Giải Sbt Hóa 8 Sgk Bài 27 Trang 94 / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Bài 27.3, 27.4, 27.5, 27.6, 27.7, 27.8 Trang 38 Sbt Hóa Học 8

Bài 27.3, 27.4, 27.5, 27.6, 27.7, 27.8 trang 38 SBT Hóa học 8

Bài 27.3 trang 38 sách bài tập Hóa 8: Điều chế oxi trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân nước ( có axit sunfuric), thu được 2 chất khí riêng biệt là oxi và hidro. Phương trình điện phân nước được biểu diễn như sau:

(Giả sử phản ứng điện phân nước xảy ra hoàn toàn).

Lời giải:

Cách tính:

Bài 27.4 trang 38 sách bài tập Hóa 8: a) Trong những chất sau, những chất nào được dùng để điều chế khí oxi? Viết phương trình phản ứng và nêu điều kiện phản ứng:

b) Tất cả các phản ứng điều chế O 2 có thể gọi là phản ứng phân hủy không?Hãy giải thích.

Lời giải:

a) Các chất được dùng để điều chế oxi: KClO 3; KMnO 4; H 2 O; HgO.

b) Tất cả phản ứng điều chế O 2 đều là phản ứng phân hủy vì từ 1 chất sau phản ứng tạo ra nhiều chất mới.

Bài 27.5 trang 38 sách bài tập Hóa 8: Để điều chế một lượng lớn oxi trong công nghiệp người ta dùng những phương pháp nào và bằng những nguyên liệu gì?

Lời giải:

Trong công nghiệp người ta điều chế oxi thường dùng phương pháp: điện phân H 2 O hoặc hóa lỏng không khí (ở -196°C) rồi cho bay hơi trở lại, nito thoát ra trước rồi đến oxi.

Nguồn nguyên liệu phong phú và rẻ nhất đó là H 2 O và không khí.

Bài 27.6 trang 38 sách bài tập Hóa 8: Lấy cùng một lượng KClO 3 và KMnO 4 để điều chế oxi. Chất nào tạo ra nhiều khí O 2 hơn.

a) Viết phương trình phản ứng và giải thích.

b) Nếu điều chế dùng một thể tích khí oxi thì dùng chất nào kinh tế hơn? Biết rằng giá KMnO 4 là 30.000 đ/kg và KClO 3 là 96.000 đ/kg.

Lời giải:

a) Giả sử ta lấy cùng một khối lượng là a g

Vậynên khi nhiệt phân cùng 1 lượng chất cho nhiều oxi hơn là KClO 3

b) Giả sử cần điều chế 3,36lit O 2 tương đương với 0,15 mol O 2

Số tiền mua 122,5g để điều chế 1,5mol O 2:

0,1225.96000 = 11760 (đồng)

Số tiền mua 474g để điều chế 1,5 mol O 2:

0,474.30000 = 14220(đồng)

Vậy để điều chế cùng 1 thể tích khí O 2 thì dùng KClO 3 để điều chế kinh tế hơn mặc dù giá tiền cao mua 1 kg KClO 3 cao hơn nhưng thể tích khí O 2 sinh ra nhiều hơn.

Bài 27.7 trang 38 sách bài tập Hóa 8: Dùng 3,2 kg khí oxi để đốt cháy khí axetilen. Hỏi với lượng khí oxi như trên, có thể đốt cháy bao nhiêu m 3 khí axetilen ( đktc).

Lời giải:

Thể tích khí axetilen bị đốt cháy là 896l = 0,896m 3.

Bài 27.8 trang 38 sách bài tập Hóa 8: Đốt cháy hoàn toàn 5,4g Al.

a) Tính thể tích oxi cần dùng.

b) Tính số gam KMnO 4 cần dùng để điều chế lượng oxi trên.

Lời giải:

Vậy để điều chế 0,15 mol oxi thì cần 47,4g KMnO 4.

Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 94 Sgk Hóa 8: Điều Chế Khí Oxi

Bài 27: Lý thuyết cần nhớ và giải bài 1,2,3 ,4,5,6 trang 94 SGK Hóa 8: Điều chế khí oxi – Phản ứng phân hủy. 1. Điều chế oxi

– Trong phòng thí nghiệm, oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và kém bền với nhiệt.

– Trong công nghiệp, oxi được sản xuất từ không khí (chưng cất phân đoạn không khí lỏng) và từ nước (điện phân nước).

2. Phản ứng phân hủy.

Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

B. Hướng dẫn làm bài tập bài 27 SGK Hóa 8 trang 94: Điều chế khí oxi – Phản ứng phân hủy

Bài 1. Những chất nào trong số những chất sau được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm :

a) Fe 3O 4 ; b) KClO 3 ; c) KMnO 4 ; d) CaCO 3 ; e) Không khí ; g) H 2 O

Giải: Những chất được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm : b) KClO 3 ; c) KMnO 4.

Bài 2. Sự khác nhau về điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp về nguyên liệu, sản lượng và giá thành ?

Đáp án bài 2:

Bài 3. Sự khác nhau giữa phản ứng phân hủy và phản ứng hóa hợp ? Dẫn ra hai thí dụ để minh họa.

Hướng dẫn:

Bài 4 trang 94 Hóa 8: Tính số gam Kali clorat cần thiết để điều chế được : a) 48 g khí oxi ;

b) 44,8 lít khí oxi (đktc).

Đáp án:

Phương trình phản ứng hóa học :

2mol 3mol

a. Số mol oxi tạo thành :

n O2 = 48/32 =1,5 (mol).

Khối lượng kali clorat cần thiết là :

m KClO3 = n.M = 1.(39 + 35,5 + 48) = 122,5 (g).

b) Số mol khí oxi tạo thành :

n O2 = 44,8/22,4= 2(mol).

Theo phương trình phản ứng hóa học ta có:

m KClO3 = n.M = 1,333.(39 + 35,5 + 48) = 163,3 (g)

Bài 5: Nung đá vôi CaCO 3 được vôi sống CaO và khí cacbonic CO 2.

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng.

b) Phản ứng nung vôi thuộc loại phản ứng hóa học nào ? Vì sao ?

Hướng dẫn:

a) CaCO 3 -tº→ CaO + CO 2

b) Phản ứng nung vôi thuộc phản ứng phân hủy. Vì dưới tác động của nhiệt độ, từ một chất (đá vôi) bị phân hủy thành hai chất (vôi sống và khí cacbonic).

Bài 6. Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxit sắt từ Fe 3O 4 bằng cách dùng O 2 oxi hóa sắt ở nhiệt độ cao.

a. Tính số gam sắt và oxi cần dùng để điều chế được 2,32g oxit sắt từ ?

b. Tính số gam kali penmanganat KMnO 4 cần dùng để có được lượng oxi dùng cho phản ứng trên, biết rằng khi nung nóng 2 mol KMnO 4 thì thu được 1 mol O 2.

Phương trình hóa học.

3mol 2mol 1mol.

0,01 mol.

b. Phương trình hóa học :

2mol 1mol

n = 0,04 0,02

Số gam penmangarat cần dùng là : m= 0,04. (39 + 55 +64) = 6,32 g.

Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 27: Tiêu Hóa Ở Dạ Dày

– Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày diễn ra như thế nào?

Phương pháp giải

– Biến đổi thức ăn ở dạy dày gồm 2 quá trình:

+ Biến đổ lí học.

+ Biến đổi hóa học.

Hướng dẫn giải

– Quá trình biến đổi thức ăn ở dạ dày.

Ở dạ dày, sự biến đổi lí học có sự tham gia của

A. Sự tiết dịch vị

B. Enzim pepsin.

C. Sự co bóp của dạ dày

D. Cả A và C.

Phương pháp giải

– Xem quá trình biến đổi thức ăn, biến đổi lí học ở dạ dày.

Hướng dẫn giải

– Biến đổi lí học: Sự co bóp của dạ dày làm nhuyễn và đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị.

⇒ Đáp án: D.

Ở dạ dày, sự biến đổi hoá học có sự tham gia của

A. Sự tiết dịch vị.

B. Enzim pepsin.

C. Dạ dày.

D. Cả A và B.

Phương pháp giải

– Biến đổi hóa học: Hoạt động của enzim pepsin phân cắt một phần protein chuỗi dài thành các chuỗi ngắn gồm 3 – 10 axit amin.

Hướng dẫn giải

⇒ Đáp án: B.

– Ở dạ dày, sự biến đổi lí học có tác dụng:

A. Hoà loãng thức ăn.

B. Phân cắt prôtêin thành các chất đơn giản.

C. Nghiền, bóp, nhào trộn thức ăn.

D. Cả A và C.

Phương pháp giải

– Biến đổi lí học: Sự co bóp của dạ dày làm nhuyễn và đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị.

Hướng dẫn giải

⇒ Đáp án: D.

Ở dạ dày, sự biến đổi hoá học có tác dụng

A. Hoà loãng thức ăn.

B. Phân cắt prôtêin chuỗi dài thành các chuỗi ngắn.

C. Đảo trộn thức ăn.

D. Cả A và C.

Phương pháp giải

– Biến đổi hóa học: Hoạt động của enzim pepsin phân cắt một phần protein chuỗi dài thành các chuỗi ngắn gồm 3 – 10 axit amin.

Hướng dẫn giải

⇒ Đáp án: B.

– Ở dạ dày, biến đổi lí học và hoá học gồm các hoạt động

A. Nhai, nghiền, biến đổi tinh bột.

B. Co bóp của dạ dày, biến đổi prôtêin.

C. Tiếp tục biến đổi tinh bột, prôtêin, lipit, axit nuclêic.

D. Nhũ tương hoá lipit nhờ dịch mật do gan tiết ra.

Phương pháp giải

– Xem lại sự biến đổi thức ăn ở dạ dày:

+ Biến đổi lí học.

+ Biến đổi hóa học.

Hướng dẫn giải

– Biến đổi lí học: Sự co bóp của dạ dày làm nhuyễn và đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị

– Biến đổi hóa học: Hoạt động của enzim pepsin phân cắt một phần protein chuỗi dài thành các chuỗi ngắn gồm 3 – 10 axit amin

⇒ Đáp án: B.

– Dạ dày có cấu tạo

A. Gồm 3 lớp niêm mạc

B. Gồm 3 lớp cơ.

C. Gồm 2 lớp niêm mạc

D. Gồm 1 lớp niêm mạc.

Phương pháp giải

– Thành dạ dày gồm 4 lớp: Lớp màng bọc bên ngoài, lớp cơ, lớp dưới niêm mạc và lớp niêm mạc trong cùng

Hướng dẫn giải

⇒ Đáp án: B

– Lớp niêm mạc dạ dày có đặc điểm

A. Gồm 3 lớp cơ

B. Gồm 4 lớp cơ bản.

C. Gồm nhiều tuyến tiết dịch vị

D. Gồm 1 lớp niêm mạc.

Phương pháp giải

– Lớp niêm mạc có nhiều tuyến tiết dịch vị.

Hướng dẫn giải

⇒ Đáp án: C.

Bài 27 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2

Video Bài 27 trang 22 SGK Toán 8 tập 2 – Cô Nguyễn Thị Ngọc Ánh (Giáo viên VietJack)

Bài 27 (trang 22 SGK Toán 8 tập 2): Giải các phương trình:

Lời giải:

a) Điều kiện xác định: x ≠ -5.

Suy ra: 2x – 5 = 3(x + 5)

⇔ 2x – 5 = 3x + 15

⇔ -5 – 15 = 3x – 2x

⇔ x = -20 (thỏa mãn điều kiện xác định).

Vậy phương trình có tập nghiệm S = {-20}.

b) Điều kiện xác định: x ≠ 0.

⇔ – 12 – 3x = 0

⇔ -3x = 12

⇔ x = -4 (thỏa mãn điều kiện xác định)

Vậy phương trình có tập nghiệm S = {-4}.

c) Điều kiện xác định: x ≠ 3.

Suy ra: (x 2 + 2x) – (3x + 6) = 0

⇔ x(x + 2) – 3(x + 2) = 0

⇔ (x – 3)(x + 2) = 0

⇔ x – 3 = 0 hoặc x + 2 = 0

+ x – 3 = 0 ⇔ x = 3 (Không thỏa mãn đkxđ)

+ x + 2 = 0 ⇔ x = -2 (Thỏa mãn đkxđ).

Vậy phương trình có tập nghiệm S = {-2}.

d) Điều kiện xác định: x ≠ -2/3.

Suy ra: 5 = (2x – 1)(3x + 2) hay (2x – 1)(3x + 2) = 5

⇔ 2x.3x + 2x.2 – 1.3x – 1.2 = 5

⇔ 6x 2 + 4x – 3x – 2 – 5 = 0

⇔ 6x 2 – 6x + 7x – 7 = 0

(Tách để phân tích vế trái thành nhân tử)

⇔ 6x(x – 1) + 7(x – 1) = 0

⇔ (6x + 7)(x – 1) = 0

⇔ 6x + 7 = 0 hoặc x – 1 = 0

+ 6x + 7 = 0 ⇔ 6x = – 7 ⇔ x = -7/6 (thỏa mãn đkxđ)

+ x – 1 = 0 ⇔ x = 1 (thỏa mãn đkxđ).

Vậy phương trình có tập nghiệm

Kiến thức áp dụng

Để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ta cần:

+ Bước 1: Tìm điều kiện xác định (các mẫu thức khác 0).

+ Bước 2: Quy đồng mẫu số cả hai vế của phương trình rồi khử mẫu.

+ Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được (Đưa về pt bậc nhất, đưa về pt tích; …)

+ Bước 4: Đối chiếu nghiệm với đkxđ rồi kết luận.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

phuong-trinh-chua-an-o-mau.jsp