Giải Sbt Hóa Lớp 9 / 2023 / Top 15 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học / 2023

Giải sách bài tập hóa 8 bài 9

SBT Hóa 8 bài 9

Giải SBT Hóa 8 bài 9: Công thức hóa học tổng hợp lời giải chi tiết, rõ ràng các câu hỏi trong vở bài tập Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa lớp 8. Chúc các em học tốt.

Bài 9.1 trang 12 sách bài tập Hóa 8:

Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:

“Công thức hóa học có thể dùng để biểu diễn …, gồm … và … ghi ở chân. Công thức hóa học của … chỉ gồm một …, còn của … gồm từ hai … trở lên”.

Hướng dẫn giải

Chất; kí hiệu hóa học; chỉ số; đơn chất; kí hiệu; hợp chất; kí hiệu.

Bài 9.2 trang 12 sách bài tập Hóa 8:

Cho công thức hóa học của một số chất như sau:

Trong số đó có mấy đơn chất, mấy hơp chất? Trả lời đúng là A, B, C hay D?

A. 3 đơn chất và 3 hợp chất.

B. 2 đơn chất và 4 hợp chất.

C. 4 đơn chất và 2 hợp chất.

D. 1 đơn chất và 5 hợp chất.

Hướng dẫn giải

Chọn: B.

Bài 9.3 trang 12 sách bài tập Hóa 8:

Cho công thức hóa học một số chất như sau:

a) Axit sufuhidric: H 2 S

c) Liti hidroxit: LiOH

d) Magie cacbonat: MgCO 3

Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất.

Hướng dẫn giải

a) Trong phân tử H 2 S:

Do hai nguyên tố H và S tạo nên.

Gồm có 2H và 1S liên kết với nhau.

Có PTK: 1.2 + 32 = 34đvC

Do 2 nguyên tố Al và O tạo nên.

Gồm có 2Al và 3O liên kết với nhau.

Có PTK: 27.2 + 16.3 = 102đvC

c) Trong phân tử LiOH:

Do 3 nguyên tố Li, O và H tạo nên.

Gồm có 1Li, 1O và 1H liên kết với nhau.

Có PTK: 7 + 16 + 1 = 24 đvC

d) Trong phân tử MgCO 3:

Do 3 nguyên tố Mg, C, và O tạo nên.

Gồm có 1Mg, 1C và 3O liên kết với nhau.

Có PTK: 24 + 12 + 16.3 = 84đvC

Bài 9.4 trang 12 sách bài tập Hóa 8:

Viết công thức hoá học và tính phẩn tử khối của các hợp chất sau :

a) Mangan đioxit, biết trong phân tử có 1Mn và 2O.

b) Bari clorua, biết trong phân tử có 1Ba và 2Cl.

c) Bạc nitrat, biết trong phân tử có 1 Ag, 1N và 3O.

d) Nhôm photphat, biết trong phân tử có 1 Al, 1P và 4O.

Hướng dẫn giải

a) MnO 2, phân tử khối bằng: 55 + 2 . 16 = 87 (đvC).

b) BaCl 2, phân tử khối bằng: 137 + 2 . 35,5 = 208 (đvC).

c) AgNO 3, phân tử khối bằng:108 + 14 + 3 . 16 = 170 (đvC).

d) AlPO 4, phân tử khối bằng: 27 + 31 + 4 . 16 = 122 (đvC).

Bài 9.5 trang 13 sách bài tập Hóa 8:

Tính khối lượng bằng đơn vị cacbon của năm phân tử bari sunfat: 5BaSO 4. Đáp số là

A. 1160 đvC

B. 1165 đvC

C. 1175 đvC

D. 1180 đvC

Lời giải:

Chọn: B.

Bài 9.6* trang 13 sách bài tập Hóa 8:

a) Tính khối lượng bằng gam của:

b) Nêu nhận xét về số trị của các giá trị khối lượng tính được này và số trị phân số của mỗi chất.

(Xem lại bài tập 8.9*. trước khi làm bài tập này)

Hướng dẫn giải

a) Khối lượng bằng gam của:

– 6,02.10 23 phân tử nước: 6,02.10 23.18.1,66.10-24 = 17,988 (g) ≈ 18 (g)

– 6,02.10 23 phân tử CO 2: 6,02.10 23.44.1,66.10-24 = 43,97 (g) ≈ 44 (g).

