tập

0,1 mol nguyên tử H = 0,1 . 6,02.1023 = 0,6.1023 hoặc 0,1N nguyên tử H.

0,15 mol phân tử CO2 = 0,15. 6.1023 = 0,9. 6.1023 hoặc 0,15N phân tử CO2.

10 mol phân tử H2O = 10. 6.10233 = 60. 6.1023 hoặc 10N phân tử H2O.

0,01 mol phân tử H2 = 0,01. 6.1023 = 0,06. 6.1023 hoặc 0,01N phân tử H2.

0,24 mol nguyên tử Fe = 0,24. 6.1023 = 1,44.1023 hoặc 0,24N nguyên tử Fe.

1,44 mol nguyên tử Fe = 0,24. 6.1023 = 1,44.1023 hoặc 0,24N nguyên tử C.

Bài 18.2 trang 26 sách bài tập Hóa 8:

Hãy tìm số mol nguyên tử hoặc số mol phân tử của những lượng chất sau:

a) 0,6N nguyên tử O; 1,8N nguyên tử N 2; 0,9N nguyên tử H;

1,5N phân tử H 2; 0,15N phân tử O 2; 0,05N nguyên tử C;

Hướng dẫn giải

a) 0,6N nguyên tử O = 0,6 mol nguyên tử O.

1,8N phân tử N 2 = 1,8 mol phân tử N 2.

0,9N nguyên tử H = 0,9 mol nguyên tử H.

1,5N phân tử H 2 = 1,5 mol phân tử H 2.

0,15N phân tử O 2 = 0,15 mol phân tử O 2.

0,05N nguyên tử C = 0,05 mol nguyên tử C.

Bài 18.3 trang 26 sách bài tập Hóa 8:

Hãy xác định khối lượng của những lượng chất sau đây:

a) 0,01 mol nguyên tử O; 0,01 mol nguyên tử O 2; 2 mol nguyên tử Cu.

b) 2,25 mol phân tử H 2O; 0,15 mol phân tử CO 2.

Hướng dẫn giải

Bài 18.4 trang 26 sách bài tập Hóa 8

Hãy tìm thể tích của những lượng khí sau ở đktc:

Hướng dẫn giải

a) V O2 = n O2.22,4 = 0,05.22,4 = 1,12(l)

V CO2 = n CO2.22,4 =14.22,4 = 313,6(l)

c) Ở điều kiện tiêu chuẩn 0,02 mol của các chất khí đều có thể tích bằng nhau:

Bài 18.5 trang 26 sách bài tập Hóa 8

Hãy xác định khối lượng và thể tích khí (đktc) của những lượng chất sau:

b) 12 mol phân tử H 2; 0,05 mol phân tử CO 2; 0,01 mol phân tử CO.

c) Hỗn hợp khí gồm có: 0,3 mol CO 2 và 0,15 mol O 2.

Hướng dẫn giải

Ở đktc 0,25 mol của các chất khí đều có thể tích bằng nhau:

→ V H2 = n H2.22,4 = 12.22,4 = 268,8(l)

→ V CO2 = n CO2. 22,4= 0,05.22,4= 1,12(l)

→ V CO = n CO.22,4 = 0,01.22,4 = 0,224(l)

B. Giải Hóa 8 bài 18: Mol

Để giúp các bạn học sinh thuận tiện trong quá trình làm bài tập cũng như có thể hoàn thành tốt các dạng bài tập trong sách giáo khoa Hóa 8 bài 8. VnDoc đã biên soạn hướng dẫn giải cho tiết tại: Giải Hóa 8 bài 18 Mol

C. Trắc nghiệm Hóa 8 bài 18: Mol

Câu 1: Số Avogadro và kí hiệu là

Câu 2: Tính số nguyên tử của 1,8 mol Fe

Câu 3: Khối lượng mol chất là

A. Là khối lượng ban đầu của chất đó

B. Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học

C. Bằng 6.10 23

D. Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó

Câu 4: Cho biết 1 mol chất khí ở điều kiện bình thường có thể tích là

Câu 5: Tính thể tích ở đktc của 2,25 mol O 2

Để xem toàn bộ câu hỏi trắc nghiệm Hóa 8 bài 18 cũng như đáp án tại: Trắc nghiệm Hóa học 8 bài 18

