Giải Tiếng Anh 6 Unit 11 Our Greener World / Top 1 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 11: Our Greener World

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 6 mới Unit 11: Our greener world

Mi: Cậu vừa mua nhiều đồ nhỉ.

Nick: Đúng thế. Ngày mai mình sẽ đi dã ngoại, cậu đang làm gì ở siêu thị vậy?

Mi: Mình đang mua bánh mì. Này, đây là cái gì thế?

Nick: Nó là túi mua sắm tái sử dụng được.

Nick: Đúng thế. Nó tốt hơn túi nhựa, nó làm bằng nguyên liệu tự nhiên. Nếu tất cả chúng ta sử dụng túi này, chúng ta sẽ giúp ích cho môi trường đấy.

Mi: Mình hiểu rồi. Mình sẽ mua một túi cho mẹ. Mình có thể mua nó ở đâu nhĩ?

Nick: Họ bán rất nhiều túi này ở quầy tính tiền.

Mi: Cảm ơn. Chúng có đắt không?

Nick: Không đâu. Nhân tiện thì cậu cũng ‘xanh’ đấy chứ. Cậu đang đạp xe kìa.

Mi: Cậu nói đúng đấy. Nếu có nhiều người đạp xe hơn thì ít ô nhiễm không khí. Đúng không?

Nick: Đúng thế. Ồ, nhìn kìa, gần 5 giờ rồi. Mình phải đi đây. Chúng mình có nhiều thứ cần chuẩn bị cho dã ngoại lắm. Tạm biệt cậu.

1. Nick sẽ đi dã ngoại vào ngày mai.

2. Túi mua sắm xanh là túi tái sử dụng. Nguyên liệu của túi là từ thiên nhiên.

3. Người ta có thể mua túi ở quầy tính tiền.

4. Mi muốn mua 1 túi/ một túi tái sử dụng cho mẹ cô ấy.

5. Nick nghĩ rằng Mi ‘xanh’ bởi vì cô ấy đang di xe đạp.

1. I see. / I understand (tôi hiểu)

2. By the way (Nhân tiện)

3. Not at all (Không sao cả/ Không có chi

1. A: Nó hoạt động như thế này.

B: Ồ, tôi hiểu rồi.

2. A: Bạn có mệt không?

B: Không sao cả.

3. A: Cuối tuần này bạn sẽ làm gì?

B: Mình sẽ đi dự tiệc sinh nhật. Nhân tiện thì bạn nghĩ gì về cái váy này?

5. Game: Which group is the winner? (Trò chơi: Nhóm nào chiến thắng?)

/a:/: class, ask, father

/ᴂ/: stand, have, that.

Vy: Ba chữ R thay thế cái gì vậy Mi?

Mi: Chúng thay thế cho giảm, tái sử dụng và tái chế.

Vy: Lớp chúng ta đang tổ chức một cuộc thi viết.Chúng ta phải viết về môi trường.

Mi: Mình hiểu. Tại sao bạn không viết về 3R?

Vy: Ý kiến hay. Mình sẽ hỏi ý ba mình.

Mi: Đúng thế. Ông ấy làm cho Công ty Xanh mà, vi vậy ông sẽ cho bạn nhiều thông tin.

Tape script

Vy: What do these three Rs stand for, Mi?

Mi: They stand for reduce, reuse and recycle.

Vy: Our class is organising a writing contest. We have to write about the environment.

Mi: I see. Why don’t you write about the three Rs?

Vy: That’s a good idea. I will ask my father for ideas.

Mi: Yes. He works at the Green Company, so he’ll give you a lot of information

Nick: Đúng thế. Nó tốt hơn túi nhựa, nó làm bằng nguyên liệu tự nhiên. Nếu tất cả chúng ta sử dụng túi này, chúng ta sẽ giúp ích cho môi trường đấy.

Mi: Mình hiểu rồi. Mình sẽ mua một túi cho mẹ. Mình có thể mua nó ở đâu nhỉ?

Nick: Họ bán rất nhiều túi này ở quầy tính tiền.

Mi: Cảm ơn. Chúng có đắt không?

Nick: Không đâu. Nhân tiện thì cậu cũng ‘xanh’ đấy chứ. Cậu dang đạp xe kìa.

Mi: Cậu nói đúng đấy. Nếu có nhiều người đi xe đạp thì sẽ giảm ô nhiễm không khí. Đúng không?

