Giải Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 Leisure Activities / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: Leisure Activities

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 1: Leisure Activities

Unit 1 Lớp 8 A Closer Look 1

Các Dạng Toán Về Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Bài Tập Vận Dụng

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Phương Trình Tích

Chuyên Đề Pt Và Bpt Lớp 8

Giải sách bài tập tiếng Anh Unit 1 lớp 8 Leisure Activities

A. Phonetics – trang 3 SBT Tiếng Anh 8 mới Unit 1

A. Phonetics – Ngữ Âm

1. Rearrange the letters to find the words. Sắp xếp lại các kí tự để tìm các từ.

1. Prince (Hoàng tử)

2. Brush (Chổi, cọ)

3. Price (Giá)

4. Brick (Viên gạch)

5. Prawns (Tôm)

6. Broom (Chổi)

7. Prize (Giải thưởng)

8. Branch (Cành cây)

2. Read the words aloud and put them into the correct column. Đọc lớn các từ và đặt chúng vào cột đúng.

KEY

1. Price (Giá)

2. Brush (Cọ)

3. Prawns (Tôm)

4. Broom (Chổi)

5. Branch (Cành cây)

6. Prince (Hoàng tử)

B. Vocabulary & Grammar – trang 4 SBT Tiếng Anh 8 mới Unit 1

B. Vocabulary & Grammar – Từ vựng & Ngữ pháp

1. Match the words in blue with the words in orange. Some words in blue may go with more than one word in orange. Nối các từ màu xanh với các từ màu cam. Một vài từ màu xanh có thể đi với nhiều từ màu cam.

surfing the Internet (lướt Internet)

making crafts (làm đồ thủ công)

playing sports/ computer games (chơi thể thao/ trò chơi máy tính)

doing sports/ crafts/ DIY (chơi thể thao/ làm đồ thủ công)

watching TV/ sports (xem TV/ thể thao)

reading books (đọc sách)

2. Write in the white box at least 3 examples for the activities in the blue box. Viết chữ vào hộp trắng có ít nhất 3 ví dụ cho hoạt động trong hộp màu xanh.

SUGGESTED ANSWERS

doing indoor leisure activities: watching TV, reading books, making crafts, etc.

doing outdoor leisure activities: playing football, running, playing badminton, etc.

playing team sports: playing football, playing volleyball, playing basketball, etc.

spending time with friends: hanging out, going to the cinema, going to recreation centres, etc.

spending time with family: eating out, doing DIY projects, going shopping, etc.

Làm hoạt động giải trí trong nhà: xem TV, đọc sách, làm đồ thủ công, v…v…

Làm hoạt động giải trí bên ngoài: chơi bóng đá, chạy, chơi cầu lông, v…v…

Chơi thể thao nhóm: chơi bóng đá, chơi bóng chuyền, chơi bóng rổ, v…v…

Dành thời gian với bạn bè: đi chơi bên ngoài, đến rạp phim, đến trung tâm giải trí, v…v…

3. What’s the secret word?

First, unscramble the due words. Then copy the letters in the numbered cells to other cells with the same number to find the secret word.

Những từ bí mật là gì?

Đầu tiên, phục hồi các từ đúng. Rồi chép lại các kí tự vào các cột được đánh số đến cột khác với số tương tự để tìm được từ bí mật.

KEY

Đầy thử thách

Buồn chán

Hào hứng

Vui thú

Thoải mái

Từ bí mật: Thú vị

1. hang out (đi chơi)

2. eating out (ăn ngoài)

3. walking (đi bộ)

4. staying indoors, watching TV (ở nhà, xem TV)

5. playing football (chơi bóng đá)

6. doing DIY (làm thủ công)