…………………………………

Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Toán 8, Chuyên đề Vật Lý 8, Chuyên đề Hóa 8, Tài liệu học tập lớp 8 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8 . Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Bài 18.5, 18.6, 18.7, 18.8, 18.9, 18.10, 18.11 Trang 58 Sbt Vật Lí 6

Bài 18.5, 18.6, 18.7, 18.8, 18.9, 18.10, 18.11 trang 58 SBT Vật Lí 6

Bài 18.5 trang 58 SBT Vật Lí 6: Khi làm lạnh vật rắn thì khối lượng riêng của vật tăng vì

A. khối lượng của vật răng, thể tích của vật giảm

B. khối lượng của vật giảm, thể tích của vật giảm

C. khối lượng của vật không đổi, thể tích của vật giảm

D. khối lượng của vật tăng, thể tích của vật không đổi

Lời giải:

Chọn C

Ta có: D = m/V trong đó : khối lượng m của vật không đổi, khối lượng riêng (D) tăng thì thể tích của vật giảm.

Bài 18.6 trang 58 SBT Vật Lí 6: Khi nung nóng vòng kim loại vẽ ở hình 18.2 thì

A. bán kính R 1 tăng, bán kính R 2 giảm

B. Bán kính R 2 tăng, bán kính R 1 giảm

C. Chiều dày d giảm

Lời giải:

Chọn D

Khi nung nóng vòng kim loại vẽ ở hình 18.2 thì cả R 1, R 2 và d đều tăng.

Bài 18.7 trang 58 SBT Vật Lí 6: khi nhiệt độ thay đổi, các trụ bê tông cốt thép không bị nứt vì:

A. bê tông và thép không bị nở vì nhiệt

B. bê tông nở vì nhiệt nhiều hơn thép

C. bê tông nở vì nhiệt ít hơn thép

D. bê tông và thép nở vì nhiệt như nhau

Lời giải:

Chọn D

khi nhiệt độ thay đổi, các trụ bê tông cốt thép không bị nứt vì: bê tông và thép nở vì nhiệt như nhau

Bài 18.8 trang 58 SBT Vật Lí 6: Ba thanh, một bằng đồng, một bằng nhôm, một bằng sắt có chiều dài bằng nhau ở 0 oC. Khi nhiệt độ của ba thanh cùng tăng lên tới 100 o C thì

A. chiều dài ba thanh vẫn bằng nhau

B. chiều dài thanh nhôm nhỏ nhất

C. chiều dài thanh sắt nhỏ nhất

D. chiều dài thanh đồng nhỏ nhất

Lời giải:

Chọn C

Vì sự nở ra vì nhiệt của thanh sắt là nhỏ nhất, sau đó là thanh đồng là dài nhất là thanh nhôm.

Bài 18.9 trang 58 SBT Vật Lí 6: Một quả cầu bằng nhôm bị kẹt trong một vòng bằng sắt. Để tách quả cầu ra khỏi vòng, một học sinh đem hơn nóng cả quả cầu và vòng. Hỏi bạn đó có tách được quả cầu ra khỏi vòng không? Tại sao?

Lời giải:

Bạn đó không tách được quả cầu ra khỏi vòng. Vì khi hơ nóng cả quả cầu bằng nhôm và vòng bằng sắt, sự nở ra vì nhiệt của nhôm nhiều hơn sắt.

Bài 18.10 trang 58 SBT Vật Lí 6: Có hai cốc thủy tinh chồng khít vào nhau, một bạn học sinh dùng nước nóng và nước đá để tách hai cốc ra. Hỏi bạn đó phải làm thế nào?

Lời giải:

Cho nước đá vào cốc nằm bên trong để cốc này co lại, đồng thời nhúng cốc ngoài vào nước nóng để cốc này nở ra. Như vậy sẽ tách được hai cốc bị chồng khít vào nhau.

Bài 18.11 trang 58 SBT Vật Lí 6: Khi nhiệt độ tăng thêm 1 oC thì độ dài của một dây đồng dài 1m tăng thêm 0,017mm. Nếu độ tăng độ dài do nở vì nhiệt tỉ lệ với độ dài ban đầu và độ tăng nhiệt độ của vật thì một dây điện bằng đồng dài 50m ở nhiệt độ 20 oC, sẽ có độ dài bằng bao nhiêu ở nhiệt độ 40 o C?