Một số câu điều kiện loại 1:

If we all use this kind of bag, we’ll help the environment.

If more people cycle, there will be less air pollution.

1 – c. If people have a shower instead of a bath, they will save a lot of water.

2 – e. If she likes this “green” shopping bag, I’ll buy one for her.

3 – b. If you plant more trees, the air won’t be so polluted.

4 – a. If you are patient, you’ll remember the answer.

5 – d. If you see someone throw rubbish on the road, what will you do?

1. If we pollute the air, we will have breathing problems

2. If people pollute the water, a lot of fish will die.

3. If we cut down trees in the forest, there will be more floods.

4. If the soil is polluted, plants will die.

5. If there is noise pollution, people and animals will have hearing problems.

1. Nếu chúng ta làm ô nhiễm không khí, chúng ta sẽ gặp các vấn đề về hô hấp.

2. Nếu người ta làm ô nhiễm nguồn nước, nhiều cá sẽ bị chết.

3. Nếu chúng ta chặt cây trong rừng, sẽ có thêm nhiều trận lủ lụt xảy ra.

4. Nếu đất ô nhiễm, cây sẽ chết.

5. Nếu có ô nhiễm tiếng ồn, con người và động vật sẽ gặp các vấn đề về thính giác.

1. If you walk to school, you will make the air less polluted.

2. If you use recycled paper, you will save a lot of trees.

3. If the Earth becomes hotter, the plant and animal will die soon.

4. If parents teach their children about the three Rs, they will help environment so much.

5. If you want to save a lot of electricity, don’t use the bulb.

Làm việc theo 2 nhóm lớn A và B.

Nhóm A bí mật viết 5 mệnh đề If lên một tờ giấy.

Nhóm B bí mật viết 5 mệnh đề chính vào một tờ giấy. Nối mệnh đề If với mệnh đề chính

1. The 3Rs Club in your school is doing a survey on how ‘green’ the students are. Help them answer the following questions. (Câu lạc bộ 3R trong trường em đang làm khảo sát vể việc các học sinh sống “xanh” như thế nào. Giúp họ trả lời các câu hỏi sau. )

Tường trình câu trả lời của bạn học cho cả lớp biết.

Chia sẻ câu hỏi của nhóm với lớp. Bỏ phiếu cho câu hỏi hay nhất

Câu lạc bộ 3R

Nếu em theo những mẹo bên dưới, em sẽ trở nên “xanh” hơn.

1. Nói với giáo viên ỗ trường về việc đặt thùng rác tái chế ở mỗi lớp học.

2. Sử dụng lại những cái túi nhựa của bạn.

3. Sử dụng bút chì và bút mực có thể bơm lại. Sử dụng những cái chai có thể tái sử dụng thay vì dùng chai nhựa.

4. Mang quần áo của năm cũ cho từ thiện thay vì bỏ đi.

5. Trao đổi quần áo của bạn với bạn bè hoặc anh chị em họ.

6. Tự trồng rau.

7. Tắt vòi nước khi bạn đánh răng hoặc rửa chén.

8. Đi bộ nhiều hơn

9. Tìm những cách sáng tạo để sử dụng lại đồ cũ trước khi ném chúng đi.

charity (từ thiện)

recycling bins (thùng rác tái chế)

swap (trao đổi)

reusable (có thể sử dụng lại)

creative (sáng tạo)

creative – unique and interesting

charity – giving things to people in need

swap – give something to a person and receive something from him/her

reusable – can be used again

recycling bins – containers for things that can be recycled

1. What will you try to put in every classroom?(Bạn sẽ gắng đặt cái gì ở mỗi lớp học?)

2. What can you do with your old clothes?(Bạn có thể làm gì với quần áo cũ?)

3. What kind of pens and pencils should you use?(Bạn nên sử dụng loại bút chì và bút mực nào?)

4. How can you save water?(Bạn làm thế nào để tiết kiệm nước?)

5. If you bring water bottles to a picnic, what type of bottles should you bring?(Nếu bạn mang chai nước đi dã ngoại, bạn nên mang loại chai nào?)

TÌM CHỦ TỊCH MỚI CHO CÂU LẠC BỘ

Câu lạc bộ 3R

* Bạn có sáng tạo không?

* Bạn có muốn trường chúng ta trở thành một nơi “xanh” không?

