Giải Sbt Hóa 8 Bài 9 Công Thức Hóa Học / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 5/2023 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học

Giải sách bài tập hóa 8 bài 9

SBT Hóa 8 bài 9

Giải SBT Hóa 8 bài 9: Công thức hóa học tổng hợp lời giải chi tiết, rõ ràng các câu hỏi trong vở bài tập Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa lớp 8. Chúc các em học tốt.

Bài 9.1 trang 12 sách bài tập Hóa 8:

Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:

“Công thức hóa học có thể dùng để biểu diễn …, gồm … và … ghi ở chân. Công thức hóa học của … chỉ gồm một …, còn của … gồm từ hai … trở lên”.

Hướng dẫn giải

Chất; kí hiệu hóa học; chỉ số; đơn chất; kí hiệu; hợp chất; kí hiệu.

Bài 9.2 trang 12 sách bài tập Hóa 8:

Cho công thức hóa học của một số chất như sau:

Trong số đó có mấy đơn chất, mấy hơp chất? Trả lời đúng là A, B, C hay D?

A. 3 đơn chất và 3 hợp chất.

B. 2 đơn chất và 4 hợp chất.

C. 4 đơn chất và 2 hợp chất.

D. 1 đơn chất và 5 hợp chất.

Hướng dẫn giải

Chọn: B.

Bài 9.3 trang 12 sách bài tập Hóa 8:

Cho công thức hóa học một số chất như sau:

a) Axit sufuhidric: H 2 S

c) Liti hidroxit: LiOH

d) Magie cacbonat: MgCO 3

Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất.

Hướng dẫn giải

a) Trong phân tử H 2 S:

Do hai nguyên tố H và S tạo nên.

Gồm có 2H và 1S liên kết với nhau.

Có PTK: 1.2 + 32 = 34đvC

Do 2 nguyên tố Al và O tạo nên.

Gồm có 2Al và 3O liên kết với nhau.

Có PTK: 27.2 + 16.3 = 102đvC

c) Trong phân tử LiOH:

Do 3 nguyên tố Li, O và H tạo nên.

Gồm có 1Li, 1O và 1H liên kết với nhau.

Có PTK: 7 + 16 + 1 = 24 đvC

d) Trong phân tử MgCO 3:

Do 3 nguyên tố Mg, C, và O tạo nên.

Gồm có 1Mg, 1C và 3O liên kết với nhau.

Có PTK: 24 + 12 + 16.3 = 84đvC

Bài 9.4 trang 12 sách bài tập Hóa 8:

Viết công thức hoá học và tính phẩn tử khối của các hợp chất sau :

a) Mangan đioxit, biết trong phân tử có 1Mn và 2O.

b) Bari clorua, biết trong phân tử có 1Ba và 2Cl.

c) Bạc nitrat, biết trong phân tử có 1 Ag, 1N và 3O.

d) Nhôm photphat, biết trong phân tử có 1 Al, 1P và 4O.

Hướng dẫn giải

a) MnO 2, phân tử khối bằng: 55 + 2 . 16 = 87 (đvC).

b) BaCl 2, phân tử khối bằng: 137 + 2 . 35,5 = 208 (đvC).

c) AgNO 3, phân tử khối bằng:108 + 14 + 3 . 16 = 170 (đvC).

d) AlPO 4, phân tử khối bằng: 27 + 31 + 4 . 16 = 122 (đvC).

Bài 9.5 trang 13 sách bài tập Hóa 8:

Tính khối lượng bằng đơn vị cacbon của năm phân tử bari sunfat: 5BaSO 4. Đáp số là

A. 1160 đvC

B. 1165 đvC

C. 1175 đvC

D. 1180 đvC

Lời giải:

Chọn: B.

Bài 9.6* trang 13 sách bài tập Hóa 8:

a) Tính khối lượng bằng gam của:

b) Nêu nhận xét về số trị của các giá trị khối lượng tính được này và số trị phân số của mỗi chất.

(Xem lại bài tập 8.9*. trước khi làm bài tập này)

Hướng dẫn giải

a) Khối lượng bằng gam của:

– 6,02.10 23 phân tử nước: 6,02.10 23.18.1,66.10-24 = 17,988 (g) ≈ 18 (g)

– 6,02.10 23 phân tử CO 2: 6,02.10 23.44.1,66.10-24 = 43,97 (g) ≈ 44 (g).

– 6,02.10 23 phân tử CaCO 3: 6,02.10 23.100. 1,66.10-24 = 99,9 (g) ≈ 100 (g).

b) Số trị của các giá trị khối lượng tính được bằng chính số trị phân tử khối của mỗi chất.