Lời giải:

Vì độ tăng độ dài do nở vì nhiệt tỉ lệ với độ dài ban đầu và độ tăng nhiệt độ của vật nên ta có:

Độ dài tăng thêm của dây đồng là: 50 x 0,017 x 20 = 17mm = 0,017m

Độ dài của dây đồng ở 40 o C là 50,017m

Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 18: Mol

Hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong lượng chất sau:

– 0,1 mol nguyên tử H

– 0,15 mol phân tử CO 2

– 10 mol phân tử H 2 O

– 0,01 mol phân tử H 2

– 0,24 mol phân tử Fe

– 1,44 mol nguyên tử C

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về mol: Mol là những chất có chứa N (6 . 10 23) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

Ví dụ: 0,1 mol nguyên tử H = 0,1.6.10 23 = 0,6.10 23 hoặc 0,1N nguyên tử H.

Hướng dẫn giải

– 0,1 mol nguyên tử H = 0,1.6.10 23 = 0,6.10 23 hoặc 0,1N nguyên tử H.

– 0,15 mol phân tử CO 2 = 0,15. 6.10 23=0,9. 10 23 hoặc 0,15N phân tử CO 2.

– 10 mol phân tử H 2O = 10. 6.10 23 = 60. 10 23 hoặc 10N phân tử H 2 O.

– 0,01 mol phân tử H 2 = 0,01. 6.10 23 = 0,06. 10 23 hoặc 0,01N phân tử H 2.

– 0,24 mol nguyên tử Fe = 0,24. 6.10 23 = 1,44.10 23 hoặc 0,24N nguyên tử Fe.

– 1,44 mol nguyên tử C = 1,44. 6.10 23 = 8,64.10 23 hoặc 1,44N nguyên tử C.

Hãy tìm số mol nguyên tử hoặc số mol phân tử của những lượng chất sau:

a) 0,6N nguyên tử O;

1,8N nguyên tử N 2;

0,9N nguyên tử H;

1,5N phân tử H 2;

0,15N phân tử O 2;

0,05N nguyên tử C;

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về mol: Mol là những chất có chứa N (6 . 10 23) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

Ví dụ:

a) 0,6N nguyên tử O = 0,6 mol nguyên tử O.

Hướng dẫn giải

a) 0,6N nguyên tử O = 0,6 mol nguyên tử O.

1,8N phân tử N 2 = 1,8 mol phân tử N 2.

0,9N nguyên tử H = 0,9 mol nguyên tử H.

1,5N phân tử H 2 = 1,5 mol phân tử H 2.

0,15N phân tử O 2 = 0,15 mol phân tử O 2.

0,05N nguyên tử C = 0,05 mol nguyên tử C.

Hãy xác định khối lượng của những lượng chất sau đây:

a) 0,01 mol phân tử O; 0,01 mol nguyên tử O 2; 2 mol nguyên tử Cu.

b) 2,25 mol phân tử H 2O; 0,15 mol phân tử CO 2.

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về mol: Mol là những chất có chứa N (6 . 10 23) nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Đồng thời, cần ghi nhớ: Khối lượng của lượng chất: m = số mol. khối lượng mol.

Hướng dẫn giải

Khối lượng của những lượng chất :

a) 0,01 mol nguyên tử O có m = 16 x 0,01 =0,16 (g).

0,01 mol phân tử O 2 có m = 32 x 0,01 = 0,32 (g).

2 mol nguyên tử Cu có m = 64 x 2 = 128 (g).

b) 2,25 mol phân tử H 2 O có m = 18 x 2,25 = 40,5 (g).

0,15 mol phân tử CO 2 có m = 44 x 0,15 = 6,6 (g).

c) Khối lượng của 0,05 mol mỗi chất là :

m NaCl = 58,5 x 0,05 = 2,925 (g).

mH 2 O= 18 x 0,05 = 0,9 (g)

Hãy tìm thể tích của những lượng khí sau ở đktc:

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về mol: Mol là những chất có chứa N (6 . 10 23) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

Đồng thời, cần ghi nhớ: Thể tích mol của chất: là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó. Ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích mol của các chất khí đều bằng 22,4 lít.