* Bạn sẽ làm gi nếu bạn trở thành chủ tịch?

* Bạn hãy lên tiếng và trở thành chủ tịch của câu lạc bộ chúng tôi!!!

Mi: I’m Mi from class 6A. If I become the president of the 3Rs Club, firstly, I’ll talk to my friends about putting a recycling bin in every classroom. Then we can reuse or sell the things we have in these bins. Secondly, if we get a lot of money from selling these things, we’ll buy energy-saving lights for every class. Finally, I’ll organize a few book fairs. There, students can swap their used books.

Nam: I’m Nam from class 6E. If I become the president of the Club, I’ll encourage the students to go to school by bus. It’ll be fun and save the environment. Next, I will set up a gardening group. We can grow flowers in our school garden. Finally, I’ll organize some uniform fairs. There, students can swap their used uniforms with younger or older students.

Mi:Tôi là Mi từ lớp 6A. Nếu tôi trở thành chủ tịch của Câu lạc bộ 3Rs, trước hết tôi sẽ nói chuyện với bạn bè về việc đưa một thùng rác vào mỗi phòng học. Sau đó, chúng ta có thể sử dụng lại hoặc bán những thứ chúng ta có trong thùng rác. Thứ hai, nếu chúng ta kiếm được nhiều tiền từ việc bán những thứ này, chúng ta sẽ mua đèn tiết kiệm năng lượng cho mỗi lớp. Cuối cùng, tôi sẽ tổ chức một vài hội chợ sách. Ở đó, học sinh có thể trao đổi sách đã sử dụng của họ.

1. Mi nghĩ rằng họ có thể sử dụng quỹ câu lạc bộ để mua bóng đèn tròn cho lớp.

2. Ở hội sách, những học sinh có thể trao đổi sách mới của họ.

3. Nam nghĩ rằng sẽ thật tốt nếu những học sinh đến trường bằng xe buýt.

4. Các học sinh có thể trồng rau trong vườn của trường.

5. Đồng phục cũ có thể được trao đổi ở hội chợ đồng phục.

Reduce: water, electricity, paper, gas, rubbish

Reuse: envelope, can, plastic bag, bottle, light bulb

Recycle: can, plactic box, book, plactic bag, newspaper

1. If students recycle and use recycled materials, they will save energy.

2. If we use the car all the time, we will make the air dirty.

3. If you turn off your computer when you don’t use it, you will save electricity.

4. People will stop using so much energy if they want to save the environment.

5. If you see a used can in the road, what will you do?

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 8: Our World Heritage Sites

Hướng dẫn dịch

Nam: Chào Dan. Bạn đã lên kế hoạch thăm quan thành phổ chưa?

Dan: Chưa. Bạn khuyên mình nên đi thăm nơi nào?

Nam: Bạn có thích ngắm cảnh phố xá về đêm không?

Dan: Thực sự không. Mình chỉ đi vòng quanh phố phường.

Dan: Chỗ đó có gì đặc biệt?

Nam: Đó là một trong tám địa danh ờ Việt Nam được UNESCO công nhận là di sản thế giới.

Dan: Thú vị thật! Chính xác nó là gì? Nói thêm cho mình biết đi.

Nam: Đó là một quần thể văn hoá bao gồm các cung điện hoàng gia và đền đài, miếu mạo.

Dan: Nó vẫn còn nguyên vẹn hay đã bị hư hại?

Nam: Phần lớn Hoàng Thành, đầu tiên được xây dựng dưới triều nhà Lý vào thế kỷ XI và sau đó được các triều đại kế tiếp mờ rộng đã bị phá huỷ vào đầu thế kỷ XX.

Dan: Tiếc thật! Thế bây giờ chúng ta có thổ di thăm khu vực nào của Hoàng Thành?

Dan: Tuyệt quá! Khi nào chủng ta sẽ đi?

Nam: Bạn thích đi vào ngày thường hay vào kỷ nghỉ cuối tuần?

Nam: Đồng ý. Hẹn gặp lại vào sáng Chủ Nhật. Mình sẽ đến đón bạn lúc 7 giờ.

Dan: Cảm ơn Nam. Mình sẽ đợi bạn.

Nam: Không có gì.

1. F (He wants to go sightseeing)

2. T

3. F (Most of the citadel was demolished in the early 20 th century)

4. T

1. It is a cultural complex comprising royal palaces and monuments.

2. Most of the citadel, first built during the Ly Dynasty in the 11th century and then expanded by subsequent dynasties, was demolished in ihe early 20 th century.