B. reading

C. to read

D. read

A. garden

B. gardened

C. gardening

D. gardens

A. eat out

B. ate out

C. having eaten

D. to eat out

A. text

B. texting

C. texted

D. texts

A. getting up

B. get up

C. to get up

D. gets up

A. pick up

B. picked up

C. picking up

D. picks up

Đáp án

1. B

2. C

3. D

4. B

5. A

6. C

1. Cô ấy có thích đọc sách cho trẻ con không?

2. Họ thích việc làm vườn vào những ngày Chủ nhật.

3. Họ thích việc đi ăn với bạn bè.

4. Tôi thích nhắn tin cho mọi người hơn.

5. Họ ghét việc phải dậy sớm vào buổi sáng.

6. Bố tôi không phiền việc đón mẹ tôi đi làm về mỗi ngày.

1. playing

2. listening/ to listen

3. cooking/ to cook, doing

4. watching

5. to communicate/ communicating, doing, meeting/ to meet

6. making, eating

1. Con trai, con có thích chơi cầu lông với bố lúc nào đó tuần tới không?

2. Tôi thích nghe nhạc với một chiếc tai nghe tốt.

3. Anh trai tôi thích nấu ăn, nhưng tôi ghét rửa bát.

4. Họ rất thích xem chương trình đó.

5. Cô ấy không thích giao tiếp qua thư điện tử. Thực tế, cô ấy ghét việc đó. Cô ấy thích gặp trực tiếp mọi người hơn.

6. Họ thích việc nấu và ăn những món ăn ngon.

C. Speaking – trang 5 Unit 1 SBT Tiếng Anh 8 mới Unit 1

1. Look at the pictures and say if Phong likes or doesn’t like the activity. Use as many different verbs of liking as you can. Nhìn vào các bức trang và nói xem Phong thích hay không thích các hoạt động. Sử dụng nhiều động từ khác nhau về sự yêu thích mà bạn có thể.

1. Phong dislikes/ hates/ detests playing Computer games.

2. He pfers/ adores/ loves/ likes/ enjoys doing karate.

3. He pfers/ adores/ loves/ likes/ enjoys walking his dog.

4. He dislikes/ hates/ detests reading books.

5. He pfers/ adores/ loves/ likes/ enjoys playing badminton with his friend.

1. Phong không thích/ ghét/ chán ghét việc chơi trò chơi máy tính.

2. Anh ấy thích/ yêu thích/ yêu/ thích việc tập võ.

3. Anh ấy thích/ yêu thích/ yêu/ thích việc dắt chó đi dạo

4. Anh ấy không thích/ ghét/ chán ghét việc đọc sách.

5. Anh ấy thích hơn/ yêu thích/ thích/ yêu việc chơi cầu lông với bạn bè.

2. Rewrite the conversation in full, then practise it with a friend. Viết lại đoạn hội thoại đầy đủ, rồi tập luyện với một người bạn.

Mai: Hi Duong. You/ want/ join us/ badminton/ Saturday?

Duong: Certainly. I/ love/ badminton. What time/ you/ meet?

Mai: Three. We/ do/ it/ the schoolyard. After that/ we / go/ swimming.

Duong: Sounds great! But Phong and I/ go/ cinema/ 6.30.

Perhaps/ you/ want/ come/ us …

Mai: What/film/you/ watch?

Duong: The X-factor. It/ action/ film.

Mai: Hmm … not my cup of tea. Action films/ a bit tiring/ for me …

So I/ see/ you/ badminton/ only.

Duong: OK.

Mai: Hi Duong. Do you want to join us for badminton this Saturday?

Duong: Certainly. I love badminton. What time are you meeting?

Mai: Three. We’re doing it in the schoolyard. After that we’re going swimming.

Duong: Sounds great! But Phong and I are going to the cinema at 6.30. Perhaps you want to come with us …

Mai: What film are you watching?

Duong: The X-factor. It’s an action film.

Mai: Hmm… not my cup of tea. Action films are a bit tiring for me … So I’ll see you for badmirìton only.

Mai: Chào Dương. Bạn có muốn tham gia chơi cầu lông với bọn mình thứ Bảy này không?

Dương: Chắc chắn rồi. Mình thích cầu lông. Mấy giờ các bạn gặp nhau?

Mai: Ba giờ. Chúng tớ sẽ chơi ở sân trường. Sau đó chúng tớ sẽ đi bơi.

Dương: Nghe thật hay! Nhưng Phong và tớ sẽ đi xem phim lúc 6 giờ 30. Có lẽ bạn muốn đi cũng chúng tớ …

Mai: Các bạn sẽ xem phim gì?

Duong: Nhân vật bí ẩn. Đó là một bộ phim hành động.

Mai: Hừm, không phải loại phim tớ thích. Phim hành động khá chán đối với tớ… Nên tớ sẽ chỉ đi chơi cầu lông với các cậu thôi.

3. Answer the following questions. Trả lời các câu hỏi sau.

1. What do you enjoy doing in your spare time?

2. How much time a week do you have for these activities?

3. Why do you like doing these things?

1. Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh rỗi?

2. Một tuần bạn dành thời gian bao nhiêu cho hoạt động đó?

3. Tại sao bạn thích làm việc này?

Students’ answers

Học sinh tự trả lời.

D. Reading – trang 6 SBT Tiếng Anh 8 mới Unit 1

1. Read the following text about doing yoga and do the tasks that follow. Đọc bài viết sau về việc tập yoga và làm các yêu cầu sau đó.