V = n. 22,4

Hướng dẫn giải

Thể tích của các khí ở đktc :

a) 0,05 mol phân tử O 2 có V = 22,4 x 0,05 = 1,12 (lít).

0,15 mol phân tử H 2 có V = 22,4 x 0,15 = 3,36 (lít)

14 mol phân tử CO 2 có V = 22,4 x 14 = 313,6 (lít).

b) Thể tích của hỗn hợp khí:

V = 22,4 x (0,75 + 0,25 + 0,5) = 33,6 (lít).

c) Ở đktc, 0,02 mol của các chất khí đều có thể tích bằng nhau là :

Hãy xác định khối lượng và thể tích khí (đktc) của những lượng chất sau:

b) 12 mol phân tử H 2; 0,05 mol phân tử CO 2; 0,01 mol phân tử CO.

c) Hỗn hợp khí gồm có: 0,3 mol CO 2 và 0,15 mol O 2.

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về mol: Mol là những chất có chứa N (6 . 10 23) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

– Thể tích mol của chất: là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó. Ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích mol của các chất khí đều bằng 22,4 lít.

– Khối lượng mol: của một chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó, tính bằng gam, có số trị bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối

V = n. 22,4

m = số mol. khối lượng mol= n.M

Hướng dẫn giải

a) M CH4 = 12 + 4 = 16 g/mol

M CO2 = 12 + 16.2 = 44 g/mol

Ở đktc 0,25 mol của các chất khí đều có thể tích bằng nhau:

→ V H2 = n H2.22,4 = 12.22,4 = 268,8(l)

→ V CO2 = n CO2. 22,4 = 0,05.22,4= 1,12(l)

→ V CO = n CO .22,4 = 0,01.22,4 = 0,224(l)

Giải Hóa 8 Bài 18: Mol

Giải bài tập hóa 8 bài 18

Giải bài tập SGK Hóa 8 bài 18

Giải Hóa 8 Bài 18: Mol với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

1. Mol

Mol là đại lượng chất có chứa 6.10 23 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.

Con số 6.10 23 được gọi là số Avogađro và được kí hiệu là N.

Ví dụ:

Một mol nguyên tử đồng là 1 lượng đồng có chứa N nguyên tử Fe

Một mol phân tử nước là 1 lượng nước có chứa N phân tử H 2 O

2. Khối lượng Mol

Khái niệm: Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó.

Cách tính khối lượng mol: Lấy chỉ số nguyên tử khối, phân tử khối rồi thay đvC bằng gam

Ví dụ: Nguyên tử khối của oxi = 16đvC. Khối lượng mol nguyên tử của oxi = 16 gam Vậy 16 gam là khối lượng của 6.1023 phân tử nước.

3. Thể tích mol của chất khí

Khái niệm: Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.

Một mol của bất kì chất khí nào, trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất đều chiếm những thể tích bằng nhau.

Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc), nghĩa là nhiệt độ 0 o C và áp suất 1 atm (hoặc 760mmHg), 1 mol bất kì chất khí nào cũng chiếm thể tích 22,4 lít

B. Giải bài tập SGK Hóa 8 trang 65. Bài 1 SGK Hóa trang 65

Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau:

a) 1,5 mol nguyên tử Al;

b) 0,5 mol phân tử H 2;

c) 0,25 mol phân tử NaCl;

d) 0,05 mol phân tử H 2 O

Hướng dẫn giải bài tập

a) 1,5 mol nguyên tử Al có chứa 1,5N nguyên tử Al

hay: 1,5 . 6 . 6 . 10 23 = 9 . 10 23 (nguyên tử Al)

b) 0,5 mol phân tử H2 có chứa 0,5 N phân tử H 2

c) 0,25 mol phân tử NaCl có chứa 0,25 N phân tử NaCl

hay: 0,25 . 6 . 10 23 = 1,5 . 10 23 (phân tử NaCl)

d) 0,05 mol phân tử H2O có chứa 0,05 N phân tử H 2 O

Bài 2 SGK Hóa trang 65

Em hãy tìm khối lượng của:

a) 1 mol nguyên tử Cl và 1 mol phân tử Cl 2

b) 1 mol nguyên tử Cu và 1 mol phân tử CuO

c) 1 mol nguyên tử C, 1 mol phân tử CO, 1 mol phân tử CO 2

d) 1 mol phân tử NaCl, 1 mol phân tử C 12H 22O 11 (đường)

Hướng dẫn giải bài tập

M CO2 = 12 + 16 . 2 = 44 g;

d) M NaCl = 23 + 35,5 = 58,5 g;

M C12H22O11 = 12 . 12 + 22 . 1 + 11 . 16 = 342 g.

