Giải Sbt Hóa 8 Sbt Bài 6 / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 6: Đơn Chất

1. Giải bài 6.1 trang 8 SBT Hóa học 8

Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các từ thích hợp:

“Khí hidro, khí oxi và khí clo là những …, đều tạo nên từ một …Nước, muối ăn (natri clorua, axit clohiđric là những …, đều tạo nên từ hai … Trong thành phần hóa học của nước và axit clohidric đều có chung một …. , còn của muối ăn và axit clohiđric lại có chung một ….”

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về đơn chất và hợp chất.

Hướng dẫn giải

“Khí hiđro, khí oxi và khí clo là những đơn chất đều tạo nên từ một nguyên tô hoá học. Nước, muối ăn (natri clorua), axit clohiđric là những hợp chất , đều tạo nên từ hai nguyên tố hoá học. Trong thành phần hoá học của nước và axit clohiđric đều có chung một nguyên tố hiđro , còn của muối ăn và axit clohiđric lại có chung một nguyên tố clo”.

2. Giải bài 6.2 trang 8 SBT Hóa học 8

Khí nitơ và khí oxi; Khí nitơ và khí cacbon đioxit.

Khí oxi và khí cacbon đioxit; Khí oxi và hơi nước.

Khí nitơ và hơi nước; Khi cacbon đioxit và hơi nước.

Tất cả có mấy cặp chất gồm một đơn chất và một hợp chất ?

A. Một

B. Hai

C. Ba

D. Bốn

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về đơn chất và hợp chất.

Hướng dẫn giải

Những cặp chất gồm một đơn chất và một hợp chất là:

– Khí nitơ và khí cacbon đioxit.

– Khí oxi và khí cacbon đioxit.

– Khí oxi và hơi nước.

– Khí nitơ và hơi nước.

3. Giải bài 6.3 trang 8 SBT Hóa học 8

Hãy sửa dòng chữ sau (bỏ ngoặc đơn, chọn giữ lại những từ thích hợp) thành hai câu mô tả về cấu tạo của đơn chất:

“Trong đơn chất (kim loại, phi kim), các nguyên tử (thường liên kết với nhau theo một số nhất định/ sắp xếp khít nhau theo một trật tự xác định)”.

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về cấu tạo của đơn chất.

Hướng dẫn giải

– Trong đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau theo một trật tự xác định.

– Trong đơn chất phi kim các nguyên tử thường liên kết với nhau theo một số nguyên tử nhất định.

4. Giải bài 6.4 trang 8 SBT Hóa học 8

A. Số lượng nguyên tử trong phân tử.

B. Nguyên tử khác loại liên kết với nhau.

C. Hình dạng của phân tử.

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về đơn chất, hợp chất và phân tử.

Hướng dẫn giải

Dựa vào dấu hiệu nguyên tử khác loại liên kết với nhau có thể phân biệt phân tử của hợp chất khác với phân tử của đơn chất.

⇒ Chọn B.

5. Giải bài 6.5 trang 8 SBT Hóa học 8

a) Khí ozon có phân tử gồm 3O liên kết với nhau.

b) Axit photphoric có phân tử gồm 3H, 1P, và 4O liên kết với nhau.

c) Chất natri cacbonat (sođa) có phân tử gồm 2Na, 1C và 3O liên kết với nhau.

d) Khí flo có phân tử gồm 2F liên kết với nhau.

e) Rượu etylic (cồn) có phân tử gồm 2C, 6H, và 1O liên kết với nhau.

f) Đường có phân tử gồm 12C, 22H, và 11O liên kết với nhau.

Phương pháp giải

Gợi ý : để giải thích một chất là đơn chất hay hợp chất có thể dựa vào định nghĩa trong SGK hoặc dấu hiệu đặc trưng của phân tử (xem bài tập 6.4).