Yoga originates in India and it is good for both your body and mind. Anyone can do yoga – women or men, adults or children. Special children’s classes are devised to help them to cope with pssures they feel from their schoolwork. By learning how to co-ordinate breathing and movement, yoga helps them to develop body awareness, self-control, and flexibility. Taking up yoga also helps them to focus and become better with daily routines. Start doing yoga by setting aside a regular time for it. Go slowly, listen to your body and don’t push it too far as yoga is not a competitive sport. Study each pose and practise it as you control your body and mind. Prepare well before each session: avoid tight clothing and a full stomach. An ideal time to do yoga is before breakfast.

Yoga bắt nguồn ở Ấn Độ và nó tốt cho cả cơ thể và tâm trí của bạn. Bất kì ai có thể tập yoga – phụ nữ hay đàn ông, người lớn hay trẻ nhỏ. Đặc biệt các lớp yoga của trẻ nhỏ được mở ra để giúp chúng giải quyết những căng thẳng mà chúng cảm thấy từ việc học ở trường. Bằng cách cố gắng điều hòa cả hơi thở và cử động, yoga giúp chúng phát triển nhận thức bản thân, khả năng tự điều khiển và sự dẻo dai. Tập yoga cũng giúp chúng tập trung và làm tốt hơn những hoạt động hằng ngày. Bắt đầu tập yogga bằng cách dành một khoảng thời gian thường xuyên cho nó. Từ từ, lắng nghe cơ thể của bạn và đừng ép nó quá mức vì yoga không phải môn thể thao cạnh tranh. Học các tư thế và tập luyện nó khi bạn làm chủ cơ thể và tâm trí mình. Chuẩn bị tốt trước mỗi buổi tập: Tránh mặc quần áo bó và bụng đang no. Thời gian lí tưởng cho yoga là trước khi ăn sáng.

a. Match the words and phrases in the box with their meanings. Nối các từ và cụm từ trong ô với nghĩa của chúng.

1. stress

2. to come from

3. activities you do everyday

4. the ability to move your body into different positions

5. the ability to move your body into different positions

6. to work together

b. Answer the following questions. Trả lời các câu hỏi sau.

1. Where does yoga come from? (Yoga đến từ đâu?)

2. Who can do yoga? (Ai có thể tập yoga?)

3. Why should children do yoga too? (Tại sao trẻ em cũng nên tập yoga?)

4. What do you learn when you do yoga? (Bạn làm gì khi học yoga?)

5. How can ppare for doing yoga? (Chuẩn bị như thế nào cho việc tập yoga?)

1. stress = pssure (áp lực)

2. to come from = originate (bắt nguồn từ)

3. activities you do every day = daily routines (chế độ sinh hoạt hằng ngày)

4. you do it because you want to win = competitive sport (môn thể thao cạnh tranh)

5. the ability to move your body into different positions = flexibility (sự dẻo dai)

6. to work together = co-ordinate (điều hòa)

b.

1. It comes from India. (Nó đến từ Ấn Độ)

2. Anyone – women or men, adults or children. (Bất kì ai – phụ nữ hay đàn ông, người lớn hay trẻ nhỏ.)

3. Because they may need to overcome pssures from their schoolwork. (Bởi vì chúng có thể cần vượt qua áp lực từ việc học ở trường)

4. We learn to co-ordinate our breathing and our body movement. (Chúng ta cố gắng điều hòa cả hơi thở và cử động.)

5. Avoid tight clothing and a full stomach. (Tránh quần áo quá chặt hay bụng đang no.)

c.

1. Quan trọng là bạn phải tập yoga thường xuyên: Right

2. Nếu cơ thể bạn nói ‘ngừng lại’, bạn nên ngừng lại và ko nên ép nó: Right

3. Bạn không cần hiểu nhiều về tư thế bạn tập: Wrong

4. Yoga mang tính cạnh tranh: Wrong

5. Thời gian phù hợp nhất để tập yoga là buổi sáng sớm: Right

2. Read the following text about what children in Sweden like doing in their free time. Đọc đoạn văn sau về trẻ em ở Thụy Điển thích làm gì trong thời gian rảnh. a. Fill the gaps with the words/ phrases provided. Điền từ/cụm từ được cho vào chỗ trống.

1. listening (nghe)

2. hanging out (đi chơi)

3. interests (sở thích)

4. a musical instrument (một nhạc cụ)

5. Doing (làm/chơi)

6. sport (thể thao)

b. List all the leisure activities mentioned in the text.

listening to music (nghe nhạc)

hanging out with friends (đi chơi với bạn bè)

playing football (chơi bóng đá)

playing a musical instrument (Chơi một nhạc cụ)

doing sports (Chơi thể thao)

swimming (bơi)

horse riding (cưỡi ngựa)

singing (hát)

playing ice hockey (Chơi khúc côn cầu trên băng)

c. Decide if the statements are true (T) or false (F).