Bài 9.7 trang 13 sách bài tập Hóa 8:

Thực nghiệm cho biết nguyên tố natri chiếm 59% về khối lượng trong hợp chất với nguyên tố lưu huỳnh.

Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.

Hướng dẫn giải

Gọi công thức của hợp chất là Na xS y.

Theo đề bài, ta có:

Vậy công thức của hợp chất là: Na 2 S.

Phân tử khối: 2 . 23 + 32 = 78 đvC.

Bài 9.8* trang 13 sách bài tập Hóa 8:

Hợp chất A tạo bởi hai nguyên tố nito và oxi. Người ta xác định được rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong A bằng: m N/m O = 7/12. Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của A.(Hướng dẫn: Biết rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong hợp chất AxBy cũng bằng đúng tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong 1 phân tử. Vì vậy tiến hành tương tự như đã hướng dẫn ở bài tập 9.7*, chỉ khác là trong đó thay %mA bằng %m B bằng m B)

Hướng dẫn giải

Công thức của hợp chất A là N xO y.

Theo đề bài ta có:

Công thức hóa học của A là N 2O 3.

Phân tử khối của A là: 14.2 + 16.3 = 76 đvC.

B. Giải Hóa 8 bài 9 Công thức hóa học

Xem hướng dẫn giải các bài tập Hóa 8 bài 9 sách giáo khoa tại: Giải Hóa 8 Bài 9: Công thức hóa học

………………………………………………..

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 9 Công Thức Hóa Học Hay Nhất

Giải bài tập hóa 8 bài 9 Công thức hóa học là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn hóa. Đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em hiểu rõ cách viết công thức hóa học của đơn chất và hợp chất như thế nào? Công thức hóa học có ý nghĩa gì? Vận dụng để giải bài tập hóa 8 bài 9 Công thức hóa học nhanh chóng, dễ dàng.

thuộc phần: Chương 1: Chất – Nguyên tử – Phân tử

I. Cách viết Công thức hoá học của đơn chất

– Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm ký hiệu hóa học của một nguyên tố.

1. Đơn chất kim loại

– Hạt hợp thành là nguyên tử, ký hiệu hoá học được coi là công thức hoá học.

* Ví dụ: Cách lập công thức hóa học của các đơn chất đồng, kẽm và sắt là: Cu, Zn, Fe.

2. Đơn chất phi kim

– Với một số phi kim hạt hợp thành là nguyên tử, ký hiệu hoá học là công thức hoá học.

* Ví dụ: Công thức hóa học của đơn chất tha, lưu huỳnh, phốt pho là: C, S, P.

– Với nhiều phi kim hạt hợp thành là phân tử, thường là 2, thêm chỉ số ở chân ký hiệu.

* Ví dụ: Công thức hóa học của khí Hidro, Ni tơ, và Oxi là: H2, N2, O2.

II. Cách viết Công thức hóa học của hợp chất

– Hợp chất tạo từ 2 nguyên tố, công thức chung: AxBy

– Hợp chất tạo từ 3 nguyên tố, công thức chung: AxByCz

– Trong đó:

° A, B, C,… là kí hiệu hóa học của từng nguyên tố

° x, y, z,… là các số nguyên chỉ số nguyên tử của nguyên tố có trong một phân tử hợp chất, nếu các chỉ số này bằng 1 thì không ghi.

* Ví dụ: Công thức hóa học của hợp chất: nước H2O, natri cloru NaCl, Canxi cacbonat là CaCO3 (lưu ý CO3 là nhóm nguyên tử).

III. Ý nghĩa của công thức hóa học

* Công thức hóa học của 1 chất cho biết:

– Nguyên tố nào tạo ra chất;

– Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử chất;

– Phân tử khối của chất.

* Ví dụ 1: Công thức hóa học của khí oxi O2 cho biết:

– Khí oxi do nguyên tố oxi tạo ra;

– Có 2 nguyên tử trong 1 phân tử oxi

– Phân tử khối: 16.2 = 32 (đvC).

* Ví dụ 2: Công thức hoá học của axit sunfuric H2SO4 cho biết:

– Axit sunfuric do 3 nguyên tố: H, S, O tạo thành

– Một phân tử axit sunfuric gồm 2H, 1S, 4O

– Phân tử khối:= 1.2 + 32 + 16.4 = 2 + 32 + 64 = 98 (đvC).

* Một số lưu ý:

– Viết H2 đểchỉ 1 phân tử hidro, khác với khi viết 2H để chỉ 2 nguyên tử hidro;

– Công thức hóa học H2O cho biết 1 phân tử nước cos2 nguyên tử hidro và 1 nguyên tử oxi.(Nói trong phân tử nước có phân tử hidro là SAI);

– Để chỉ 3 phân tử hidro viết 3H2, hai phân tử nước viết 2H2O,… các số 3 và 2 đứng trước là hệ số, phải viết ngang bằng ký hiệu.

IV. Hướng dẫn Giải bài tập hóa 8 bài 9 Công thức hóa học

* Bài 1 trang 33 SGK Hóa 8: Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ những từ thích hợp:

Đơn chất tạo nên từ một … nên công thức hóa học chỉ gồm một … còn … tạo nên từ hai, ba … Nên công thức hóa học gồm hai, ba … Chỉ số ghi ở chân kí hiệu hóa học, bằng số … có trong một …;

° Lời giải bài 1 trang 33 SGK Hóa 8:

– Đơn chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học nên công thức hóa học chỉ gồm một kí hiệu hóa học còn hợp chất tạo nên từ hai, ba nguyên tố hóa học nên công thức hóa học gồm hai, ba kí hiệu hóa học Chỉ số ghi ở chân kí hiệu hóa học, bằng số nguyên tử có trong một phân tử hợp chất.

* Bài 2 trang 33 SGK Hóa 8: Cho công thức hóa học của các chất sau:

a) Khí clo Cl2.

b) Khí metan CH4.

c) Kẽm clorua ZnCl2.

d) Axit sunfuric H2SO4.

Hãy nêu những gì biết được từ mỗi chất

° Lời giải bài 2 trang 33 SGK Hóa 8:

a) Khí clo Cl2:

– Khí clo do 2 nguyên tử clo tạo ra

– Có 2 nguyên tử clo trong một phân tử khí Cl2

– Phân tử khối: 35,5.2 = 71(đvC).

b) Khí metan CH4:

– Khí CH4 do 2 nguyên tố H và C tạo ra.

– Có 1 nguyên tử cacbon và 4 nguyên tử H một phân tử CH4

– Phân tử khối : 12 + 1.4 = 16 (đvC).

c) Kẽm clorua ZnCl2:

– Kẽm clorua do hai nguyên tố là Zn và Cl tạo ra.

– Có 1 nguyên tử Zn và 2 nguyên tử Cl trong 1 phân tử ZnCl2

– Phân tử khối: 65 + 35,5.2 = 136 (đvC).

d) Axit sunfuric H2SO4:

– Axit sunfuric do ba nguyên tố là H, S và O tạo ra

– Có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O trong 1 phân tử H2SO4

– Phân tử khối bằng: 2.1 + 32 + 16.4 = 98 (đvC).

* Bài 3 trang 34 SGK Hóa 8: Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất sau:

a) Canxi oxit (vôi sống), biết trong phân tử có 1Ca và 1O.

b) Amoniac, biết trong phân tử có 1N và 3H.

c) Đồng sunfat, biết trong phân tử có 1Cu, 1S và 4O

° Lời giải bài 3 trang 34 SGK Hóa 8:

a) Phân tử Canxi oxit có 1Ca và 1O nên công thức hóa học là: CaO

– Phân tử khối: 40 + 16 = 56 (đvC).

b) Phân tử Amoniac có 1N và 3H nên công thức hóa học là: NH3

– Phân tử khối: 14 + 3.1 = 17 (đvC).

c) Phân tử Đồng sunfat có 1Cu, 1S và 4O nên công thức hóa học là: CuSO4

– Phân tử khối: 64 + 32 + 4.16 = 160 (đvC).

* Bài 4 trang 34 SGK Hóa 8: a) Các cách viết sau chỉ những ý gì 5Cu, 2NaCl, 3CaCO3.

b) Dùng chữ số và công thức hóa học để diễn đạt những ý sau: Ba phân tử oxi, sáu phân tử canxi oxit, năm phân tử đồng sunfat.

° Lời giải bài 4 trang 34 SGK Hóa 8:

a) Năm nguyên tử đồng (Cu)

– Hai phân tử natri clorua (NaCl)

– Ba phân tử canxi cacbonat (CaCO3)

b) Ba phân tử oxi: 3O2

– Sáu phân tử canxi oxit: 6CaO

– Năm phân tử đồng sunfat: 5CuSO4

Xem Video bài học trên YouTube

Bài 9. Công Thức Hóa Học

Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đù các từ hay cụm từ thích hợp:

“Công thức hoá học dùng để biểu diễn …………. gồm……… và …………. ghi ở chân. Công thức hoá học của ………. chỉ gồm một …………. còn của ……….. gồm từ hai ………. trở lên”.