3. The only structure to remain intact is the Flag Tower of Ha Noi.

1. Have you ever visited the Central Sector of the Imperial Citadel of Thang Long?

Yes: The Central Sector of the Imperial Citadel of Thang Long is located at the heart of Ha Noi capital, at 18 Hoang Dieu Street. It is an interesting archaeological area I have ever visited. I was really impressed with the Flag Tower of Ha Noi, an old stone fortress which is very popular with visitors. I was excited to see the relics on display here such as bronze coins, ceramics, and pottery…

2. If yes, tell your partner about your visit. If no, would you like to visit it? Why/Why not?

No: Of course. I would like to visit the Central Sector of the Imperial Citadel of Thang Long because I love to see old things. I have heard a lot of Thang Long – Ha Noi, so I love to know how the King of the Ly Dynasty built Ha Noi and the country.

Vocabulary

Pronounciation

1. A: Is My Son Sanctuary a natural s or cultural world heritage site ?

B: It’s a cultural heritage site.

2. A: Shall we go to the Citadel of the Ho Dynasty or do you want to see another (falling)?

B: Let’s go to the Citadel.

3. A: Which world heritage site would you like to visit? Ha Long Bay /, Phong Nha Ke Bang National Park or Trang An Scenic Landscape Complex ?

B: Fd like to visit Ha Long Bay.

4. A: When is the best time to visit the Complex of Hue Monuments? In April / or in June ?

B: In April.

5. A: Do you want to visit the ancient town or the modern complex ?

B: I want to see the ancient town.

Grammar

1. Some of the relics found at the achaeological site of the Central Sector of the Imperial Citadel of Thang Long belong to the Ly Dynasty.

2. The Japanese Bridge built in the early 1600s became a main tourist attraction in Hoi An.

3. Tourists should avoid purchasing unusual relics illegally removed from protected heritage sites.

4. He was the last emperor to rule both parts of the empire.

5. We visited an ancient house overlooking the Thu Bon River in Hoi An.

6. Trang An Scenic Landscape Complex is the 8 th World Heritage Site in Viet Nam to be recognised by UNESCO.

Hướng dẫn dịch

a. Vịnh Hạ Long có cảnh đẹp.

b. Khí hậu tuyệt vời quanh năm dành cho các hoạt động của du khách.

c. Người dân địa phương rất hiếu khách và hay giúp đỡ người khác.

d. Có nhiều hải sản ngon.

e. Có nhiều hoạt động khác nhau phù hợp với các sở thích khác nhau của du khách.

f. Chỗ ở và các dịch vụ đều có giá cả hợp lý.

Hướng dẫn dịch

Vịnh Hạ Long, thuộc tỉnh Quảng Ninh của Việt Nam, được UNESCO công nhận là di sản thế giới vào năm 1994. Ọua nhiều năm, vịnh Hạ Long đã thu hút đông đảo du khách đến đây thường thức cảnh đẹp choáng ngợp và trải nghiệm nhiều hoạt động khác nhau.

Vịnh Hạ Long nổi tiếng với cảnh quan tuyệt đẹp. Nhờ có hàng nghìn vách đá và hang động nhô lên khói mặt nước, vịnh Hạ Long đã giành được sự công nhận của quốc tế. Khi khám phá địa danh hùng vĩ này, du khách luôn bị bất ngờ.

Nghệ thuật ẩm thực của vịnh Hạ Long thể hiện một sự lôi cuốn nữa đối với du khách. Nơi này nổi tiếng với hải sản tươi sống như cua, tôm và trai biến. Chuyến du lịch tới vịnh Hạ Long không thể trọn vẹn nếu du khách chưa nếm thử các món ăn dúng kiểu địa phương được phục vụ ở nhiều nhà hàng trong vùng.

Du khách có thể đi lại và thăm thú nhiều nơi ở vịnh Hạ Long với giá cả phải chăng. Họ có thể tiết kiệm tiền do ở đây có các khách sạn và những chuyến đi biển giá rẻ. Cũng có nhiều lựa chọn cho những người có tiền du lịch rủng rỉnh hơn. Họ có thể tận hưởng sự thoải mái và tinh tế của các khách sạn năm sao và những con tàu du lịch biển sang trọng.

Trải nghiệm của các du khách đến thăm vịnh Hạ Long có phần khác nhau. Một vài người có thể nhớ họ đã thức dậy ngắm mặt trời mọc giữa các vách đá, các hòn đảo nhỏ hay hang động. Một số khác có thể không bao giờ quên đã dùng bữa tối trong hang hoặc ngẳm một cảnh đẹp đến nín thở từ đỉnh núi cao nhìn xuống vịnh. Tuy nhiên, tất cả đều sê có ấn tượng với những ký ức không thể nào quên về chuyến du lịch tới vịnh Hạ Long.

Đáp án C.

1. In 1994.

2. They can visit different caves, and experience the local culture and life on the water.

3. It’s famous for its fresh seafood, such as crabs, prawns, and sea clams.

4. Yes. Because Ha Long Bay offers lots of things at a reasonable price.

5. These people can enjoy the comfort and elegance of five-star hotels and luxury cruise ships.

6. Some may wake up to a beautiful sunrise among the rocks, islets and caves; others may enjoy the cave dinner or the breathtaking view from a mountain top overlooking the bay.

I would like to visit Tu Due’s Tomb because I am quite fascinated by the nice description of it. The tomb is set in a poetic scenery of a pine forest and a magnificent lake. I know that the King was also a poet. He wanted to crcate a romantic landscape around him, so that he could enjoy sightseeing and making peom. Visitors who come here often have strong impression on Xung Khiêm Tạ (Xung Khiêm Pavilion), built on the lake and often surrounded by the pink lotus in summer. That’s why many travel bloggers have written beautiful words for the tomb.

Hướng dẫn dịch

Học sinh A: Ồ, có rất nhiều thứ đế ngắm khi đến Huế nhưng chúng ta chỉ có một ngày ở đây. Địa điểm nào chúng ta nên đi thăm đầu tiên?

Học sinh B: Tại sao chúng ta không đi thăm khu lăng mộ vua? Sẽ rất hữu ích bởi vì chúng ta có thế có thêm thông tin cho bài tập lịch sử của chúng ta.

Học sinh C: Ồ, tớ không thực sự thích khu lăng mộ vua lắm và tớ đã hoàn thành bài tập lịch sử rồi. Tại sao chúng ta không đi thăm Kinh Thành Huế trước nhất? Sau đó chúng ta sẽ có thêm thời gian đi thăm địa điểm thứ hai.

Học sinh A: Ý kiến hay đó! Sau đó chúng ta sẽ còn lại hai tiếng. Bạn nghĩ sao về việc đi thăm Trường Quốc học Huế?

Học sinh B: Nghe có vẻ hay đó! Tớ thực sự muốn xem một trong những ngôi trường đẹp nhất Việt Nam như thế nào. Tớ cũng đồng ý với ý kiến đầu tiên của bạn. Hãy đi thăm khu kinh thành trước nhất.

Học sinh C: Tuyệt! Hi vọng chúng ta sẽ có một quãng thời gian tuyệt đẹp ở Huế.

This place is famous for its numerous caves. The caves are Phong Nha – Ke Bang’s main attraction. Tourists can explore various caves in Phong Nha – Ke Bang.

It has forests with diverse flora and fauna.

There are a lot of underground rivers in the caves.

Mountain climbing is a popular activity for visitors to Phong Nha – Ke Bang. Phong Nha – Ke Bang can be compared to a huge geological museum.

Đáp án C.

1. What do you know about Trang An Scenic Landscape Complex?

2. Have you been there? If so, what did you see there? If not, what do you think visitors can see there?

Cultural value (in any order): c, d.

Natural beauty: a, b.

Geological value: h.

Preservation of heritage: e.

Trang An Scenic Landscape Complex, recognised as a World Heritage Site, is famous for its cultural value, natural beauty, geological value, and preservation of heritage..

The most outstanding feature of this site is its cultural value. Archaeologists have discovered signs of human activity dating back almost 30,000 years. With such a long- lasting history, Trang An Scenic Landscape Complex is home to many temples, pagodas, and places of worship..

The natural beauty of the place with its geological value is another outstanding feati Trang An – Tam Coc – Bich Dong not only has a natural scenic landscape but also is ecological site. Moreover, the area is famous for its magnificient landscape of limestone mountain tops surrounded by valleys and steep rocks..