1. Thiếu niên Thụy Điển có hoạt động giải trí rất khác với thiếu niên nước khác: F

2. Họ giải trí theo mong muốn của bố mẹ họ: F

3. Trẻ con Thụy Điển rất thích âm nhạc: T

4. Chỉ có con trai Thụy Điển thích chơi bóng đá: F

5. Con gái Thụy điển không thích cưỡi ngựa: F

6. Nhiều con trai Thụy chơi khúc côn cầu trên băng hơn là cưỡi ngựa: T

E. Writing – trang 8 Unit 1 SBT Tiếng Anh 8 mới Unit 1

1. Fill the gaps with the words in the box. More than one word can be suitable for some gaps. Điền từ trong ô vào khoảng trống. Hơn một từ có thể phù hợp với một vài khoảng trống.

1. First

2. Second

3.Therefore

4. Third/ Also/ In addition

5. Also/ In addition (if ‘Also’ or ‘In addition’ is not used in 4)

6. In short

2. Using social media can cause anxiety and depssion. Sử dụng mạng xã hội có thể gây ra lo lắng và trầm cảm

3. If teens put private information on social media networks, it could be dangerous because people may use the information for bad purposes. Nếu thiếu niên đặt thông tin riêng tư lên mạng xã hội, có thể nguy hiểm nếu người ta dùng thông tin đó cho mục đích sai trái

SUGGESTED ANSWER

Research has shown that using social media too often may have negative effects on teenagers. First, it is said that teens who use social media too much have lower grades. Second, using social media could cause anxiety and depssion. In addition, if teenagers put private information on social network sites, it could be dangerous because people may use the information for bad purposes. In short, it is necessary to be aware of possible harmful effects of social media in order to avoid unwanted consequences.

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 6: Vocabulary

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play Có Đáp Án

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 2: Health

Câu Hỏii Và Bài Tập Trắc Nghiệm Có Đáp Án Môn Kinh Tế Quốc Tế

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Quốc Tế Có Đáp Án

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 1: Leisure Activities

Unit 1 Lớp 8 A Closer Look 1

Các Dạng Toán Về Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Bài Tập Vận Dụng

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Phương Trình Tích

Chuyên Đề Pt Và Bpt Lớp 8

Chuyên Đề: Rèn Kỹ Năng Giải Phương Trinh Đại Số 8

A. Phonetics – Ngữ Âm

1. Rearrange the letters to find the words.

Sắp xếp lại các kí tự để tìm các từ.

KEY

1. Prince (Hoàng tử)

2. Brush (Chổi, cọ)

3. Price (Giá)

4. Brick (Viên gạch)

5. Prawns (Tôm)

6. Broom (Chổi)

7. Prize (Giải thưởng)

8. Branch (Cành cây)

2. Read the words aloud and put them into the correct column.

Đọc lớn các từ và đặt chúng vào cột đúng.

KEY

3. Complete the following sentences with the words in. Then practise saying them.

Hoàn thành những câu sau với từ ngữ trong đó. Rồi tập luyện nói chúng.

KEY

1. Price (Giá)

2. Brush (Cọ)

3. Prawns (Tôm)

4. Broom (Chổi)

5. Branch (Cành cây)

6. Prince (Hoàng tử)

B. Vocabulary & Grammar – trang 4 Unit 1 Sách bài tập (SBT) Tiếng Anh 8 mới

1. Match the words in blue with the words in orange. Some words in blue may go with more than one word in orange.

B. Vocabulary & Grammar – Từ vựng & Ngữ pháp

1. Match the words in blue with the words in orange. Some words in blue may go with more than one word in orange.

Nối các từ màu xanh với các từ màu cam. Một vài từ màu xanh có thể đi với nhiều từ màu cam.

KEY

surfing the Internet (lướt Internet)

making crafts (làm đồ thủ công)

playing sports/ computer games (chơi thể thao/ trò chơi máy tính)

doing sports/ crafts/ DIY (chơi thể thao/ làm đồ thủ công)

watching TV/ sports (xem TV/ thể thao)

reading books (đọc sách)

2. Write in the white box at least 3 examples for the activities in the blue box.

Viết chữ vào hộp trắng có ít nhất 3 ví dụ cho hoạt động trong hộp màu xanh.

SUGGESTED ANSWERS

doing indoor leisure activities: watching TV, reading books, making crafts, etc.

doing outdoor leisure activities: plaỵing football, running, playing badminton, etc.

playing team sports: playing football, playing volleyball, playing basketball, etc.

spending time with friends: hanging out, going to the cinema, going to recreation centres, etc.

spending time with family: eating out, doing DIY projects, going shopping, etc.