Hướng dẫn giải

a) Khí ozon là đơn chất vì phân tử gồm3 nguyên tử của 1 nguyên tố hóa học (O) tạo nên.

b) Axit photphoric là hợp chất vì phân tử do 3 nguyên tố hóa học (H, P, O) tạo nên.

c) Natri cacbonat là hợp chất vì phân tử gồm 3 nguyên tố hóa học (Na, C, O) tạo nên.

d) Khí flo là đơn chất vì phân tử vì phân tử do 1 nguyên tố hóa học (F) tạo nên.

e) Rượu etylic là hợp chất vì phân tử do 3 nguyên tố hóa học ( C, H, O) tạo nên.

f) Đường là hợp chất vì phân tử do 3 nguyên tố hóa học (C, H, O) tạo nên.

6. Giải bài 6.6 trang 9 SBT Hóa học 8

Tính phân tử khối của sáu chất nói tới trong bài tập 6.5.

Phân tử chất nào nặng nhất, chất nào nhẹ nhất ?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên cần nắm rõ cách tính phân tử khối.

Hướng dẫn giải

a) Khi ozon (O 3) : 3.16 = 48đvC.

b) Axit photphoric (H 3PO 4): 1.3 + 31 + 16.4 = 98đvC.

c) Natri cacbonat (Na 2CO 3): 2.23 + 12 +16.3 = 106 đvC.

d) Khí flo (F 2): 2.19 = 38đvC.

e) Rượu etylic (C 2H 5 OH): 2.12 + 1.6 + 16 = 46 đvC.

f) Đường (C 12H 22O 11) : 12.12 + 1.22 + 16.11 = 342đvC.

Phân tử đường nặng nhất, phân tử flo nhẹ nhất.

a) Khi hòa tan đường vào nước, vì sao không nhìn thấy đường nữa?

b) Hỗn hợp nước đường gồm mấy loại phân tử?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về cấu tạo của đơn chất, hợp chất và phân tử.

Hướng dẫn giải

a) Khi tan trong nước, đường bị chia nhỏ thành phân tử và trộn lẫn cùng phân tử nước.

b) Hỗn hợp nước đường gồm hai loại phân tử là phân tử nước và phân tử đường.

a) Số phân tử trong 1 kg nước lỏng có nhiều hơn hay bằng số phân tử trong 1 kg hơi nước ?

b) Khi đun nóng nước lỏng quan sát kĩ ta thấy thể tích nước tăng lên chút ít.

Một bạn giải thích: Đó là do các phân tử nở ra.

Bạn khác cho rằng: Đó là do khoảng cách giữa các phân tử giãn ra.

Bạn nào đúng?

Phương pháp giải

a) Số phân tử cùng một lượng chất ở mọi trạng thái đều có số phân tử bằng nhau.

b) Gợi ý: giữa các phân tử luôn có khoảng cách hay đúng hơn là khoảng trống. Khi đun nóng, nhiệt độ tăng thì khoảng trống tăng theo.

Hướng dẫn giải

a) Số phân tử trong 1 kg nước lỏng bằng số phân tử có trong 1 kg hơi nước.

b) Bạn thứ hai đúng. Khi đun nóng các phân tử chuyển động nhanh hơn về nhiều phía do đó khoảng cách giữa các phân tử giãn ra nên thể tích tăng lên 1 chút.

Giải Sbt Hóa 8 Bài 2: Chất

Giải sách bài tập hóa 8 bài 2

SBT Hóa 8 bài 2

Giải SBT Hóa 8 bài 2: Chất tổng hợp lời giải chi tiết, rõ ràng các câu hỏi trong vở bài tập Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa lớp 8. Chúc các em học tốt.

A. Giải sách bài tập Hóa bài 2: Chất

Bài 2.1 trang 3 sách bài tập Hóa 8:

Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:

“Các vật thể …. đều gồm một số … khác nhau, … được làm ra từ vật liệu. Mọi vật liệu đều là … hay hỗn hợp một số … Nên ta nói được:

Đâu có … là có …”

Hướng dẫn giải

“Các vật thể tự nhiên đều gồm một số chất khác nhau, vật thể được làm ra từ vật liệu. Mọi vật liệu đều là nhân tạo hay hỗn hợp một số chất. Nên ta nói được:

Bài 2.2 trang 3 sách bài tập Hóa 8:

Hãy phân biệt từ nào (những từ in nghiêng) chỉ vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, hay chất trong các câu sau đây:

Trong quả chanh có nước, axit xitric (có vị chua) và một số chất khác.

Cốc bằng thủy tinh dễ vỡ so với cốc bằng chất dẻo.

Thuốc đầu que diêm được trộn một ít lưu huỳnh.

Quặng apatit ở Lào Cai có chứa canxi photphat với hàm lượng cao.

Bóng đèn điện được chế tạo từ thủy tinh, đồng và vonfram (một kim loại chịu nóng, làm dây tóc).

Hướng dẫn giải

Vật thể tự nhiên: qua chanh, quặng.

Vật thể nhân tạo: côc, bóng đèn điện.

Chất: nước axit xitric, thủy tinh, chất dẻo, lưu huỳnh, canxi photphat, đồng, vonfram.

Bài 2.3 trang 3 sách bài tập Hóa 8:

Màu sắc, tính tan trong nước, tính dẫn điện, khối lượng riêng, tính cháy được, trạng thái, nhiệt độ nóng chảy.

Hướng dẫn giải

Tính chất quan sát trực tiếp: màu sắc, trạng trái.

Tính chất dùng dụng cụ đo: khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy.

Tính chất phải làm thí nghiệm: tính tan trong nước, tính dẫn điện, tính cháy được.

Bài 2.4 trang 3 sách bài tập Hóa 8:

Căn cứ vào tính chất nào mà:

a) Đồng, nhôm được dung làm ruột dây điện; còn chất dẻo, cao su được dùng làm vỏ dây?

b) Bạc dùng để tráng gương?

c) Cồn được dùng để đốt?

Hướng dẫn giải

a) Căn cứ vào tính dẫn điện của đồng và nhôm, không dẫn điện của chất dẻo, cao su.

b) Căn cứ vào tính chất bạc có ánh kim và phản xạ tốt.

c) Căn cứ vào tính chất cồn cháy được. Khi cháy tảo nhiều nhiệt.

Bài 2.5 trang 4 sách bài tập Hóa 8:

Cho biết axit là những chất có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ (trong phòng thí nghiệm dùng giấy tẩm quỳ).

Hãy chứng tỏ rằng trong nước vắt từ quả chanh có chất axit (axit xitric).

Hướng dẫn giải

Nhúng quỳ tím vào nước chanh, quan sát quỳ tím hóa đỏ.

Bài 2.6 trang 4 sách bài tập Hóa 8:

Kim loại thiếc có nóng chảy xác định là: t onc = 232 o C.

Thiếc hàn nóng chảy ở khoảng 180 o C. Vậy, thiếc hàn là chất tinh khiết hay có lẫn tạp chất khác?

Hướng dẫn giải

Thiếc hàn là chất không tinh khiết, có lẫn tạp chất.

Bài 2.7 trang 4 sách bài tập Hóa 8:

Câu sau đây có 2 ý nói về nước cất: “Nước cất là chất tinh khiết, sôi ở 102 o C”.

Hãy chọn phương án đúng trong các phương án sau:

A. Cả hay ý đều đúng.

B. Cả hai ý đều sai.

C. Ý 1 đúng, ý 2 sai.

D. Ý 1 sai, ý 2 đúng.

Hướng dẫn giải

Chọn C (vì nước sôi ở 100 o C).

Bài 2.8 trang 4 sách bài tập Hóa 8:

Cồn (rượu etylic) là một chất lỏng, có nhiệt độ t os = 78,3 o C và tan nhiều trong nước.

Làm thế nào để tách riêng được cồn từ hỗn hợp cồn và nước?

Hướng dẫn giải

Đem hỗn hợp cồn và nước đun lên đến 80 oC, cồn có nhiệt độ thấp hơn nước nên sẽ bay ra. Hơi cồn được dẫn qua ống làm lạnh sẽ ngưng tụ lại thành những giọt cồn lỏng. Giữ được nhiệt độ ở trên 80 o C một vài độ đến khi không còn hơi cồn thì dừng lại.

B. Giải Hóa 8 Bài 2 Chất

Để giúp các bạn học sinh học tập tốt hơn và hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa Hóa học 8 Bài 2 VnDoc đã biên soạn đáp án hướng dẫn giải tại: Giải Hóa 8 Bài 2: Chất

……………………..

VnDoc giới thiệu tới các bạn Giải SBT Hóa 8 bài 2: Chất được VnDoc biên soạn hướng dẫn giải chi tiết các dạng bài tập Hóa học 8 trong sách bài tập, giúp các em hoàn thành tốt bài làm của mình cũng như học tập tốt hơn.

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Giải Bài Tập Oxit Sbt Hóa Học 8

Bài 25.1 trang 34 sách bài tập Hóa 8:

Bài 25.2 trang 35 sách bài tập Hóa 8:

Trong các phản ứng hóa học sau. Phản ứng nào là phản ứng hóa hợp.

Các phản ứng hóa hợp:

a) Củi, than cháy được trong không khí. Nhà em có củi, thanh xếp trong học bếp, xung quanh có không khí. Tại sao củi, than đó lại không cháy?

b) Củi, than đang chay em muốn dập tắt thì phải làm như thế nào?

a) Vì than, củi xếp trong hộc bếp, xung quanh có không khí ẩm, nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cháy nên than không bốc cháy.

b) Củi, than đang cháy em muốn dập tắt thì phải để chúng không tiếp xúc với oxi của không khí, do đó vẩy nước hay phủ cát lên bề mặt vật cháy để cho vật không tiếp xúc với không khí và hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ cháy.

Bài 25.4 trang 35 sách bài tập Hóa 8:

a) Chúng được tạo thành từ các đơn chất nào?

b) Viết phương trình phản ứng và nêu điều kiện phản ứng (nếu có) điều chế các oxit trên.

a) CO 2: được tạo ra từ đơn chất cacbon và oxi.

SO 2: được tạo ra từ đơn chất lưu huỳnh và oxi.

Bài 25.5 trang 35 sách bài tập Hóa 8:

Hỗn hợp C 2H 2 và O 2 với tỉ lệ nào về thể tích thì phản ứng cháy sẽ tạo ra nhiệt độ ca nhất? Ứng dụng phản ứng này để làm gì?

Để có phản ứng cháy xảy ra ở nhiệt độ cao nhất thì tỉ lệ thể tích:

Ứng dụng của phản ứng này dùng trong xì đèn.

Oxi – axetilen để hàn và cắt kim loại

Bài 25.6 trang 35 sách bài tập Hóa 8:

a) Xác định công thức hóa học của nhôm oxit, biết tỉ lệ khối lượng của hai nguyên tố nhôm và oxi bằng 4,5 : 4. Công thức hóa học của nhôm oxit là:

b) Oxit của một nguyên tố có hóa trị (II) chứa 20% oxi (về khối lượng). Công thức hóa học của oxit đó là:

A.CuO. B. FeO. chúng tôi D.ZnO

Tìm công thức đúng.

b) Công thức hóa học của oxit cần tìm là MO.

Khối lượng mol của MO = M + 16

Và trong 100g MO có 20g oxi.

Vậy M là kim loại Cu, công thức hóa học của oxit là CuO.

Bài 25.7 trang 35 sách bài tập Hóa 8:

Một oxit của lưu huỳnh trong đó oxi chiếm 60% về khối lượng. Tìm công thức phân tử của oxit đó.

Theo đề bài ta có:

Vậy công thức hóa học của oxit là SO 3.

Giải Sbt Hóa 8 Bài 4: Nguyên Tử

Giải sách bài tập hóa 8 bài 4

SBT Hóa 8 bài 4

Giải SBT Hóa 8 bài 4: Nguyên tử tổng hợp lời giải chi tiết, rõ ràng các câu hỏi trong vởbài tập Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa lớp 8. Chúc các em học tốt.

Bài 4.1 SBT Hóa 8 trang 5

Điền tên hạt nào tạo thành nguyên tử vào các câu sau đây (chép vào ở bài tập):

a) … và … có điện tích như nhau, chỉ khác dấu.

b) … Và … Có cùng khối lượng, còn … Có khối lượng rất bé, không đáng kể.

c) Trong những nguyên tử có cùng loại có cùng con số … Trong hạt nhân.

d) Trong nguyên tử … Luôn chuyển động rất nhanh và sắp xếp thành từng lớp.