Hướng dẫn giải

Theo thứ tự các chỗ trống (có một số dấu chấm) trong các câu là những từ và cụm từ sau : chất, kí hiệu hoá học, chỉ số, đơn chất, kí hiệu, hợp chất, kí hiệu)

Cho công thức hoá học của một số chất như sau .

-Nhôm clorua : AlCl 3

-Magie oxit : MgO.

-Kim loại kẽm : Zn.

-Kali nitrat : KNO 3.

-Natri hiđroxit : NaOH.

Số đơn chất và hợp chất là

A . 3 đơn chất và 3 hợp chất.

B . 2 đơn chất và 4 hợp chất.

C. 4 đơn chất và 2 hợp chất.

D. 1 đơn chất và 5 hợp chất.

Hướng dẫn giải

Phương án C

Cho công thức hoá học một số chất như sau :

A . Axit sunfuhidric : H 2 S.

B . Kali oxit: K 2 O.

C. Liti hiđroxit: LiOH.

D. Magie cacbonat : MgCO 3.

Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất.

Hướng dẫn giải

a) Axit suníuhiđric do hai nguyên tố là H và s tạo ra.

Trong một phân tử có 2H và 1SẾ Phân tử khối bằng : 2 + 32 = 34 (đvC).

b) Kali oxit do hai nguyên tố là K và o tạo ra.

Trong một phân tử có 2K và 1O.

Phân tử khối bằng : 2 X 39 + 16 = 94 (đvC).

c) Liti hiđroxit do ba nguyên tố là Li, o và H tạo ra. Trong một phân tử có 1Li, 1O và 1H.

Phân tử khối bằng : 7 + 16 + 1 = 24 (đvC).

d) Magie cacbonat do ba nguyên tố là Mg, c và o.

Trong một phân tử có 1Mg, 1C và 3O. Phân tử khối bằng :

24+ 12 + 3 X 16 = 84 (đvC).

Về công thúc hoá học và tính phẩn tử kh ối của các hợp chất sau :

a ) Mangan đioxit, biết trong phân tử có 1Mn và 2O.

b) Bari clorua, biết trong phân tử có 1Ba và 2Cl.

c) Bạc nitrat, biết trong phân tử có 1 Ag, 1N và 3O

d) Nhôm photphat, biết trong phân tử có 1 Al, 1P và 4O.

Hướng dẫn giải

a) MnO 2, phân tử khối bằng : 55 + 2 X 16 = 87 (đvC).

b) BaCl 2, phân tử khối bằng : 137 + 2 X 35,5 = 208 (đvC).

c) AgNO 3, phân tử khối bằng :108+14 + 3 x 16=170 (đvC).

d) AlPO 4, phân tử khối bằng : 27 + 31 + 4 X 16 = 122 (đvC).

Khối lượng tính bằng đơn vị cacbon của năm phân tử bari sunfat 5 BaS04 là

A.1160 đvC. B. 1165 đvC.

C. 1175 đvC D. 1180 đvC.

Hướng dẫn giải

Phương án B

a) Tính khối lượng bằng gam của :

-6,02.10 23 phân tử nước H20,

-6,02.10 23 phân tử cacbon đioxit CO 2,

-6,02.10 23 phân tử canxi cacbonat CaCO 3.

b) Nêu nhận xét về số trị của các giá trị khối lượng tính được này và số trị phân tử khối của mỗi chất.

(Xem lại bài tập 8.9*. trước khi làm bài tập này).

Hướng dẫn giải

a) Khối lượng tính bằng gam của : 6,02.10 23 phân từ nước (phân tử khối là 18 đvC) bằng :

6,02.10 23 X 18 X 1,66 X 10-24 g.

= 18 X 6,02 X 1,66 X 10 23 X 10 24 g

Khối lượng tính bằng gam của 6,02. 10 23 phân tử CO 2

[phân tử khối bằng : 12 + 2 x 16 = 44 (đvC)] và cùa 6,02. 10 23 phân tử CaCO ;

[phân tử khối bằng : 40 + 12 + 3 x 16 = 100 (đvC)] theo thứ tự bằng (đặt tính như trên) : 44 g và 100 g.

b) Số trị của các giá trị khối lượng tính được bằng chính số trị phân tử khối của mỗi chất.