Làm hoạt động giải trí trong nhà: xem TV, đọc sách, làm đồ thủ công, v…v…

Làm hoạt động giải trí bên ngoài: chơi bóng đá, chạy, chơi cầu lông, v…v…

Chơi thể thao nhóm: chơi bóng đá, chơi bóng chuyền, chơi bóng rổ, v…v…

Dành thời gian với bạn bè: đi chơi bên ngoài, đến rạp phim, đến trung tâm giải trí, v…v…

3. What’s the secret word?

First, unscramble the due words. Then copy the letters in the numbered cells to other cells with the same number to find the secret word.

Những từ bí mật là gì?

Đầu tiên, phục hồi các từ đúng. Rồi chép lại các kí tự vào các cột được đánh số đến cột khác với số tương tự để tìm được từ bí mật.

KEY

Đầy thử thách

Buồn chán

Hào hứng

Vui thú

Thoải mái

Từ bí mật: Thú vị

4. Choose the words/ phrases in the box to fill the gaps.

Chọn từ/ cụm từ trong ô để điền vào chỗ trống.

KEY

1. hang out (đi chơi)

2. eating out (ăn ngoài)

3. walking (đi bộ)

4. staying indoors, watching TV (ở nhà, xem TV)

5. playing football (chơi bóng đá)

6. doing DIY (làm thủ công)

5. Choose the best answer A, B, C, or D.

Chọn câu trả lời A, B, C hay D.

B. reading

C. to read

D. read

A. garden

B. gardened

C. gardening

D. gardens

A. eat out

B. ate out

C. having eaten

D. to eat out

A. text

B. texting

C. texted

D. texts

A. getting up

B. get up

C. to get up

D. gets up

A. pick up

B. picked up

C. picking up

D. picks up

KEY

1. B

2. C

3. D

4. B

5. A

6. C

1. Cô ấy có thích đọc sách cho trẻ con không?

2. Họ thích việc làm vườn vào những ngày Chủ nhật.

3. Họ thích việc đi ăn với bạn bè.

4. Tôi thích nhắn tin cho mọi người hơn.

5. Họ ghét việc phải dậy sớm vào buổi sáng.

6. Bố tôi không phiền việc đón mẹ tôi đi làm về mỗi ngày.

6. Put the verbs in brackets into the correct form.

Đặt các từ trong ngoặc ở thể đúng.

KEY

1. playing

2. listening/ to listen

3. cooking/ to cook, doing

4. watching

5. to communicate/ communicating, doing, meeting/ to meet

6. making, eating

1. Con trai, con có thích chơi cầu lông với bố lúc nào đó tuần tới không?

2. Tôi thích nghe nhạc với một chiếc tai nghe tốt.

3. Anh trai tôi thích nấu ăn, nhưng tôi ghét rửa bát.

4. Họ rất thích xem chương trình đó.

5. Cô ấy không thích giao tiếp qua thư điện tử. Thực tế, cô ấy ghét việc đó. Cô ấy thích gặp trực tiếp mọi người hơn.

6. Họ thích việc nấu và ăn những món ăn ngon.

C. Speaking – trang 5 Unit 1 Sách bài tập (SBT) Tiếng Anh 8 mới

1. Look at the pictures and say if Phong likes or doesn’t like the activity. Use as many different verbs of liking as you can.

Nhìn vào các bức trang và nói xem Phong thích hay không thích các hoạt động. Sử dụng nhiều động từ khác nhau về sự yêu thích mà bạn có thể.

Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: Leisure Activities

Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 6: Vocabulary

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play Có Đáp Án

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 2: Health

Câu Hỏii Và Bài Tập Trắc Nghiệm Có Đáp Án Môn Kinh Tế Quốc Tế

Đáp Án Bài Tập Unit 1: Leisure Activities

Đáp Án Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 6 Tập 1

Bài Giải Market Leader Upper Intermediate

Keys Market Leader Upper Intermediate

Market Leader Upper Intermediate Answer Key

Sách Market Leader Upper Intermediate

Nhằm củng cố, mở rộng, bổ sung thêm kiến thức cho các em học sinh, chúng tôi sưu tầm gửi tới các em học sinh tham khảo Đáp án bài tập Unit 1: Leisure Activities – Bài tập môn Tiếng Anh lớp 8. Chúc các em học tốt!

Đáp án bài tập Unit 1: Leisure Activities

Bài tập môn Tiếng Anh lớp 8

PART 2: EXERCISES A. PHONETICS

I.

II.

B. VOCABULARY AND GRAMMAR

II. 1. making

2. Have – ridden

3. go

4. seeing/ to

see

5. skateboarding

III.

1. doing

2. swimming

3. going

4. playing

5. watching

6. skiing

C. READING

I. 1.T

2. T

3. F

4. F

5. T

II. 1. Yes, he does.

2. On starry nights, they lie on the grass, looking at the sky and daring each other to find the Milky Way.

3. I like to live in the countryside because it is quiet and peaceful.

III.

1.from

2. is

3. teaching

4. in

5. practice

6.improvement

7. class

8. for

9. other

10. little

Today skateboarding is still a very popular sport, and there are lots of competitions.

II. 1. Your house is bigger than my house.

2. I like listening to music.

3. The white dress is not as expensive as the black one.

Or The white dress is cheaper than the black one.

4.Mary is the most intelligent in my group.

III.

IV.

1. at

2. out of

3. between

4. in – beside

5. after

6. under

7. beneath

8. on – above

PART 3. TEST YOURSELF

I.

1. A 2. C3. B4. D

II.

III.

1. friendly

2. orphan

3. humorous

4. extremely

5. beautiful

6. lucky

7. peaceful

8. lovely

9. generous

10. helpful

IV.

1. C 2. C3. C 4. A5. B 6. B7. C 8. D9. C 10. B

11. C 12. A13. B 14. D15. A 16. B17. A 18. D19. A 20. C

V.

1. safest

2.most likely

3. Older

4.more careful

5. worst

6. more aggressive

7. older

8.faster

9. bigger

10. most interesting

11. worse

12. better

13. more dangerous

VI.

1. bookselves

2. bakery

3. actor

4. singer

5. careful

6.leaves

7. businessman

8. nationality

9. pollution

10. Japanese

VII.

1. What does she look like?

2. She is not as easy-going as Mai.

3. They pfer the outside to the classroom.

4. I spend most of my time with Hoa.

5. The sun rises in the East.

6. Lan received a letter from her friend yesterday.

7. She is not old enough to get married.

8. She is a nice girl with long hair.

VIII.

1. from

2. finish

3. open

4. some

5. and

6. customers

7. the

8. have

9. until

10. they

IX.

6. B 7. C8. A 9. C10. B

X.

1. People ran a race the length of the stadium.

2. Only Greeks played in the first Games.

3. There is no age limit. People of any age can compete.

4. They must be amateurs.

5. The next Olympic Games is four years after the last one. (in London, England in 2012)

Mai Lan Hương 8 (Sách Mới) Tập 1

Bài Tập Tiếng Anh Mai Lan Hương Lớp 8

Giải Bài Tập Test Unit 6 Mai Lan Hương 7

Sách Mai Lan Hương 8 Tập 1 Pdf Có Đáp Án

Mai Lan Hương 7 Test For Unit 16

Giải Tiếng Anh Lớp 7 Unit 13: Activities

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: At Home Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Bài 3

Unit 14 Lớp 7: Time For Tv

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10: Health And Hygiene Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Communication, Skills 1

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play Lời Giải Hay Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit

Unit 13 ACTIVITIES (Hoạt động) A. SPORTS (Thể thao) I, VOCABULARY teenager (n) người đi xe đạp cycle (n) người tham gia increase (n) ý thức aim (v) ■ giữ cách xa, tránh xa edge feds! (n) : mé, bìa flag fflasgl (n) : cờ strict (n) : sự nguy hiểm /rủi ro careless (v,n) : nhảy; cú nhảy land on one's back (n) : tốc độ bump (V) : lặn freely ['fridil : cách tự do,thoải mái breathing equipment f'bri:ỏir] I'kwipmantl (n) : thiết bị thở invention lin'venjnl (n) : sự phát minh invent [ in'ventl (V) : phát minh inventor Lin'vental (n) : nhà phát minh scuba-ping ['sku:ba daivinl . (n) : môn lặn với bình dưỡng khí deep [d:pl (adj.) : sâu vessel ['vesll (11) : tàu ping vessel 1'daiviq vesll (n) : tàu lận explore [ik'splo:! (V) : thám hiểm explorer [ik'splo:ral (n) : nhà thám hiểm human f'hju:manl (n) : con người natural 1'naetfrall (adj.) : tự nhiên t man-made = artificial (adj.) : nhân tạo forget forgot forgotten Ifa'get fa'gDt. fa'gotnl (V) : quên mainly 1'meinlxl : c/ỉù yêu ocean floor ['aujnflo:! (n) : đáy dại dương submarine Ị sAbma'riml (n) : tàu ngầm sound [ sound 1 (n) : âm thanh that's too bad (expr.) : tiếc quá! opportunity [Dpa'tjumatil (n) : ca hội IL GRAMMAR: REVISION (Ón). MODAL VERBS (Khiếm trợ động từ.) Ờ lớp Sáu, chúng ta đã học các khiếm trợ động từ của tiếng Anh là: CAN/COULD, MUST, WILL/WOULD, SHALL/SHOULD, MAY/MIGHT, OUGHT TO, NEED, DARE/DARED. Đặc điểm: a1. Khiếm trợ động không thay đổi. e.g.: He can swim. (Anh ấy bơi được.) à~. Động từ theo sau khiếm trợ động từ phải ở dạng gốc/đơn giản, e.g. His sister will study math. a3. Khiếm trợ động từ có dạng nghi vấn và phủ định như BE. bl. Question form (Dạng nghi vấn.) ị(Từhỏ i) + Modal + s + Vm + O/A? Vm: main verb: động từ chính ■ e.g.: Will we have a test tomorrow? (Ngày mai chúng có bài kiểm tra không? Can he drive a car? (Anh ấy lái xe được không?) When will he come back? (Khi nào anh ấy trở lại?) b2. Negative form (Dạng phủ định.) s + modal + not + Vm + O'A. e.g.: Children must not play in streets. (Trẻ con không dược chơi ở đường phố.)ồữ I cannot speak Chinese. (Tôi không nói được tiếng Hoa.) SHOULD - OUGHT TO - MUST: được dùng diễn tả lời khuyên. SHOULD và OUGHT TO: diễn tả lời khuyên có tính chủ quan - chúng ta nghĩ điều đó tốt / đúng nên làm. e.g.: You ought, to/should obey your parents. (Bạn nên vâng lời cha mẹ.) He shouldn't stay up so late. (Anh ấy không nên thức quá khuya.) MUST: diễn tả lời khuyên mạnh mẽ hơn và cương' quyết hơn. e.g.: The doctor says that, he must give up smoking. (an order which must be obeyed.) tBác sĩ nói anh ấy phái bơ hút thuốc.) You must come and see me next time. (Lần sau bạn phải đến. tham tôi.) MUST NOT = MUSTN'T (không được): chỉ sự ngăn cấm e.g.. You mustn't tell lies. (Bạn không được nói dổi! láo.) WOULD YOU LIKE diễn tả lời mời (an invitation), e.g.: Would you like to play table tennis this afternoon, Nam? Would you like a glass of lemonade, Hoa? Accepting the invitation, (Nhận lời mời.) Yes. I'd like to. (Vâng. Tôi thích lắm.) OK. That's a good idea. (ỡí/ợc. Ý kiến hay đấy.) Why not? (Sao lại không?) Sounds great. (Nghe có vẻ tuyệt.) Declining the invitation. (Tủ chối lời mời.) Oh, I'm sorry. I can't. (Ớ. Xin lỗi tôi không thể đi/đến được.) I'm afraid I can't. I have to meet my friend. (Tòi e ràng tôi không thể đilđến dược. Tôi phải đón bạn tôi.) That's too bad. Maybe next time. (Tiếc quủ. Có lẽ lồm sau vậy.) REQUESTS (Câu yêu cầu). CAN I + V + OIA, (please)? (Vui lòng cho tóir..?) e.g.: Can I borrow your bike this afternoon, please? Can I have your paper in a minute? Agreeing. (Đồng ý.) Yes, of course. Here you are. (Vâng. Dĩ nhiên. (Nó) Đây.) Go ahead. (Vâng. Dì nhiên. Lấy đi.)- Sure. Here you are. (Được thôi. (Nó) Đây.) Declining (Từ chối.) Tin sorry. I'm using it. (Rất tiếc. Tôi dang/sẽ dùng nó.) I don't have it. (Rất tiếc. Tói không có.) HL TRANSLATION 1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.) Nam : Mình thích lắm, nhulig mình không chơi được. Ba. : Tiếc quá. Nam : Mình có vài bài tập làm ớ nhà. Mình phải làm xong bài tập trước khi chơi bóng bàn. Ba : Vâng. Bạn phải làm bài tập trước. Nhưng mình sẽ chờ bạn. Nam : Tôi sẽ mất chỉ vài phút nữa thôi. Ba : Không sao. Tôi cũng phải làm xong câu hỏi này cho giờ toán ngày mai. Nam : ỏ-kê. Mình làm xong rồi. ỏ, tôi không đem theo vợt. Bạn có cây vợt dư không? Ba : Có. Ba : Được thôi. Đây. Nam : Cám ơn. Bá : Ô-kê. Nào chúng ta đi. Now answer. (Bây giờ trả lời.) He ought to do his homework first. He'll be ready in a few more minutes. Ba has to finish a question for the Math class tomorrow. Ba has a pair of paddles. Listen. Then practice with a partner. Change the underlined details, using the information in the box. (Nghe. Sau. đó thực hành với một bạn cùng học. Thay các chi tiết được gạch dưới, dùng thông tin trong kh ung.) Bo, Nam Ba Nam- Ba : Nam : Ba : Nam : Ba : a. Việt Rát tiếc. Tôi không nghĩ mình đến chơi được. Tiếc quá. Tại sao không chơi được? À, mình phải lau phòng. Thứ Sáu bạn đến chơi được chứ? Vâng, được. Được. Tạm biệt. Tạm biệt. : Come and play volleyball, Nam? Nam Việt Nam Việt Nam : I'm sorry. I don't think I can. : That's too bad. Why not? : Well. I should visit my grandmother. : Can you play at the weekend? : Yes, I can. Viet : Ail right. See you this Saturday afternoon. Nam : OK. Bye. Việt : Bye. Ba : Come and play chess with me, Phong? Phong : I'm sorry. 1 don't think 1 can. Ba : That's too bad. Why not? Phong : Well, I ought to help my Dad . Ba : What about oil Wednesday night? Can you come? Phong : Yes, I can. Ba Phong Ba c. Hoa Mai Hoa Mai Hoa Mai Hoa Mai Hoa Now make giờ viết bời Tan Dung Tan Dung Tan Dung Tan Dung Tan Thu. Minh Thu Minh Thu Minh Thu Minh Thu All right. See you at six o'clock. OK. Bye. Bye. Come and play badminton with me, Mai? I'm sorry. I don't think I can. That's too bad. Why not? I must go to the dentist's. Can you play on Sunday morning? Yes, I can. All right. See you at 10 o'clock. OK. Bye. Bye. See you then. your own dialogues. Use these pictures to help you. (Bây đối thoại riêng của em. Dùng các hình này đế giúp em.) Come and play a game of tennis, Dung? I'm sorry. I don't think I can. That's too bad. Why not? I have to visit my sick uncle. What about tomorrow afternoon? Can you play? Yes, I can. All right. See you at three o'clock then. OK. Bye. Bye. Come and play badminton, Minh? I'm sorry. I don't think I can. That's too bad. Why not? Well. I must ppare for the test tomorrow. What about this Friday afternoon? OK, it's fine. All right. See you at three o'clock. OK. Bye. Bye. 3. Read. {Đọc). Phẩn lờn bề mặt cua thế giới là nước. Chung ta có lẽ biẽt rất rô vè đất, nhưng chung ta biết rất ít. về đại dương. Mãi cho đến gần dây, con người khóng thế ớ láu dưới nước. Một thợ lặn tìm ngọc trai, chẳng hạn. không thể ở mãi dưới nước lâu hơn hai phút Nhưng bây giờ, với thiêt bị thờ đặc biệt, một thợ lặn có thể ở dưới nước một thời gian dài. Sau sự phát minh thiết bị này, con người có thê bơi tự do dưới nước và môn lặn với bình dưỡng khi trở thành một. món thế thao được ưa chuộng. Một người Pháp, Jacques Cousteau (1910-1997) đã phát minh một tàu lặn dưới biển sâu vào đầu thập niên 40. Trong tàu, ông có thể thám hiểm các đại dương của thế giới và nghiên cứu sự sông dưới nước Bây giờ, chúng ta cũng có thế thám hiểm các đại dương cũng như sử dụng các máy quay phim truyền hình đặc biệt. Chúng ta có thể hiểu biết nhiều hơn về thế giới dưới nước nhờ sự phát minh này. Questions. {Câu hỏi.) True or False? Check, and then correct the false sentence. {Đúng hay Sui? Hãy đánh dấu (o và sau đó sửa các câu sai.) 'á. ... F.. Most of the world's surface is land. -* Most of the world's surface is water. ... T... Before the invention of special breathing equipment, man couldn't swim freely underwater. ... T... Now, scuba-ping is a popular sport. .. F... Jacques Cousteau invented special TV camera. -*■ Jacques Cousteau invented a deep-sea ping vessel. ... T... We can learn more about undersea world thanks to Jacques Cousteau's invention. *4. Complete the passage with the modal verbs in the box. {Hoàn chỉnh đoạn căn với khiếm trợ dộng từ trong khung.) Scientists say life started in the oceans. However, humans aren't natural swimmers. We (1) could swim as babies, but we forget and then we (2) must learn to swim again. We (3) can forget that our world is mainly water. So we (4) must all learn to swim. We (5) can try to stay away from water, but it is very difficult. The time always comes when we need to cross water. We (6) can learn to swim when we are young. It is easier to learn then. Our parents (7) can help. They (8) can give us the opportunity to learn to swim.

Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 13: Activities

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 13 Activities

Giải Skills 1 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Unit 3 Lớp 9: Skills 1

Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 4: Learning A Foreign Language

🌟 Home
🌟 Top