As a place of cultural and natural value, Trang An Heritage is well-preserved protected. Visitors are amazed to discover that the site is home to more than 800 species of flora and fauna.

Having met UNESCO criteria for outstanding universal value to humanity, Trang Am Scenic Landscape Complex was added to the World Heritage Site List in 2014 as a mixec natural and cultural property.

Communication

Hướng dẫn dịch

Bạn được quyền chọn một trong 5 di sản thế giới ở Việt Nam có ở trong bài này và bao gồm cả 3 địa danh khác là: Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn, hay Thành nhà Hồ.

Phố cổ Hội An

– Một khu bảo tồn rất tốt của Đông Nam Á, là cửa ngõ thương mại từ thế kỷ 15 đến thế kỷ 19.

– Các điểm thu hút du khách: các đền, chùa, nhà cổ, khu di tích Sa Huỳnh và Văn hóa Chăm, sông Hội An, Bãi biển Cửa Đại, cù lao Chàm.

Thánh địa Mỹ Sơn

– Một khu quần thế di tích tôn giáo bao gồm hơn 70 công trình kiến trúc như các tòa tháp, đền và các lăng mộ.

Thành nhà Hồ

– Thành trì bằng đá duy nhất ở Đông Nam Á

– Phần lớn các khối đá vẫn còn nguyên vẹn nhờ kiến trúc xây dựng độc đáo.

– Nằm trên một khung cảnh rất đẹp.

Culture

Hướng dẫn dịch

Taj Mahal là một lăng vĩ đại làm từ đá cẩm thạch trắng ở Arga, Ấn Độ. Nó được xây dựng theo lệnh của hoàng đế Shah Jahan để tưởng nhớ người vợ yêu quý nhất của ông Mumtaz Mahal, đã mất khi sinh hạ đứa con thứ 14 vào năm 1631. Truyền thuyết kể rằng Shah Jahan đã hứa xây dựng một ngôi mộ đẹp nhất chưa ai từng thấy. Công cuộc xây dựng bắt đầu năm 1632 và hoàn thành năm 1648. Những phần khác của công trình phứ: tạp này như nhà thờ, nhà khách và cổng chính được bổ sung sau đó và hoàn thành năm 1653. Nét lộng lẫy nhất của Taj Mahal đáng chú ý là kiến trúc mái vòm trung tâm trẻ đinh mộ. Đỉnh của mái vòm này được trang trí bằng họa tiết hoa sen cao 35m.

Được UNESCO công nhận, Taj Mahal đại diện cho thành tựu nghệ thuật và kiến trúc vĩ đại nhất của nghệ thuật Hồi giáo. Công trình này được xem là một kiệt tác của kiểu kiến trúc về kỹ thuật thiết kế và xây dựng. Sir hòa quyện cân đối, hài hòa giữa các yếu tố khác nhau đã góp phần vào vẻ đẹp độc đáo của nó. Được công nhận là di sản thế giới năr 1983, quần thể Taj Mahal bao gồm mộ, nhà thờ, nhà khách và cống chính đã gìn giữ nguyên gốc chất lượng của những tòa nhà.

1. It was built by order of the Mughal emperor Shah Jahan in memory of his favour wife, Mumtaz, who died in childbirth.

2. It took 21 years, from 1632 to 1653.

3. Taj Mahal features a magnificient marble dome on the top of the tomb, decorated w a lotus design. It represents the greatest architectural and artistic achievement Muslim art. Its unique beauty comes from the balance and harmonious blending various elements.

Pronounciation

1. A: Would you like to visit a natural ↑ or a cultural world heritage site ?↓

B: I’d like to see a cultural one.

2. A: Which site is worth visiting in Hue? The Citadel ↑ or the Royal Tombs?↓

B: I think both of them are worth visiting.

3. A: Would you like to go to Phong Nha – Ke Bang National Park by car ↑ or by train ?↓

B: By train.

4. A: Do you prefer mountain climbing ↑ or cave exploring ?↓

B: I prefer mountain climbing.

5. A: Are the ancient houses in Hoi An in ruins ↑ or well-preserved.?

B: Most of them are well-preserved.↓

Vocabulary

Grammar

1. The taxi taking us lo Hoi An Ancient Town broke down.

2. At the end of the street there’s a path leading to the Perfume River.

3. The Citadel gate damaged in the storm has now been repaired.

4. The excavation relics stolen from the museum haven’t been found yet.

5. Many of the foreign guests invited to the opening of the heritage museum were able to come.

What’s the name of the heritage site?

– Where is it located?

– In what condition is it now?

Is it well-preserved, damaged or ruins?

– Who is responsible for its current condition?

– What do think should be done to improve it?

– How can it be preserved for future generations?

– How can it be protected from damages, theft or irresponsible behaviour?

Tiếng Anh 6 Unit 5 Natural Wonders Of The World

Soạn tiếng Anh Unit 5 lớp 6 Natural wonders of the world

Từ vựng – Ngữ pháp tiếng Anh 6 Unit 5 Natural wonders of the world

Vocabulary – Unit 5 SGK Tiếng Anh 6 mới bao gồm từ mới tiếng Anh xuất hiện trong Unit 5 kèm theo phiên âm, định nghĩa giúp các em ghi nhớ những từ mới tiếng Anh Unit 5 Natural wonders of the world lớp 6.

Từ vựng Unit 5 lớp 6 Natural wonders of the world

Ngữ pháp Unit 5 Natural wonders of the world môn tiếng Anh lớp 6 bao gồm cấu trúc tiếng Anh quan trọng xuất hiện trong Unit 5 lớp 6 như: Cấu trúc dạng so sánh hơn nhất với tính từ ngắn và cấu trúc với Must.

Ngữ pháp Unit 5 lớp 6 Natural wonders of the world

Tiếng Anh lớp 6 Unit 5 Getting Started

Lời giải SGK tiếng Anh Unit 5 lớp 6 Getting started bao gồm gợi ý đáp án bài tập tiếng Anh SGK trang 48 – 49 giúp các em chuẩn bị bài tập ở nhà hiệu quả.

Unit 5 lớp 6 Getting started

Tiếng Anh lớp 6 Unit 5 A closer look 1

Hướng dẫn giải bài tập 1 – 6 SGK tiếng Anh Unit 5 Natural wonders of the world lớp 6 phần A closer look 1 trang 50 giúp các em chuẩn bị bài tập trước khi đến lớp.

Unit 5 lớp 6 A closer look 1

Tiếng Anh lớp 6 Unit 5 A closer look 2

Unit 5 lớp 6 A closer look 2

Tiếng Anh lớp 6 Unit 5 Communication

Hướng dẫn soạn tiếng Anh Unit 4 My neighbourhood lesson Communication hướng dẫn các em điều cần biết về những thứ cần chuẩn bị cho chuyến di của họ đến Himalaya.

Unit 5 lớp 6 Communication

Tiếng Anh lớp 6 Unit 5 Skills 1

Unit 5 lớp 6 Skills 1

Tiếng Anh lớp 6 Unit 5 Skills 2

Hướng dẫn giải Skills 2 SGK tiếng Anh Unit 5 lớp 6 Natural wonders of the world giúp các em chuẩn bị bài tập trang 55 SGK tiếng Anh 6 mới cũng như cách viết một bài hướng dẫn du lịch về một nơi mà em biết.

Unit 5 lớp 6 Skills 2

Tiếng Anh lớp 6 Unit 5 Looking back

Hướng dẫn giải SGK tiếng Anh lớp 6 Unit 5 Looking back bao gồm gợi ý đáp án các phần bài tập 1 – 6 trong lesson Looking back Unit 5 SGK tiếng Anh lớp 6 mới trang 56.

Unit 5 lớp 6 Looking back

Tiếng Anh lớp 6 Unit 5 Project

Lời giải hay Project Unit 5 lớp 6 trang 57 SGK hướng dẫn các em học sinh cách viết về những gì em biết về Việt Nam. Nói về thời tiết, kỳ quan thiên nhiên và du lịch.

Unit 5 lớp 6 Project

Giải SBT tiếng Anh 6 mới Unit 5 Natural wonders of the world

Lời giải sách bài tập tiếng Anh lớp 6 Unit 5 My neighbourhood hướng dẫn giải bài tập sách bài tập SBT tiếng Anh lớp 6 chương trình mới Unit 5.

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 6 chương trình mới Unit 5: Natural Wonders of the World

Bài tập tiếng Anh lớp 6 Unit 5 Natural wonders of the world có đáp án

Tổng hợp bài tập tiếng Anh 6 mới Unit 5 có đáp án được biên tập bám sát nội dung Từ vựng – Ngữ pháp Unit 5 SGK tiếng Anh 6 mới giúp các em ôn tập kiến thức tiếng Anh trọng tâm Unit 5 hiệu quả.