Bài 3 SGK Hóa trang 65

Em hãy tìm thể tích (ở đktc) của:

a) 1 mol phân tử CO 2; 2 mol phân tử H 2; 1,5 mol phân tử O 2;

b) 0,25 mol phân tử O 2 và 1,25 mol phân tử N 2.

Hướng dẫn giải bài tập

a) 1 mol phân tử CO 2; V CO2 = 22,4 lít

2 mol phân tử H 2; V H2 = 2 . 22,4 = 44,8 lít

1,5 mol phân tử O 2; V O2 = 22,4 . 1,5 = 33,6 lít

b) 0,25 mol phân tử O2

V O2 = 22,4 . 0,25 = 5,6 lít

1,25 mol phân tử N 2.

V N2 = 22,4 . 1,25 = 28 lít

Thể tích hỗn hợp: V hh = 5,6 + 28 = 33,6 lít

Bài 4. SGK Hóa trang 65

Em hãy cho biết khối lượng của N phân tử những chất sau: H 2O; HCl; Fe 2O 3; C 12H 22O 11.

Hướng dẫn giải bài tập

Khối lượng của N phân tử các chất chính là khối lượng mol phân tử của các chất đã cho.

Khối lượng mol phân tử H 2O; M H2O = 18 g

Khối lượng mol phân tử HCl: M HCl = 36,5 g

Khối lượng mol phân tử Fe 2O 3; M Fe2O3 = 56 . 2 + 16 . 3 = 160 g

Khối lượng mol phân tử C 12H 22O 11: M C11H22O11 = 12 . 12 + 22 . 1 + 11 . 16 = 342 g

C. Giải SBT hóa 8 bài 18

Để giúp các bạn học sinh hoàn thành tốt các dạng bài tập trong Sách bài tập, VnDoc đã biên soạn hướng dẫn giải chi tiết, dễ hiểu nhất tại: Giải SBT Hóa 8 bài 18: Mol

………………………………………

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 18: Nhôm

Kim loại Al không phản ứng với dung dịch

A. NaOH loãng

C. HNO 3 đặc, nóng

Phương pháp giải

Xem lí thuyết tính chất hóa học của nhôm.

Hướng dẫn giải

Kim loại Al không phản ứng với dung dịch H 2SO 4 đặc, nguội.

Đáp án B

Kim loại Al tác dụng được với dung dịch

Phương pháp giải

Xem lí thuyết tính chất hóa học của nhôm.

– Phản ứng với oxi và một số phi kim.

– Phản ứng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn.

Hướng dẫn giải

Kim loại Al tác dụng được với dung dịch Cu(NO 3) 2

Đáp án D.

Một kim loại có đủ các tính chất sau:

a) Nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.

b) Phản ứng mạnh với dung dịch axit clohiđric.

c) Tan trong dung dịch kiềm giải phóng khí hiđro.

Kim loại đó là

A. sắt

B. đồng

C. kẽm

D. nhôm

Phương pháp giải

Xem lí thuyết tính chất vật lí, hóa học của nhôm.

Hướng dẫn giải

Nhôm là kim loại có đủ các tính chất: nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt, phản ứng mạnh với dung dịch axit clohiđric và tan trong dung dịch kiềm giải phóng khí hiđro.

→ Đáp án D

Nhằm xác định vị trí của những kim loại X, Y, Z, T trong dãy hoạt động hoá học, người ta thực hiện phản ứng của kim loại với dung dịch muối của kim loại khác, thu được những kết quả sau:

Thí nghiệm 1: Kim loại X đẩy kim loại z ra khỏi muối.

Thí nghiệm 2: Kim loại Y đẩy kim loại z ra khỏi muối.

Thí nghiệm 3: Kim loại X đẩy kim loại Y ra khỏi muối.

Thí nghiệm 4: Kim loại z đẩy kim loại T ra khỏi muối.

Em hãy sắp xếp các kim loại theo chiều mức độ hoạt động hoá học giảm dần.

Phương pháp giải

Dựa vào tính chất hóa học và đặc điểm dãy hoạt động hóa học của kim loại để xác định mức độ hoạt động.

Hướng dẫn giải

Viết các phương trình hóa học thực hiện những chuyển đổi hóa học sau:

Phương pháp giải

Dựa vào tính chất hóa học của nhôm và hợp chất vô cơ đã học để hoàn thiện chuỗi biến hóa.

Hướng dẫn giải

a)

(3) AlCl 3 + 3NaOH → Al(OH) 3 + 3NaCl

b)

(4) AlCl 3 + 3NaOH → Al(OH) 3 + 3NaCl

Nhúng một lá nhôm vào dung dịch CuSO 4. Sau một thời gian, lấy lá nhôm ra khỏi dung dịch thì thấy khối lượng dung dịch giảm 1,38 gam. Khối lượng của Al đã tham gia phản ứng là

A. 0,27 gam

B. 0,81 gam

C. 0,54 gam

D. 1,08 gam

Phương pháp giải

Viết phương trình hóa học, sử dụng tăng giảm khối lượng để giải.

Hướng dẫn giải

Gọi khối lượng miếng Al là a gam, lượng nhôm đã phản ứng là x gam :

Gọi x là khối lượng Al phản ứng.

So với khối lượng miếng Al ban đầu thì khối lượng miếng Al sau phản ứng tăng 1,38 gam.

Ta có phương trình:

((a – x) + frac{{192x}}{{54}} = a + 1,38 to x = 0,54(g))

Vậy khối lượng của Al đã tham gia phản ứng là 0,54g.

Hoà tan 4,5 gam hợp kim nhôm – magie trong dung dịch H 2SO 4 loãng, dư, thấy có 5,04 lít khí hiđro bay ra (đktc).

a) Viết phương trình hoá học

b) Tính thành phần phần trăm khối lượng của các kim loại trong hợp kim

Phương pháp giải

Lập hệ phương trình 2 ẩn theo số mol của Al và Mg.

Hướng dẫn giải

a) Phương trình hóa học:

b) nH 2 = 5,04 : 22,4 = 0,225 mol

Gọi nMg = x; nAl = y

Ta có hệ phương trình

24x + 27y = 4,5 (I) và x + 3y/2 = 0,225 (II)

Giải phương trình (I) và (II), ta tìm được x và y.

x = 0,075; y = 0,1

mMg = 1,8g; mAl = 2,7g

%mMg = 40%; %mAl = 60%

Trong một loại quặng boxit có 50% nhôm oxit. Nhôm luyện từ oxit đó còn chứa 1,5% tạp chất. Tính lượng nhôm thu được khi luyện 0,5 tấn quặng boxit trên. Hiệu suất phản ứng 100%.

Phương pháp giải

Dựa vào phương trình hóa học điều chế Al từ quặng boxit.

Từ 0,5 tấn quặng tính được khối lượng nhôm oxit (chiếm 50%). Tính khối lượng nhôm nguyên chất theo phương trình hóa học và tính khối lượng nhôm còn lẫn tạp chất (chiếm 101,5%).

Hướng dẫn giải

Lượng nhôm oxit có trong 0,5 tấn quặng là:

0,5×50/100 = 0,25 tấn = 250kg

Phương trình hoá học điều chế Al:

Khối lượng Al nguyên chất thu được từ 250 kg quặng :

(x = frac{{250.4.27}}{{2.102}} = 132,4(kg))

Cho 5,4 gam Al vào 100 ml dung dịch H 2SO 4 0,5M.

a) Tính thể tích khí H 2 sinh ra (đktc).

b) Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch sau phản ứng. Cho ràng thể tích dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể.

Phương pháp giải

Viết và tính toán theo phương trình hóa học. Chú ý đến chất dư, chất hết.

Hướng dẫn giải

a) n Al = 5,4 : 27 = 0,2 mol; n H2SO4 = 0,1.0,5 = 0,05 mol

Phương trình hóa học

→ Dư Al nên tính lượng các chất theo lượng H2SO4

nH 2 = 0,05/3 x 3 = 0,05 mol

→VH 2 = 0,05.22,4 = 1,12 lít

b) Ta có: