Giải Sbt Hóa Học Lớp 8 Bài 6 / Top 5 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Sbt Hóa 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học

Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các từ và cụm từ thích hợp:

“… là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác. Chất biến đổi trong phản ứng gọi là …, còn … mới sinh ra là … Trong quá trình phản ứng … giảm dần, … tăng dần”.

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết khái niệm phản ứng hóa học.

Hướng dẫn giải

” Phản ứng hoá học là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác. Chất biến đổi trong phản ứng gọi là chất phản ứng (hay chất tham gia) còn chất mới sinh ra là sản phẩm Trong quá trình phản ứng lượng chất tham gia giảm dần, lượng sản phẩm tăng dần”.

Hãy cho biết:

a) Tên các chất phản ứng và sản phẩm?

b) Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế nào? Phân tử nào biến đổi, phân tử nào được tạo ra?

c) Trước và sau phản ứng số nguyên tử mỗi nguyên tố có thay đổi không?

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về phản ứng hóa học.

Hướng dẫn giải

a) Chất phản ứng : khí hiđro, khí clo.

Sản phẩm : axit clohiđric.

b) Trước phản ứng : hai nguyên tử H liên kết với nhau, hai nguyên tử Cl liên kết với nhau. Sau phản ứng : mỗi nguyên tử H liên kết với một nguyên tử Cl.

Phân tử H2 và phân tử Cl2 biến đổi.

Phân tử HCl mới được tạo ra.

c) Trước và sau phản ứng số nguyên tử mỗi nguyên tố không thay đổi.

Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa kim loại kẽm và axitclohidric HCl tạo ra chất kẽm clorua ZnCl 2 và khí H 2 như sau;

Hãy chọn những từ và cụm từ thích hợp, rồi điền vào chỗ trống trong hai câu sau đây mô tả phản ứng này:

“Mỗi phản ứng xảy ra với một … và hai … Sau phản ứng tạo ra một … và một …”

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về phản ứng hóa học.

Hướng dẫn giải

Dựa vào sơ đồ phản ứng kết hợp với lí thuyết về phản ứng hóa học.

“Mỗi phản ứng xảy ra với một nguyên tử kẽm và hai phân tử axit clohiđric. Sau phản ứng tạo ra một phân tử kẽm clorua và một phân tử hiđro.”

a) Hãy giải thích tạo sao khi để ngọn nến đến gần là cồn đã bắt cháy.

b) Biết rằng cồn cháy được là có sự tham gia của khí oxi, tạo ra nước và khí cacbon dioxit. Viết phương trình chữ của phản ứng.

Phương pháp giải

a) Gợi ý: Do cồn đã bị bay hơi

b) Xem lại lí thuyết về Phản ứng hóa học

Hướng dẫn giải

a) Cồn là chất dễ bay hơi, các phân tử cồn trong hơi cồn được ngọn lửa nung nóng lên bắt cháy.

b) Phương trình chữ của phản ứng : Cồn + Khí oxi → Nước + Khí cacbon đioxit.

Nếu vô ý để giấm (xem bài 12.2, đã cho biết giấm là dung dịch chất nào) đổ lên nền gạch đá hoa (trong thành phần có chất canxi cacbonat) ta sẽ quan sát thấy có bọt khí sủi lên.

a) Dấu hiệu nào cho thấy đã có phản ứng hóa học xảy ra.

b) Viết phương trình chữ của phản ứng, biết rằng sản phẩm là các chất canxi axetat, nước và khí cacbon dioxit.

Phương pháp giải

a) Nhận biết có phản ứng xảy ra dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành. b) Xem lại lí thuyết về phản ứng hóa học.

Hướng dẫn giải

a) Có chất khí sinh ra.

b) Axit axetic + Canxi cacbonat → Canxi axetat + Nước + Khí cacbon đioxit.

Nước vôi ( có chất canxi hidroxit) được quyét lên tường một thời gian sau đó sẽ khô và hóa rắn ( chất rắn là canxi cacbonat).

a) Dấu hiệu nào cho thấy đã có phản ứng hóa học xảy ra?

b) Viết phương trình chữ của phản ứng, biết rằng có chất khí cacbon đioxit (chất này có trong không khí) tham gia và sản phẩm ngoài chất rắn còn có nước (chất này bay hơi).

Phương pháp giải

a) Nhận biết có phản ứng xảy ra dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành. b) Xem lại lí thuyết về phản ứng hóa học.

Hướng dẫn giải

a) Sau khi quét nước vôi 1 thời gian thấy có chất rắn không tan chứng tỏ đã có phản ứng hóa học xảy ra làm cho nước vôi (canxi hidroxit) chuyển thành chất rắn là canxi cacbonat.

b) Canxi hiđroxit + Khí cacbon đioxit → Canxi cacbonat + Nước.

Sắt để trong không khí ẩm dễ bị gỉ ( xem câu c, bài tập 12.2).

Hãy giải thích vì sao ta có thể phòng chống gỉ bằng cách bôi dầu, mỡ trên bề mặt các đồ dùng sắt.

Phương pháp giải

Xem lại lí thuyết về điều kiện xảy ra phản ứng.

Hướng dẫn giải

– Sắt bị gỉ do sắt tiếp xúc với nước và oxi (trong không khí ẩm) nên có phản ứng hóa học xảy ra và tạo thành chất có màu đỏ nâu.

– Việc bôi dầu, mỡ, … trên bề mặt các dụng cụ bằng sắt là ngăn cách không cho sắt tiếp xúc với không khí ẩm nên không cho phản ứng hóa học xảy ra và sắt không bị gỉ.

Biết rằng trong nước bọt có men amilaza làm chất xúc tác cho phản ứng của tinh bột với nước chuyển thành mantozo (đường mạch nha) và một ít men mantaza làm chất xúc tác cho phản ứng của mantozo với nước chuyển thành glucozo.

Khi ta nhai cơm (trong cơm có tinh bột) có thể xảy ra hai phản ứng hóa học trên.

Hãy ghi lại phương trình chữ của hai phản ứng và giải thích vì sao khi nhai kĩ cơm ta thấy vị ngọt.

Phương pháp giải

Xem lại lí thuyết về điều kiện xảy ra phản ứng để giải thích các nội dung trên.

Hướng dẫn giải

Các phương trình chữ của hai phản ứng :

Tinh bột + Nước → Mantozơ.

Mantozơ + Nước → Glucozơ.

Nhai kĩ cơm để chia thật nhỏ tinh bột, đồng thời để nước bọt tiết ra có đủ chất xúc tác cho phản ứng chuyển tinh bột thành mantozơ và phản ứng chuyển mantozơ thành glucozơ. Vị ngọt có được là do có một ít hai chất này.

Giải Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học

Giải sách bài tập hóa 8 bài 9

SBT Hóa 8 bài 9

Giải SBT Hóa 8 bài 9: Công thức hóa học tổng hợp lời giải chi tiết, rõ ràng các câu hỏi trong vở bài tập Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa lớp 8. Chúc các em học tốt.

Bài 9.1 trang 12 sách bài tập Hóa 8:

Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:

“Công thức hóa học có thể dùng để biểu diễn …, gồm … và … ghi ở chân. Công thức hóa học của … chỉ gồm một …, còn của … gồm từ hai … trở lên”.

Hướng dẫn giải

Chất; kí hiệu hóa học; chỉ số; đơn chất; kí hiệu; hợp chất; kí hiệu.

Bài 9.2 trang 12 sách bài tập Hóa 8:

Cho công thức hóa học của một số chất như sau:

Trong số đó có mấy đơn chất, mấy hơp chất? Trả lời đúng là A, B, C hay D?

A. 3 đơn chất và 3 hợp chất.

B. 2 đơn chất và 4 hợp chất.

C. 4 đơn chất và 2 hợp chất.

D. 1 đơn chất và 5 hợp chất.

Hướng dẫn giải

Chọn: B.

Bài 9.3 trang 12 sách bài tập Hóa 8:

Cho công thức hóa học một số chất như sau:

a) Axit sufuhidric: H 2 S

c) Liti hidroxit: LiOH

d) Magie cacbonat: MgCO 3

Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất.

Hướng dẫn giải

a) Trong phân tử H 2 S:

Do hai nguyên tố H và S tạo nên.

Gồm có 2H và 1S liên kết với nhau.

Có PTK: 1.2 + 32 = 34đvC

Do 2 nguyên tố Al và O tạo nên.

Gồm có 2Al và 3O liên kết với nhau.

Có PTK: 27.2 + 16.3 = 102đvC

c) Trong phân tử LiOH:

Do 3 nguyên tố Li, O và H tạo nên.

Gồm có 1Li, 1O và 1H liên kết với nhau.

Có PTK: 7 + 16 + 1 = 24 đvC

d) Trong phân tử MgCO 3:

Do 3 nguyên tố Mg, C, và O tạo nên.

Gồm có 1Mg, 1C và 3O liên kết với nhau.

Có PTK: 24 + 12 + 16.3 = 84đvC

Bài 9.4 trang 12 sách bài tập Hóa 8:

Viết công thức hoá học và tính phẩn tử khối của các hợp chất sau :

a) Mangan đioxit, biết trong phân tử có 1Mn và 2O.

b) Bari clorua, biết trong phân tử có 1Ba và 2Cl.

c) Bạc nitrat, biết trong phân tử có 1 Ag, 1N và 3O.

d) Nhôm photphat, biết trong phân tử có 1 Al, 1P và 4O.

Hướng dẫn giải

a) MnO 2, phân tử khối bằng: 55 + 2 . 16 = 87 (đvC).

b) BaCl 2, phân tử khối bằng: 137 + 2 . 35,5 = 208 (đvC).

c) AgNO 3, phân tử khối bằng:108 + 14 + 3 . 16 = 170 (đvC).

d) AlPO 4, phân tử khối bằng: 27 + 31 + 4 . 16 = 122 (đvC).

Bài 9.5 trang 13 sách bài tập Hóa 8:

Tính khối lượng bằng đơn vị cacbon của năm phân tử bari sunfat: 5BaSO 4. Đáp số là

A. 1160 đvC

B. 1165 đvC

C. 1175 đvC

D. 1180 đvC

Lời giải:

Chọn: B.

Bài 9.6* trang 13 sách bài tập Hóa 8:

a) Tính khối lượng bằng gam của:

b) Nêu nhận xét về số trị của các giá trị khối lượng tính được này và số trị phân số của mỗi chất.

(Xem lại bài tập 8.9*. trước khi làm bài tập này)

Hướng dẫn giải

a) Khối lượng bằng gam của:

– 6,02.10 23 phân tử nước: 6,02.10 23.18.1,66.10-24 = 17,988 (g) ≈ 18 (g)

– 6,02.10 23 phân tử CO 2: 6,02.10 23.44.1,66.10-24 = 43,97 (g) ≈ 44 (g).

– 6,02.10 23 phân tử CaCO 3: 6,02.10 23.100. 1,66.10-24 = 99,9 (g) ≈ 100 (g).

b) Số trị của các giá trị khối lượng tính được bằng chính số trị phân tử khối của mỗi chất.

Bài 9.7 trang 13 sách bài tập Hóa 8:

Thực nghiệm cho biết nguyên tố natri chiếm 59% về khối lượng trong hợp chất với nguyên tố lưu huỳnh.

Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.

Hướng dẫn giải

Gọi công thức của hợp chất là Na xS y.

Theo đề bài, ta có:

Vậy công thức của hợp chất là: Na 2 S.

Phân tử khối: 2 . 23 + 32 = 78 đvC.

Bài 9.8* trang 13 sách bài tập Hóa 8:

Hợp chất A tạo bởi hai nguyên tố nito và oxi. Người ta xác định được rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong A bằng: m N/m O = 7/12. Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của A.(Hướng dẫn: Biết rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong hợp chất AxBy cũng bằng đúng tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong 1 phân tử. Vì vậy tiến hành tương tự như đã hướng dẫn ở bài tập 9.7*, chỉ khác là trong đó thay %mA bằng %m B bằng m B)

Hướng dẫn giải

Công thức của hợp chất A là N xO y.

Theo đề bài ta có:

Công thức hóa học của A là N 2O 3.

Phân tử khối của A là: 14.2 + 16.3 = 76 đvC.

B. Giải Hóa 8 bài 9 Công thức hóa học

Xem hướng dẫn giải các bài tập Hóa 8 bài 9 sách giáo khoa tại: Giải Hóa 8 Bài 9: Công thức hóa học

………………………………………………..

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 5: Nguyên Tố Hóa Học

Có thể dùng cụm từ khác nhưng nghĩa tương đương với cụ từ: “có cùng số proton trong hạt nhân”, trong định nghĩa về nguyên tố hóa học. Đó là cụm từ A, B hay C?

A. Có cùng thành phần hạt nhân.

B. Có cùng khối lượng hạt nhân.

C. Có cùng điện tích hạt nhân.

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ về nguyên tố hóa học.

Hướng dẫn giải

Vì nơtron không mang điện nên điện tích của hạt nhân chỉ do proton quyết định.

Định nghĩa: Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

⇒ Chọn C.

Cho biết sơ đồ nguyên tử của 4 nguyên tố như sau:

Hãy viết tên và kí hiệu hóa học của mỗi nguyên tố (xem bảng 1, phần phụ lục)

Phương pháp giải

Để viết tên và kí hiệu hóa học của các nguyên tố trên cần xem bảng 1, phần phụ lục, trang 42 SGK hóa học 8.

Hướng dẫn giải

– Sơ đồ a: có 4 p trong hạt nhân là nguyên tố Beri, kí hiệu hóa học: Be.

– Sơ đồ b: có 5p trong hạt nhân là nguyên tố Bo, kí hiệu hóa học: B.

– Sơ đồ c: có 12p trong hạt nhân là nguyên tố Magie, kí hiệu hóa học: Mg.

– Sơ đồ d: có 15p trong hạt nhân là nguyên tố Photpho, kí hiệu hóa học: P.

Theo sơ đồ nguyên tử của 4 nguyên tố trong bài 5.2, hãy chỉ ra:

a) Nguyên tử những nguyên tố nào có cùng số lớp electron (mấy lớp).

b) Nguyên tử những nguyên tố nào có cùng số electron lớp ngoài cùng (mấy electron).

Phương pháp giải

a) Số lớp e = số vòng tròn.

b) Số chấm trên vòng tròn ngoài cùng (tính từ hạt nhân) = số e lớp ngoài cùng.

Hướng dẫn giải

a) Nguyên tử của nguyên tố Beri và Bo có cùng số lớp electron (2 lớp electron).

Nguyên tử của nguyên tố Magie và Photpho có cùng số lớp eletron (3 lớp electron).

b) Nguyên tử của nguyên tố Beri và Magie có cùng số electron lớp ngoài cùng (2 electron lớp ngoài cùng).

a) Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học để diễn đạt các ý sau: chín nguyên tử magie, sáu nguyên tử clo, tám nguyên tử neon.

b) Tính khối lượng bằng đơn vị cacbon lần lượt của: 7K, 12Si và 15P.

Phương pháp giải

a) Số lớp e = số vòng tròn.

b) Số chấm trên vòng tròn ngoài cùng (tính từ hạt nhân) = số e lớp ngoài cùng.

Hướng dẫn giải

a) 9Mg; 6Cl; 8Ne.

b) Khối lượng của:

7K: 7.39 = 273 đvC.

12Si: 12.28 = 336 đvC.

15P: 15.31 = 465 đvC.

Hai nguyên tử magie nặng bằng mấy nguyên tử oxi?

Phương pháp giải

Để so sánh khối lượng của nguyên tử magie và oxi cần nắm rõ lý thuyết về nguyên tử khối.

Hướng dẫn giải

Khối lượng của 2 nguyên tử Mg: 2.24 = 48đvC.

Khối lượng của nguyên tử O là 16 đvC.

Tỉ lệ khối lượng của 2 nguyên tử Mg so với nguyên tử O là: 48 : 16 = 3 lần

Vậy 2 nguyên tử magie nặng bằng 3 nguyên tử oxi.

Biết rằng bốn nguyên tử magie nặng bằng ba nguyên tử nguyên tố X Hãy viết tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố X.

Phương pháp giải

Bước 1: Tính khối lượng của 4 nguyên tử magie:

Bước 3: Giải phương trình (1), dựa vào bảng 1 phần phụ lục SGK hóa học 8 trang 42 kết luận tên và kí hiệu hóa học của X

Hướng dẫn giải

Khối lượng của 4 nguyên tử Mg: 4.24 = 96đvC

Bốn nguyên tử magie nặng bằng ba nguyên tử nguyên tố X

⇒ khối lượng của nguyên tố X là: 96:3 = 32 đvC

Vậy X là số nguyên tố lưu huỳnh (S).

Cho biết sơ đồ hai nguyên tử như hình bên.

a) Nêu sự giống nhau và khác nhau về thành phần hạt nhân của hai nguyên tử.

b) Giải thích vì sao nói được hai nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học. Viết tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về nguyên tố hóa học để so sánh thành phần hạt nhân của hai nguyên tử trên cũng như giải thích được hai nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

Hướng dẫn giải

a) Thành phần hạt nhân của hai nguyên tử giống nhau về số proton (đều có 2p), khác nhau về số nơtron, theo thứ tự bằng 2 và 1.

b) Hai nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học vì có cùng số proton trong hạt nhân. Đó là nguyên tố heli, He.

Cho biết thành phần hạt nhân của năm nguyên tử như sau:

a) Năm nguyên tử này thuộc hai, ba, bốn hay năm nguyên tố hóa học?

b) Viết tên, kí hiệu hóa học và nguyên tử khối của mỗi nguyên tố.

c) Vẽ sơ đồ đơn giản của nguyên tử mỗi nguyên tố (xem lại bài tập 4.6*)

Phương pháp giải

a) Dựa vào định nghĩa: “Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân”.

b) Dựa vào bảng 1 phần phụ lục SGK hóa học 8 trang 42.

c) Xem lại bài tập 4.6*.

Hướng dẫn giải

a) Các nguyên tử này thuộc 2 nguyên tố hóa học.

Nguyên tử (1), (3) thuộc cùng 1 nguyên tố do cùng có 6p

Nguyên tử (2), (4), (5) thuộc cùng 1 nguyên tố do cùng có 20p.

b) Hai nguyên tố đó là: cacbon và canxi.

c)

– Cacbon:

– Canxi:

Giải Bài Tập 6: Trang 99 Sgk Hóa Học Lớp 8

Chương 4: Oxi – Không Khí – Hóa Học Lớp 8

Giải Bài Tập SGK: Bài 28 Không Khí – Sự Cháy

Bài Tập 6 Trang 99 SGK Hóa Học Lớp 8

Muốn dập tắt ngọn lửa trên người hoặc ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải hoặc phủ cát lên ngọn lửa, mà không dùng nước. Giải thích vì sao?

Lời Giải Bài Tập 6 Trang 99 SGK Hóa Học Lớp 8 Giải:

Muốn dập tắt ngọn lửa trên người hoặc ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải hoặc phủ cát lên ngọn lửa, mà không dùng nước.

Nguyên nhân là vì xăng dầu nhẹ hơn nước, nên khi xăng dầu cháy nếu ta dập bằng nước thì nó sẽ lan tỏa nổi trên mặt nước khiến đám cháy còn lan rộng lớn và khó dập tắt hơn. Do đó khi ngọn lửa do xăng dầu cháy người ta hay thường dùng vải dày trùm hoặc phủ cát lên ngọn lửa để cách li ngọn lửa với oxi.

Cách giải khác

Không dùng nước là vì xăng dầu không tan trong nước, có thể làm cho đám cháy lan rộng. Thường trùm vải dày hoặc phủ lớp cát lên ngọn lửa để cách li ngọn lửa và không khí – đó là một trong hai điều kiện dập tắt đám cháy.

Cách giải khác

Do xăng dầu nhẹ hơn nước nên nổi lên trên. Nếu dùng nước sẽ làm cho xăng, dầu dễ cháy loang rộng hơn. Dùng vải dày hoặc cát trùm lên để ngăn cản sự tiếp xúc của xăng dầu với khí oxi.

Hướng dẫn giải bài tập 6 trang 99 sgk hóa học lớp 8 bài 28 không khí sự cháy chương 4 oxi không khí. Muốn dập tắt ngọn lửa trên người hoặc ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải hoặc phủ cát lên ngọn lửa, mà không dùng nước. Giải thích vì sao?

Các bạn đang xem Bài Tập 6 Trang 99 SGK Hóa Học Lớp 8 thuộc Bài 28: Không Khí – Sự Cháy tại Hóa Học Lớp 8 môn Hóa Học Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.