– 6,02.10 23 phân tử CaCO 3: 6,02.10 23.100. 1,66.10-24 = 99,9 (g) ≈ 100 (g).

b) Số trị của các giá trị khối lượng tính được bằng chính số trị phân tử khối của mỗi chất.

Bài 9.7 trang 13 sách bài tập Hóa 8:

Thực nghiệm cho biết nguyên tố natri chiếm 59% về khối lượng trong hợp chất với nguyên tố lưu huỳnh.

Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.

Hướng dẫn giải

Gọi công thức của hợp chất là Na xS y.

Theo đề bài, ta có:

Vậy công thức của hợp chất là: Na 2 S.

Phân tử khối: 2 . 23 + 32 = 78 đvC.

Bài 9.8* trang 13 sách bài tập Hóa 8:

Hợp chất A tạo bởi hai nguyên tố nito và oxi. Người ta xác định được rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong A bằng: m N/m O = 7/12. Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của A.(Hướng dẫn: Biết rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong hợp chất AxBy cũng bằng đúng tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong 1 phân tử. Vì vậy tiến hành tương tự như đã hướng dẫn ở bài tập 9.7*, chỉ khác là trong đó thay %mA bằng %m B bằng m B)

Hướng dẫn giải

Công thức của hợp chất A là N xO y.

Theo đề bài ta có:

Công thức hóa học của A là N 2O 3.

Phân tử khối của A là: 14.2 + 16.3 = 76 đvC.

B. Giải Hóa 8 bài 9 Công thức hóa học

Xem hướng dẫn giải các bài tập Hóa 8 bài 9 sách giáo khoa tại: Giải Hóa 8 Bài 9: Công thức hóa học

………………………………………………..

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học / 2023

Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:

“Công thức hóa học có thể dùng để biểu diễn …, gồm … và … ghi ở chân. Công thức hóa học của … chỉ gồm một …, còn của … gồm từ hai … trở lên”.

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về công thức hóa học.

Hướng dẫn giải

“Công thức hoá học dùng để biểu diễn chất gồm kí hiệu hoá học và chỉ số ghi ở chân. Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm một kí hiệu còn của hợp chất gồm từ hai kí hiệu trở lên”.

Cho công thức hóa học của một số chất như sau:

– Nhôm clorua: AlCl 3

– Magie oxit: MgO

– Kim loại kẽm: Zn

– Kali nitrat: KNO 3

– Natri hidroxit: NaOH

Trong số đó có mấy đơn chất, mấy hợp chất? Trả lời đúng là A, B, C hay D?

A. 3 đơn chất và 3 hợp chất.

B. 2 đơn chất và 4 hợp chất.

C. 4 đơn chất và 2 hợp chất.

D. 1 đơn chất và 5 hợp chất.

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về công thức hóa học đơn chất và hợp chất.

Hướng dẫn giải

Các đơn chất là: Br 2, Zn vì chúng do 1 nguyên tố hóa học tạo nên.

Các hợp chất là: MgO, KNO 3, AlCl 3, NaOH vì chúng do nhiều nguyên tố hóa học tạo nên.

Chọn: B.

Cho công thức hóa học một số chất như sau:

a) Axit sufuhidric: H 2 S

c) Liti hidroxit: LiOH

d) Magie cacbonat: MgCO 3

Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất.

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về công thức hóa học đơn chất và hợp chất. Đồng thời nắm cách tính phân tử khối.

Hướng dẫn giải

a) Trong phân tử H 2 S:

– Do hai nguyên tố H và S tạo nên.

– Gồm có 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử S liên kết với nhau trong 1 phân tử

– Có PTK: 1.2 + 32 = 34đvC

– Do 2 nguyên tố Al và O tạo nên.

– Gồm có 2 nguyên tử Al và 3 nguyên tử O liên kết với nhau trong 1 phân tử

– Có PTK: 27.2 + 16.3 = 102đvC

c) Trong phân tử LiOH:

– Do 3 nguyên tố Li, O và H tạo nên.

– Gồm có 1 nguyên tử Li, 1 nguyên tử O và 1 nguyên tử H liên kết với nhau trong 1 phân tử

– Có PTK: 7 + 16 + 1 = 24 đvC

d) Trong phân tử MgCO 3:

– Do 3 nguyên tố Mg, C, và O tạo nên.

– Gồm có 1 nguyên tử Mg, 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O liên kết với nhau trong 1 phân tử

– Có PTK: 24 + 12 + 16.3 = 84đvC.

Viết công thức hoá học và tính phân tử khối của các hợp chất sau :

a) Mangan đioxit, biết trong phân tử có 1Mn và 2O.

b) Bari clorua, biết trong phân tử có 1Ba và 2Cl.

c) Bạc nitrat, biết trong phân tử có 1 Ag, 1N và 3O.

d) Nhôm photphat, biết trong phân tử có 1 Al, 1P và 4O.

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về công thức hóa học và tính phân tử khối.

Hướng dẫn giải

a) MnO 2, phân tử khối bằng : 55 + 2 . 16 = 87 (đvC).

b) BaCl 2, phân tử khối bằng : 137 + 2 . 35,5 = 208 (đvC).

c) AgNO 3, phân tử khối bằng :108 + 14 + 3 . 16=170 (đvC).

d) AlPO 4, phân tử khối bằng : 27 + 31 + 4 . 16 = 122 (đvC).

Tính khối lượng bằng đơn vị cacbon của năm phân tử bari sunfat 5BaSO 4. Đáp số là?

A. 1160 đvC

B. 1165 đvC

C.1175 đvC

D. 1180 đvC

Phương pháp giải

Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về công thức hóa học và tính phân tử khối.

Hướng dẫn giải

PTK của phân tử BaSO 4 là: 137 + 32 + 16.4 = 233 đvC

⇒ Khối lượng bằng đơn vị cacbon của năm phân tử bari sunfat (5BaSO 4) là: 5.233 = 1165 đvC

→ Chọn B.

a) Tính khối lượng bằng gam của:

– 6,02.10 23 phân tử nước H 2 O.

– 6,02.10 23 phân tử cacbon đioxit CO 2.

– 6,02.10 23 phân tử cacbonat CaCO 3.

b) Nêu nhận xét về số trị của các giá trị khối lượng tính được này và số trị phân số của mỗi chất.

Phương pháp giải

Xem lại bài tập 8.9*. trước khi làm bài tập này để ghi nhớ: Cứ 1 đvC tương ứng với 1,66.10 −24 g.

Hướng dẫn giải

a) Khối lượng bằng gam của:

– 6,02.10 23 phân tử nước: 6,02.10 23.18.1,66.10-24 = 17,988(g) ≈ 18(g)

– 6,02.10 23 phân tử CO 2: 6,02.10 23.44.1,66.10-24 = 43,97(g) ≈ 44(g).

– 6,02.10 23 phân tử CaCO 3: 6,02.10 23.100. 1,66.10-24= 99,9(g) ≈ 100(g).

b) Số trị của các giá trị khối lượng tính được bằng chính số trị phân tử khối của mỗi chất.

Thực nghiệm cho biết nguyên tố natri chiếm 59% về khối lượng trong hợp chất với nguyên tố lưu huỳnh.

Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.

Phương pháp giải

Bước 1: Gọi công thức của hợp chất là NaxSy

Bước 2: Ta có tỉ lệ:

(x.23)/(y.32) = 59%/(100−59)%

Hướng dẫn giải

Gọi công thức của hợp chất là Na xS y.

Theo đề bài, ta có:

(begin{array}{l} frac{{23x}}{{32y}} = frac{{59% }}{{(100% – 59% )}}\ Leftrightarrow frac{{23x}}{{32y}} = frac{{59}}{{41}}\ Leftrightarrow frac{x}{y} = frac{{59.32}}{{41.23}} = frac{2}{1}\ to x = 2,y = 1 end{array})

Vậy công thức của hợp chất là: Na 2 S.

Phân tử khối: 2 . 23 + 32 = 78đvC.

Hợp chất A tạo bởi hai nguyên tố nito và oxi. Người ta xác định được rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong A bằng:

(frac{{{m_N}}}{{{m_O}}} = frac{7}{{12}}) . Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của A.

Phương pháp giải

Hướng dẫn : Biết rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong hợp chất AxBy cũng bằng đúng tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong 1 phân tử. Vì vậy tiến hành tương tự như đã hướng dẫn ở bài tập 9.7*, chỉ khác là trong đó thay %m A bằng m A và %m B bằng m B.

Bước 1: Gọi công thức của hợp chất: NxOy

Bước 2: Lập tỉ lệ theo đề bài: (x.14)/(y.16) =7/12

Hướng dẫn giải

Công thức của hợp chất A là N xO y.

Theo đề bài ta có:

(begin{array}{l} frac{{14x}}{{16y}} = frac{7}{{12}}\ Rightarrow frac{x}{y} = frac{{7.16}}{{12.14}} = frac{2}{3}\ to x = 2,y = 3 end{array})

Công thức hóa học của A là N 2O 3.

Phân tử khối của A là: 14.2 + 16.3 = 76đvC.

Giải Bài Tập Hóa Học 12 Sbt Bài 9 / 2023

Giải bài tập Hóa học 12 SBT bài Amin

VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa học 12 SBT bài 9. Tài liệu đã được VnDoc tổng hợp chi tiết và chính xác sẽ giúp các bạn học sinh rèn luyện giải Hóa 12 một cách tốt nhất. Mời các bạn học sinh tham khảo.

3.2. Có bao nhiêu chất đồng phân có cùng công thức phân tử C 4H 11 N?

A. 4 chất.

B. 6 chất.

C. 7 chất.

D. 8 chất.

3.3. Có bao nhiêu amin chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử C 7H 9 N?

A. 3 amin

B. 4 amin.

C. 5 amin

D. 6 amin.

3.4. Có bao nhiêu amin bậc hai có cùng công thức phân tử C 5H 13 N?

A. 4 amin.

B. 5 amin.

C. 6 amin.

D. 7 amin.

A. Metyletylamin.

B. Etylmetylamin

C. Isopropanamin.

D. Isopropylamin.

Hướng dẫn trả lời:

Chọn các đáp án:

3.1. C

3.2. D

3.3. C

3.4. C

3.5. D

3.6. D

3.7. C

Bài 3.8 trang 18 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

Trình bày phương pháp hoá học để tách riêng từng chất từ hỗn hợp gồm benzen, phenol và anilin.

Hướng dẫn trả lời:

Lắc kĩ hỗn hợp với dung dịch HC1 dư, chỉ có anilin phản ứng:

anilin phenylamoni clorua

Sau đó để yên, có hai lớpchất lỏng tạo ra: một lớp gồm nước hoà tan phenylamoni clorua và HCl còn dư, lớp kia gồm benzen hoà tan phenol.

Tách riêng lớp có nước rồi cho tác dụng với NH 3 lấy dư:

Anilin rất ít tan trong nước nên có thể tách riêng

Lắc kĩ hỗn hợp benzen và phenol với dung dịch NaOH dư:

natri phenolat

Natri phenolat tan trong nước còn benzen không tan và được tách riêng. Thổi CO 2 dư qua dung dịch có chứa natri phenolat:

NaOH + CO2→ NaHCO 3

Phenol rất ít tan trong nước lạnh và được tách riêng.

Bài 3.9 trang 18 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

Hỗn hợp khí A chứa propan và một amin đơn chức. Lấy 6 lít A trộn với 30 lít oxi rồi đốt. Sau phản ứng thu được 43 lít hỗn hợp gồm hơi nước, khí cacbonic, nitơ và oxi còn dư. Dẫn hỗn hợp này qua H 2SO 4 đặc thì thể tích còn lại 21 lít, sau đó cho qua dung dịch NaOH dư thì còn lại 7 lít. Các thể tích đo ở cùng điều kiện. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và tên của amin trong hỗn hợp A.

Hướng dẫn trả lời:

Hỗn hợp gồm hơi nước, khí cacbonic, nitơ và oxi còn dư. Dẫn hỗn hợp này qua H 2SO 4 đặc thì thể tích còn lại 21 lít, sau đó cho qua dung dịch NaOH dư thì còn lại 7 lít.

Thể tích hơi nước: 43 – 21 =22 (lít)

Thể tích CO 2: 21 – 7 = 14 (lít)

Để tạo ra 14 lít CO 2 cần 14 lít O 2 (vì để tạo ra 1 mol CO 2 cần 1 mol O 2) Thể tích O 2 đã tham gia phản ứng là: 14 + 11 = 25 (lít)

Thể tích O 2 còn dư : 30- 25 = 5 (lít)

Thể tích N 2 : 7 – 5 = 2 (lít)

Khi đốt 2 lít C 3H 8 thu được 6 lít CO 2 và 8 lít hơi nước. Vậy khi đốt 4 lít C xH yN thu được 14-6 = 8 (lít) CO 2 và 22 – 8 = 14 (lít) hơi nước.

Công thức phân tử của amin là C 2H 7 N.

Các công thức cấu tạo: CH 3 – CH 2 – NH 2 (etylamin); CH 3 – NH – CH 3 (đimetylamin)

Bài 3.10 trang 18 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

Hỗn hợp khí A chứa metylamin và hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng. Lấy 100 ml A trộn với 470 ml oxi (lấy dư) rồi đốt cháy. Thể tích hỗn hợp khí và hơi sau phản ứng là 615 ml ; loại bỏ hơi nước thì còn lại 345 ml ; dẫn qua dung dịch NaOH dư thì còn lại 25 ml. Các thể tích đo ở cùng điều kiện. Xác định công thức phân tử và phần trăm thể tích từng hiđrocacbon trong A.

Hướng dẫn trả lời:

Thể tích hơi nước: 615 – 345 = 270 (ml)

Thể tích khí CO 2: 345 – 25 = 320 (ml).

Thể tích O 2 tham gia phản ứng: 320 + 135 = 455 (ml).

Thể tích O 2 còn dư: 470 – 455 = 15 (ml)

Thể tích N 2: 25-15= 10 (ml).

Thể tích hai hiđrocacbon: 100 – 20 = 80 (ml).

Khi đốt 80 ml hiđrocacbon tạo ra 300 ml CO 2 và 220 ml hơi nước.

Đặt công thức chung của hai hiđrocacbon là CxHy

Bảo toàn nguyên tố C và H của CxHy ta có:

Vậy một hiđrocacbon có 3 nguyên tử cacbon và một hiđrocacbon có 4 nguyên tử cacbon.

Hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng khác nhau 2 nguyên tử hiđro và số nguyên tử hiđro trong mỗi phân tử hiđrocacbon phải là số chẵn. Vì vậy, với y = 5,5, có thể biết được một chất có 4 và một chất có 6 nguyên tử hiđro.

Thể tích CO 2 là: 3a + 4b = 300 (2)

Từ (1) và (2) → a = 20 ; b = 60

Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Hóa học lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 36: Metan / 2023

1. Giải bài 36.1 trang 45 SBT Hóa học 9

Trong tự nhiên khí metan có nhiều trong

A. khí quyển

B. mỏ khí, mỏ dầu, mỏ than

C. nước biển

D. nước ao

Phương pháp giải

Xem lại lí thuyết metan.

Hướng dẫn giải

Trong tự nhiên khí metan có nhiều trong mỏ khí, mỏ dầu, mỏ than

→ Đáp án B

2. Giải bài 36.2 trang 45 SBT Hóa học 9

Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít hỗn hợp khí gồm CH 4 và H 2 ở đktc thu được 16,2 gam H 2 O.

a) Viết các phương trình hoá học.

b) Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp.

c) Tính thể tích khí CO 2 tạo ra ở đktc.

Phương pháp giải

Viết PTHH và lập hệ phương trình hai ẩn là số mol của metan và hiđro.

(C{H_4} + 2{O_2}buildrel {{t^o}} overlongrightarrow C{O_2} + 2{H_2}O)

(2{H_2} + {O_2}buildrel {{t^o}} overlongrightarrow 2{H_2}O)

Hướng dẫn giải

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình:

22,4x + 22,4y = 11,2 và 2x + y = 0,9

Giải hệ phương trình ta có: x = 0,4 (mol); y= 0,1 (mol)

b) Gọi x là số mol của CH 4 ⇒ V CH4 = n.22,4 = 22,4x

y là số mol của H 2 ⇒ V H2 = 22,4y

nH 2 O = m/M = 16,2/18 = 0,9 mol

nH 2 O = 2x + y = 0,9 (2)

c) nCO 2 = 0,4mol

Thể tích của khí CO 2: VCO 2 = 0,4.22,4 = 8,96 lít

3. Giải bài 36.3 trang 46 SBT Hóa học 9

Ở điều kiện tiêu chuẩn, 2 lít hiđrocacbon A có khối lượng bằng 1 lít khí oxi. Hãy xác định công thức phân tử của A.

Phương pháp giải

Đo ở cùng điều kiện tiêu chuẩn, tỉ lệ về thể tích bằng tỉ lệ về số mol. Tức là 2 mol A có khối lương bằng 1 mol oxi ⇒ M A

Hướng dẫn giải

Theo đề bài: 22,4 lít O 2 có khối lượng bằng 44,8 lít hiđrocacbon A. Vậy 2 mol A có khối lượng bằng 1 mol oxi

⇒ công thức phân tử của A là CH 4.

4. Giải bài 36.4 trang 46 SBT Hóa học 9

Nêu phương pháp hoá học dùng để phân biệt các khí đựng trong các bình riêng biệt sau:

a) Metan, hiđro, oxi.

b) Metan, cacbon đioxit, hiđro.

c) Metan, cacbon oxit, hiđro.

Phương pháp giải

Dựa vào tính chất hóa học đặc trưng của các chất để xác định

a. Metan cháy sinh ra CO 2 dẫn vào nước vôi trong dư thấy xuất hiện kết tủa; hiđro cháy cho ngọn lửa màu xanh, còn lại là oxi.

b. Dùng nước vôi trong nhận ra CO 2 vì làm dung dịch vẩn đục; đốt cháy 2 khí còn lại, dẫn qua nước vôi trong dư thấy xuất hiện kết tủa thì ban đầu là metan, còn lại là H 2

c. Đốt các khí, hiđro không sinh ra CO 2 chỉ có metan và CO; đem ngưng tụ sản phẩm nếu xuất hiện hơi nước thì ban đầu là metan

Hướng dẫn giải

a) Đốt các khí:

Làm lạnh sản phẩm cháy khi đốt CH 4 và CO, trường hợp nào sinh ra H 2O, đó là CH 4. Khí còn lại là CO.

5. Giải bài 36.5 trang 46 SBT Hóa học 9

Propan là hiđrocacbon có tính chất tương tự metan và có công thức phân tử C 3H 8

a) Viết công thức cấu tạo của propan.

b) Viết phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy propan.

c) Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa propan và clo khi chiếu sá để tạo ra C 3H 7 Cl.

Phương pháp giải

– Trong công thức cấu tạo C 3H 8 gần giống với metan, hơn metan 2 nhóm CH 2

– Propan cháy sinh ra CO 2 và H 2 O.

– Propan tham gia phản ứng thế, thay nguyên tử H bằng nguyên tử Cl, tạo ra C 3H 7 Cl và HCl.

Hướng dẫn giải

a) Công thức cấu tạo của propan là C 3H 8

6. Giải bài 36.6 trang 46 SBT Hóa học 9

Khi cho metan tác dụng với clo có chiếu sáng theo tỉ lệ 1:1 về số mol, người thấy ngoài sản phẩm chính là CH 3 Cl còn tạo ra một hợp chất X trong phần trăm khối lượng của clo là 83,53%. Hãy xác định công thức phân tử của X.

Phương pháp giải

Gọi sản phẩm còn lại là CH 4-aCl a từ phần trăm khối lượng của clo tính được a.

Hướng dẫn giải

Sản phẩm tạo ra có công thức: CH 4-aCl a

⇒ (frac{{35,5a}}{{12 + 4 – a + 35,5a}}.100% = 83,53)

⇒ a = 2.

Vậy công thức của X là CH 2Cl 2

7. Giải bài 36.7 trang 46 SBT Hóa học 9

Hỗn hợp X gồm CH 4 và hiđrocacbon A. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp X rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH) 2 dư thấy tạo ra 50 gam kết tủa và khối lượng bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 tăng thêm 34,6 gam.

Xác định công thức phân tử của A, biết trong hỗn hợp số mol của A gấp lần số mol của CH 4.

Phương pháp giải

– Gọi công thức của A là C nH m

– Tính được số mol CO 2 và H 2O do hỗn hợp X cháy sinh ra: số mol CO 2 dựa vào kết tủa, khối lượng bình tăng bằng tổng khối lượng CO 2 và H 2O → khối lượng và số mol H 2O → số mol CO 2 và H 2 O do A sinh ra → Tìm n,m (BTNT C, H).

Hướng dẫn giải

Ta có:

n X = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol

⇒ nCH 4 = 0,2 : 4 = 0,05 mol; n A = 0,05.3 = 0,15 mol

nCO 2 = 0,5 – 0,05 = 0,45 mol; nH 2 O = 0,7 – 0,1 = 0,6 mol