Hướng dẫn giải

a) proton; electron.

b) proton; nơtron; electron.

c) proton.

d) các electron.

Bài 4.2 SBT Hóa 8 trang 5

Có thể dùng các cụm từ sau đây để nói về nguyên tử:

A. Vô cùng nhỏ.

B. Trung hòa về điện.

C. Tạo ra các chất.

D. Không chia nhỏ hơn trong phản ứng hóa học.

Hãy chọn cụm từ phù hợp (A, B, C hay D?) với phần còn lại trống trong câu:

“Nguyên tử là hạt …, vì số electron có trong nguyên tử bằng đúng số proton trong hạt nhân”.

Hướng dẫn giải

Chọn: B.

“Nguyên tử là hạt trung hòa về điện, vì số electron có trong nguyên tử bằng đúng số proton trong hạt nhân”.

Bài 4.3 SBT Hóa 8 trang 5

Cho biết sơ đồ một số nguyên tử sau:

Hãy chỉ ra số proton trong hạt nhân, số electron trong nguyên tử, số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

Hướng dẫn giải

(Lập bảng như trong SGK)

Bài 4.4 SBT Hóa 8 trang 5

Theo sơ đồ một số nguyên tử ở bài tập 4.3, hãy chỉ ra:

a) Mỗi nguyên tử có mấy lớp electron.

b) Những nguyên tử nào có cùng một số lớp electron.

c) Nguyên tử nào có số lớp electron như nguyên tử natri. (xem sơ đồ trong Bài 4 – SGK).

Hướng dẫn giải

a)

b) Nguyên tử có cùng số electron: nitơ, neon.

c) Nguyên tử sillic có cùng số lớp electron lớp ngoài cùng như nguyên tử natri.

Bài 4.5 trang 5 SBT Hóa 8 trang 5

Yêu cầu như bài 4.4.

a) Nguyên tử nào có số electron lớp ngoài cùng như nguyên tử natri.

b) Nguyên tử cacbon (xem sơ đồ trong bài tập 5, bài 4 – SGK) có số lớp electron như nguyên tử nào.

c) Nguyên tử nào có số electron lớp ngoài cùng như nguyên tử cacbon.

Hướng dẫn giải

a) Nguyên tử kali có số electron ngoài cùng như nguyên tử natri.

b) Nguyên tử cacbon có số lớp electron như nguyên tử nitơ và nguyên tử neon.

c) Nguyên tử sillic có số electron có số electron lớp ngoài cùng như nguyên tử cacbon.

Bài 4.6* SBT Hóa 8 trang 6

Có thể vẽ sơ đồ đơn giản gồm vòng tròn con là hạt nhân, mỗi vòng cung nhỏ là một lớp với số electron của lớp ghi ở chân. Thí dụ sơ đồ đơn giản của nguyên tử sillic trong bài tập 4.3 như sau:

Biết rằng, trong nguyên tử các electron có ở lớp 1 (tính từ hạt nhân) tối đa là 2e, ở lớp 2 tối đa là 8e, ở lớp 3 tạm thời cũng là 8e, nếu còn electron sẽ ở lớp 4.

a) Vẽ sơ đồ đơn giản của năm nguyên tử mà trong hạt nhân có số proton bằng 7, 9, 15, 17, 19.

b) Mấy nguyên tử có số electron ở lớp ngoài cùng bằng 5, mấy nguyên tử có số electron ở lớp ngoài cùng bằng 7?

Hướng dẫn giải

a) Nguyên tử có hạt nhân có số proton lần lượt à 7e+; 9e+; 15e+; 17e+; 19e+.

b)

Hai nguyên tử có số eletron lớp ngoài cùng là 5.

Hai nguyên tử có số electron ngoài cùng 7.

………………………………….

VnDoc giới thiệu tới các bạn Giải SBT Hóa 8 bài 4: Nguyên tử được VnDoc biên soạn hướng dẫn giải bài tập trong sách bài tập hóa 8 bài 4 giúp các bạn học sinh dễ dàng làm các dạng bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập và bài tập củng cố nâng cao.

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.