Thực nghiệm cho biết nguyên tố natri chiếm 59% về khối lượng trong hợp chất với nguyên tố lưu huỳnh.

Viết công thức hoá học và tính phân tử khối của hợp chất.

{Hướng dẫn : Để viết đúng công thức hoá học của hợp chất AxBy phải xác định được các chỉ số X, y. Biết rằng, tỉ lệ phần trăm về khối lượng giữa hai nguyên tố trong hợp chất bằng đúng tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong 1 phân tử. Từ đây có các tỉ lệ như sau :

Hướng dẫn giải

Phân tử khối bằng 2 x 23 + 23 = 78 (đvC)

Hợp chất A tạo bởi hai nguyên tố là nitơ và oxi. Người ta xác định được

Viết công thức hoá học và tính phân tử khối của A.

(jHướng dẫn : Biết rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong hợp chất AxBy cũng bằng đúng tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong 1 phân tử. Vì vậy tiến hành tương tự như đã hướng dẫn ở bài tập 9.7*, chỉ khác là trong đó thay %m A bằng m A và %m B bằng m B).

Hướng dẫn giải

Gọi công thức của A là .Theo đề bài ta có

Công thức hóa học của hợp chất N 2O 3

Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 21: Tính Theo Công Thức Hóa Học

Bài 21. TÍNH THEO CÕNG THỨC HOÁ HỌC A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Việc biểu diễn chất bằng công thức hoá học (CTHH) không chí nhằm thể hiện thành phần câu tạo, mà còn là cơ sớ dế xác định khối lượng cứa mỗi nguyên tố có trong một lượng chất nào đó. Ví dụ : Trong 1 mol co, có m{) = 2x16 = 32 (gam), mc = 12 (gam) tức là trong 1 mol hay 44 gam CO2 có 32 gam nguyên tố oxi và 12 gam nguyên tố cacbon. Các phép tính trong việc tính theo CTHH đều dựa vào tỉ lệ sô' mol, những ti lệ này suy ra từ ti lệ số nguyên tử. Với 1 công thức lẽ ra nói 1, 2-, ... hay n nguyên tử. ta nói 1.2. ... hay n mol. Mổi kí hiệu và CTHH biếu diễn 1 nguyên tứ. 1 phân tử có thể xem như biểu diền 1 moi. Thí dụ với công thức KNO3 ta nói trong 1 mol KNO3 có : 1 mol nguyên tử K. 1 mol nguyên tứ N. 3 mol nguyên tứ o. Bài toán xác định thành phần phần tràm các nguyên tố trong hợp chất dựa vào CTHH được giải theo 3 bước sau : Tìm khối lượng mol phân tử cứa hợp chất theo CTHH. Tìm sô' mol nguyên tử cua mối nguyên tỏ' có trong 1 mol hợp chất. Tìm thành phấn phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố. Bài toán tìm CTHH khi biết thành phần phần trăm các nguyên tố là sự đảo ngược của bài toán tìm thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất dựa vào CTHH. Do vậy các bước để giái được đảo lại như sau : Từ khối lượng mol cứa chất cho biết, tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol chất. Tìm số mol nguyên tứ cúa mỗi nguyên tò có trong 1 mol hợp chất. Suy ra số nguyên tứ cứa mỗi nguyên tô' trong 1 phân tứ hợp chất. B. HƯỚNG dẫn giải bài tập trong sgk Bài 1. a) 42*.9% c ; 57,1 %0 và 27.3%c : 72,7%O. 72.4% He ; 27.6% o và 70% He ; 30%O. 50% s : 50% o và 40%S ; 60%O. Bài 2. Công thức hoá học của hợp chất : Hợp chãt A là NaCl. Hợp chất B là Na2CO3. Bài 3. a) Trong 1 mol phán tử C^HợọOh có 12 mol nguyên tử c, 22 mol nguyên tử H và 11 mol nguyên tử o. Vậy trong 1.5 mol phân tứ CpH72On có sô' mol các nguyên tứ là : 12 . 1,5 1O , ,, , , 22 . 1.5 „ no= -ỹ-- = 16,5 (mol) nguyên tứ o. MC13H?2O,, = 342 (gam)- mc = 12.12 - 144 (gam) : mH = 1.22 = 22 (gam) ; m() = 16.1 1 = 176 (gam). Bài 4. Theo cách giải cúa bài tập 2 ó trên, tìm được công thức hoá học của đồng oxit là Cut). Bài 5. Khởi lượng moi cứa khí A là : MA = 17.2 = 34 (gam) Khối lượng cúa mỗi nguyên tô' có trong 1 mol khí A : Suy ra trong 1 'phím tứ hợp chát A có 2 nguyên tứ H và 1 nguyên tứ s. Công thức hoá học cua họp chát A là ỈỈ2S. c. BÀI TẬP BỔ SUNG VÀ HƯỚNG DAN GIÀI BÀI TẬP Bài 1. Cho các CTHH : FeO ; FeCl2 ; Fe2(SO4Ạ. Hãy cho biết : Sô' nguyên tứ của mỗi nguyên tô' trong một phân tử mỗi chất ; số' mol nguyên tử của mỗi nguyên tô' trong một mol mỗi chất. Khối lượng mol phân tứ cứa mổi chất. Bài 2. Thành phần phần trăm khối lượng của Na trong muối ăn là A. 39.32 %. B. 50%. c. 90 %. D. 10 %. Bài 3. Phân tích thành phần định lượng một muối vô cư M tháy có : 27,38% Na ; 19% H ; 14,29% c : 57,14% o. Cứng thức của muối vố co' là A. NaHCO3. B. Na2CO3. c. NaH2CO3. D. Na2H2CO3. Bài 4. Từ linh dầu hoa nhài, người ta tách được hợp chất A có chứa cacbon, hiđro và oxi có thành phần khối lượng : c chiếm a %, H chiếm b% về khối lượng. Từ các số liệu trên ta có thè tìm dược khối lượng cưa mồi nguyên tô trong hợp chát A. số mol cứa mỗi nguyên tò trong hợp chát A. c. cóng thức phân tử chính xác cúa trong họp chát A. D. ti lệ số mol nguyên tứ giữa các nguyên tố c. H, o trong hợp chất A. Bài 5. Trong phán dạm urê (NH2)ọCO và đạm hai lá NH4NO3 thì loại phân đạm nào có % khối lượng nguyên tố nito lớn hon ? Bài 6. Một họp chất có thành phần nguyên tố : 52.94%A1 và 47,06%O. Biết khối lượng mol phán tứ là 102 gam. Hãy tìm công thức hoá học của hợp chất. Bài 7. Khí X có thành phần gồm hai nguyên tố là c và H, trong đó nguyên tố H chiêm 14.29% về khối lượng. Xác định cống thức phàn tử của X, biếtdw,„ =1,3125. X/O, HƯỚNG DẪN GIẢI Bài 1. a) Vói CTHH : PeO. trong 1 phân tứ có 1 nguyên tứ Fe và 1 nguyên tử o Với CTHH : FeCl2, trong 1 phán tứ có 1 nguyên tử Fe và 2 nguyên tử C1 Vói CTHH : Fe,(SO4)3. trong 1 phân tứ có 2 nguyên tử Fe. 3 nguyên tử s và 12 nguyên tử o b) MFc0= 56 + 16 = 72 (gam); MpcCh = 56 + 35,5.2 - 127 (gam); MFC2(SO4 )3 = 2-56 + (32 + 16-4)-3 - 400 (gam). I Bài 2. Chọn A Bài 3. Chọn A Ta có ti lệ VC so mol nguyên tử cúa các nguyên tô trong hợp chát là nNa : n,, : nc: no = 27,38/23 : 1.19/1 : 14,29/12 : 57,14/16 = 1.19 : 1.19 : 1.19 : 3,57= 1 : 1 : 1 : 3 Bài 4. Chọn D Vì theo đầu bài không biết công thức phân tứ, khối lượng mol phân tử của hợp chất A mà chi biết phán trăm khối lượng cúa mỗi nguyên tố (%m0 = 100% - a% - b%) nên chi có the tính được tỉ lệ số mol nguyên tử cua mỗi nguyên tố c, H, o. Bài 5. Ti lệ khối lượng N trong (NH2)2CO = X100% = 46,6% và trong 60 NH.NO, = - xioo% = 17,5% 4 80 (hoặc mo = 102 - 54 = 48 (gam)) - Số mol nguyên tử cua mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất : 6A-ĐHTHH8 nA1 = 54/27= 2 (mol) ; no = 48/16 = 3 (mol). - Suy ra trong 1 phân tử của hợp chất có 2 nguyên tử AI và 3 nguyên tử o. Công thức hóa học của hợp chất là : A12O?. Bài 7. %c = 100% - 14,29% = 85,71%. CTPT là C3H6.