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 6 cũng như tiếng Anh lớp 7 – 8 – 9 tại group trên facebook

Tiếng Anh 8 Unit 4 Our Customs And Traditions

Soạn tiếng Anh Unit 4 lớp 8 Our customs and traditions

Từ vựng – Ngữ pháp tiếng Anh 8 Unit 4 Our customs and traditions

Vocabulary – Unit 4 SGK Tiếng Anh 8 mới bao gồm từ mới tiếng Anh xuất hiện trong Unit 4 kèm theo phiên âm, định nghĩa giúp các em ghi nhớ từ vựng tiếng Anh Unit 4 Our customs and traditions lớp 8.

Từ vựng Unit 4 lớp 8 Our customs and traditions

Ngữ pháp Unit 4: Our customs and traditions môn tiếng Anh lớp 8 bao gồm cấu trúc tiếng Anh quan trọng xuất hiện trong Unit 4 lớp 8 Customs and traditions như: Cách dùng Should/ Shouldn’t; Cách dùng Must/ Have to/ Need.

Ngữ pháp Unit 4 lớp 8: Our customs and traditions

Tiếng Anh lớp 8 Unit 4 Getting Started

Lời giải SGK tiếng Anh Unit 4 lớp 8 Getting started bao gồm gợi ý đáp án bài tập tiếng Anh SGK trang 38 – 39 giúp các em chuẩn bị bài tập ở nhà hiệu quả.

Unit 4 lớp 8 Getting started

Tiếng Anh lớp 8 Unit 4 A closer look 1

Hướng dẫn giải bài tập 1 – 6 SGK tiếng Anh Unit 4 Our customs and traditions lớp 8 phần A closer look 1 trang 40 giúp các em chuẩn bị bài tập trước khi đến lớp.

Unit 4 lớp 8 A closer look 1

Tiếng Anh lớp 8 Unit 4 A closer look 2

Unit 4 lớp 8 A closer look 2

Tiếng Anh lớp 8 Unit 4 Communication

Hướng dẫn soạn tiếng Anh Unit 4 Our customs and traditions lesson Communication mang đến cho các em kiến thức về các quy tắc trên bàn ăn ở nước Anh.

Unit 4 lớp 8 Communication

Tiếng Anh lớp 8 Unit 4 Skills 1

Unit 4 lớp 8 Skills 1

Tiếng Anh lớp 8 Unit 4 Skills 2

Hướng dẫn giải Skills 2 SGK tiếng Anh Unit 4 lớp 8 Our customs and traditions giúp các em chuẩn bị bài tập trang 45 SGK tiếng Anh 8 mới cũng như cách viết đoạn văn miêu tả điệu múa truyền thống Nhật Bản – Obon.

Unit 4 lớp 8 Skills 2

Tiếng Anh lớp 8 Unit 4 Looking back

Hướng dẫn giải SGK tiếng Anh lớp 8 Unit 4 Looking back bao gồm gợi ý đáp án các phần bài tập 1 – 6 trong lesson Looking back Unit 4 SGK tiếng Anh lớp 8 mới trang 46 – 47.

Unit 4 lớp 8 Looking back

Tiếng Anh lớp 8 Unit 4 Project

Lời giải hay Project Unit 4 lớp 8 trang 47 SGK hướng dẫn các em học sinh cách thuyết trình về một phong tục truyền thống ở Việt Nam ngày xưa và nay.

Unit 4 lớp 8 Project

Giải SBT tiếng Anh 8 mới Unit 4 Our customs and traditions

Lời giải sách bài tập tiếng Anh lớp 8 Unit 4 Our customs and traditions hướng dẫn giải bài tập sách bài tập trang 28 – 35 SBT tiếng Anh lớp 8 chương trình mới.

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 4: Our customs and traditions

Bài tập tiếng Anh lớp 8 Unit 4 Our customs and traditions có đáp án

Tổng hợp bài tập tiếng Anh 8 mới Unit 4 Our customs and traditions có đáp án được biên tập bám sát nội dung Từ vựng – Ngữ pháp Unit 4 SGK tiếng Anh 8 mới giúp các em ôn tập kiến thức tiếng Anh trọng tâm Unit 4 hiệu quả.

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook