Giải Tiếng Anh 8 Tập 2 Unit 8 Looking Back / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Looking Back Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 2: Life In The Countryside (Cuộc Sống Ở Vùng Nông Thôn)

Soạn Anh 8: Unit 2. Looking Back

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 2: Life In The Countryside

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 1: Leisure Activities

Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 6: Folk Tales (Truyện Dân Gian)

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Task 1. Use the words and phrases in the box to describe the pictures. Some words/ phrases may be used for more than one picture. Sử dụng những từ và cụm từ trong khung để miêu tả hình ảnh. Vài từ/ cụm từ có thể được dùng nhiều hơn cho một bức hình.) Lời giải chi tiết:

+ Picture a: peaceful, vast, quiet, pasture, paddy field (yên bình, rộng lớn, yên tĩnh, đồng cỏ, ruộng lúa)

The scenery is so peaceful and quiet. There are vast lands and few people. It’s really a typical view of the countryside.

Tạm dịch: Khung cảnh thật yên bình và tĩnh lặng. Có những vùng đất rộng lớn và ít người. Đây thực sự là một khung cảnh điển hình của vùng nông thôn

+ Picture b: quiet, colourful, paddy field, harvest tune, rice (yên tĩnh, đầy màu sắc, rộng lúa, thu hoạch, gạo)

It’s harvest time now. There are many colourful rice paddy fields in the picture. The country looks so picturesque. Some people are working on the fields. Their work is hard and their lives may be uncomfortable. However, life in the country very quiet and peaceful. After a hard day, they can relax without thinking so much about other complex problems like in the city.

Tạm dịch: Bây giờ là thời gian thu hoạch. Có rất nhiều cánh đồng lúa đầy màu sắc trong hình. Khung cảnh nông thôn trông đẹp như tranh vẽ. Một số người đang làm việc trên các cánh đồng. Công việc của họ khó khăn và cuộc sống của họ có thể không thoải mái. Tuy nhiên, cuộc sống ở vùng quê rất yên tĩnh và bình yên. Sau một ngày vất vả, họ có thể thư giãn mà không phải suy nghĩ quá nhiều về những vấn đề phức tạp khác như trong thành phố.

+ Picture c: peaceful, vast, quiet, nomadic life, inconvenient, ger, pasture, cattle, horses (cuộc sống du mục yên bình, rộng lớn, yên tĩnh, du mục, bất tiện, lều, đồng cỏ, gia súc, ngựa)

There are a lot of cattle on the pasture. Nomadic life is hard and inconvenient. They put up some tents to stay in. They usually move to look for grasslands for their cattle. These cattle are very important to them because they provide them with many necessary things. Nomadic children can ride horses and help their parents a lot. It’s a hard but interesting life.

Tạm dịch: Có rất nhiều gia súc trên đồng cỏ. Cuộc sống du mục thật khó khăn và bất tiện. Họ dựng một số lều để ở. Họ thường di chuyển để tìm đồng cỏ cho gia súc của họ. Những gia súc này rất quan trọng đối với chúng vì chúng cung cấp cho chúng nhiều thứ cần thiết. Trẻ em du mục có thể cưỡi ngựa và giúp đỡ cha mẹ rất nhiều. Đó là một cuộc sống khó khăn nhưng thú vị.

Bài 2 Task 2. Look at each picture and write a sentence describing what each person is doing. Use the verbs in brackets. (Nhìn vào mỗi hình và viết một câu miêu tả một người đang làm gi. Sử dụng động từ trong ngoặc đơn.) Lời giải chi tiết:

1. A boy is riding a horse.

Tạm dịch: Một chàng trai đang cưỡi ngựa.

2. A man is herding his cattle.

Tạm dịch: Một người đàn ông đang chăn gia súc của anh ta.

3. A girl is picking apples from an apple tree.

Một cô gái đang hái táo từ một cây táo.

4. A boy is flying a kite.

Tạm dịch: Một chàng trai đang thả diều.

5. The children are running around in the fields.

Tạm dịch: Bọn trẻ đang chạy quanh những cánh đồng

6. A woman is collecting water from the river.

Tạm dịch: Một người phụ nữ đang lấy nước từ sông.

→ People in the countryside live more happily than those in the city.

4. A racing driver drives more skillfully than a normal motorist.

→ Người dân ở nông thôn sống hạnh phúc hơn những người trong thành phố.

5. A house is more beautifully decorated at New Year during the year.

→ Farmers depend more heavily on the weather than people in many other jobs.

1. A horse can run 80km/hr while a camel can only run 12km/hr. (fast)

→ Nông dân phụ thuộc nhiều vào thời tiết hơn so với những người làm nhiều công việc khác.

Tạm dịch: Một con ngựa có thể chạy 80km / h trong khi con lạc đà chỉ có thể chạy 12km / giờ.

→ My sister swims worse than I do.

2. According to a survey, 75% of the population in the countryside are happy with their life. This rate in the city is only 47%. (happily)

→ Chị gái tôi bơi tệ hơn tôi. Bài 5 Task 5. Work in groups. You are planning a trip to the countryside. Work together and answer the question: What will you do during the trip to the countryside? Write the answers in the table below. Report your findings to the class. (Làm theo nhóm. Em đang lên kế hoạch một chuyến đi đến miền quê. Làm việc cùng nhau và trả lời câu hỏi: Lời giải chi tiết:

Tạm dịch: Theo một cuộc khảo sát, 75% dân số ở nông thôn hài lòng với cuộc sống của họ. Tỷ lệ này trong thành phố chỉ là 47%.

Tạm dịch:

3. Unlike many other jobs, farmers depend heavily on the weather. (heavily)

Loigiaihay.com

Tạm dịch: Không giống như nhiều công việc khác, nông dân phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết.

4. We are both bad at swimming but I’m better than my sister. (badly)

Tạm dịch: Cả hai chúng tôi đều biết bơi nhưng tôi bơi tốt hơn cả chị tôi.

During our next trip to the countryside, Lan, Minh, Nhi and I will do many activities to experience farm work. I will pick the apples from apple trees. They are fresh and juicy. Lan will plant vegetables. She loves cooking homegrown vegetables. Minh will go fishing. He has just bought a new fishing rod. And Nhi will learn how to herd a buffalo. She also wants to ride on it, just like on TV.

Trong chuyến đi tiếp theo của chúng tớ đến vùng nông thôn, Lan, Minh, Nhi và tớ sẽ có nhiều hoạt động để trải nghiệm công việc của nhà nông. Tớ sẽ hái những trái táo từ trên cây. Chúng rất tươi và mọng nước. Lan sẽ trồng rau. Cậu ấy thích nấu nướng từ rau tự trồng. Minh sẽ đi câu cá. Cậu ấy vừa mới mua một cái cần câu mới. Còn Nhi sẽ học cách chăn trâu. Cậu ấy cũng muốn cưỡi trâu, như ở trên ti vi.

Unit 7 Lớp 8: Looking Back

Unit 12 Lớp 8: Looking Back

Unit 3 Lớp 8 Looking Back

Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11 Sch Lưu Hoằng Trí

Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí

Soạn Anh 8: Unit 2. Looking Back

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 2: Life In The Countryside

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 1: Leisure Activities

Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 6: Folk Tales (Truyện Dân Gian)

Giải Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends

Hướng Dẫn Giải Review 1 (Units 1

Unit 2: Life in the countryside

Looking Back (phần 1→5 trang 24-25 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Vocabulary

1. Use the words and phreases in the box … (Sử dụng những từ và cụm từ trong khung để miêu tả hình ảnh. Vài từ/ cụm từ có thể được dùng nhiều hơn cho một bức hình.)

– Picture a: peaceful, vast, quiet, pasture, paddy field

The scenery is so peaceful and quiet. There are vast lands and few people with beautiful sunset scenery. It’s really a typical view of the countryside.

– Picture b: quiet, colourful, paddy field, harvest tune, rice

The picture is about harvest time. There are many colourful rice paddy fields in the picture with yellow rice, green tree and blue sky, some people are working on the fields. The country looks so picturesque.

– Picture c: peaceful, vast, quiet, nomadic life, inconvenient, ger, pasture, cattle, horses

The picture is about nomadic life. It seems quietly and peaceful. They stay in per on the vast land. There are a lot of cattle on the green pasture.. They usually move to look for grasslands for their cattle. These cattle are very important to them because they provide them with many necessary things.

2. Look at each picture and write … (Nhìn vào mỗi bức tranh và viết một câu miêu tả điều mà người ta đang làm, sử dụng các động từ trong ngoặc.)

1. A boy is riding a horse.

2. A man is herding his cattle.

3. A girl is picking apples from an apple tree.

4. The children are flying a kite on the fields.

5. The children are running around in the fields.

6. A woman is collecting water from the river.

Grammar

3. Look at the pictures and complete the … (Nhìn vào các tranh sau và hoàn thành câu, sử dụng dạng so sánh hơn của các trạng từ trong ngoặc.)

1. A lion runs faster than a horse.

2. The Great Wall was built earlier than he White House.

3. Homes in the city are often better furnished than those in the countryside.

4. A racing driver drives more skillfully than a normal motorist.

5. A house is more beautifully decorated at New Year than during the year.

4. Read the situations and complete … (Đọc các tình huống và hoàn thành câu với dạng đúng của trạng từ trong ngoặc.)

1. A horse can run faster than a camel.

2. People in the countryside live more happily than those in the city.

3. Farmers depend more heavily on the weather than people in many other jobs.

4. My sister swims worse than I do.

Communication 5. Work in group. You are …(Làm việc nhóm. Bạn đang lên kế hoạch một chuyến đi đến miền quê. Làm việc cùng nhau và trả lời câu hỏi:)

What will you do during the trip to the countryside? (Bạn sẽ làm điều gì trong kì nghỉ ở quê?)

Xem toàn bộ Soạn Anh 8 mới: Unit 2. Life in the countryside

Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 2: Life In The Countryside (Cuộc Sống Ở Vùng Nông Thôn)

Giải Looking Back Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Unit 7 Lớp 8: Looking Back

Unit 12 Lớp 8: Looking Back

Unit 3 Lớp 8 Looking Back

Giải Looking Back Unit 8 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Giải Looking Back Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới

Tiếng Anh Lớp 6: Unit 8. Looking Back

Communication Trang 43 Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới

Soạn Anh 8: Unit 4. Communication

Unit 4. Our Customs And Traditions. Lesson 4. Communication

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 1. Match the words with the definitions. (Nối những từ với định nghĩa.) Lời giải chi tiết:

1 – loch – a Scottish word for ‘lake’

(một từ Scotland chỉ về hồ.)

2 – kilt – a male skirt which is often worn on special occasions

(một cái váy nam mà thường được mặc vào những dịp đặc biệt.)

3 – puzzling – confusing or questionable.

(bối rối hoặc còn thắc mắc.)

4 – castle – a private well-protected residence

(nơi ở được bảo vệ tốt một cách riêng biệt.)

5 – legend – an ancient story about a place/a person that may/may not be true.

(một câu chuyện cổ về một nơi/ một người mà có hoặc không có thật.)

6 – accent – an unique way of pronunciation in an area/country.

(một cách độc đáo về phát âm ở một khu vực/ quốc gia) Bài 2 2. Choose the best answer A, B, or C to complete the sentences. (Chọn ra câu trả lời hay nhất A, B hoặc C để hoàn thành câu.) Lời giải chi tiết:

1. Australia has the biggest … in the world

(Úc có … lớn nhất trên thế giới)

A. natural beauty (cảnh đẹp thiên nhiên)

B. puzzling world (thế giới câu đố)

2. Over 1000 sea planes come and go on the water of Lake Hood airport in Alaska. It’s really a fun … to watch

(hơn 1000 máy bay biển đến và đi trên mặt nước của sân bay hồ Hood ở Alaska. Nó thức sự là một… vui để xem)

3. The Maori’s language and … have had a great impact on New Zealand.

(Ngôn ngữ và… của người Maori có tác động to lớn đến New Zealand)

4. Niagara Fall is a great … on the border of the USA and Canada. Thousands of visitors come to see it every month.

(Thác Niagara là một … hùng vĩ ở biên giới giữa Mỹ và Canada)

A. tradition (truyền thống)

B. spectacle (cảnh hùng vĩ)

C. relaxation (sự giải trí)

5. People in countries like the USA, Great Britain, and New Zealand use English as their … language.

(người ở các đất nước như là Mỹ, Britain, và New Zealand sử dụng Tiếng Anh như là ngôn ngữ …)

6. In summer, children often take part in a local or international …

(vào mùa hè, trẻ em thường tham gia vào các … địa phương hoặc quốc tế)

C. attraction (điểm hấp dẫn)

Bài 3 3. Decide if the sentences have a psent meaning (P) or a future meaning (F). (Quyết định những câu mà có ý nghĩa hiện tại (P) và ý nghĩa tương lai (F).) Phương pháp giải:

– nghĩa hiện tại: hành động diễn ra ở hiện tại và để chỉ thói quen hoặc sự việc lặp đi lặp lại.

– nghĩa tương lai: những sự việc chưa xảy ra.

Lời giải chi tiết:

1. Please phone me as soon as you arrive in Canberra.

(Vui lòng gọi cho tôi ngay khi bạn đến Canberra.)

2. There is a documentary about Oxford on TV tonight. Don’t forget to watch it.

(Thông thường vào giao thừa, hàng ngàn người tụ tập ở quảng trường Thời Đại ở New York để chào đón năm mới.)

4. When people travel, they use a map to find way around.

(Khi người ta đi du lịch, họ sử dụng một bản đồ để tìm đường xung quanh.) (Ngày lễ của chúng tôi ở Queenstown kéo dài 6 ngày. Tôi cảm thấy rất hào hứng.) Bài 4 4. Complete the sentences with the appropriate psent tense of the verb in brackets. (Hoàn thành câu với thì hiện tại thích hợp của động từ trong ngoặc đơn.) Lời giải chi tiết:

5. Oour holiday in Queenstown lasts six days. I feel so excited.

(Alaska, một bang ở Mỹ, giáp với cả Bắc Cực và Thái Bình Dương.)

1. Alaska, a state in the USA, faces Arctic Ocean and the Pacific Ocean.

(Ở Adelaide, miền nam nước úc, mặt trời không lặn mãi cho đến 9 giờ tối vào mùa hè.)

2. In Adelaide, south of Australia, the sun doesn’t set until 9 p.m in summer.

(Mặc dù Anh có vài đội bóng đá tốt, nhưng nó chỉ vô địch World Cup 1 lần.)

3. Although England has several good football teams, it has won the World Cup only once.

(Chính phủ New Zealand đã làm rất nhiều để bảo tồn văn hóa của người Maori, người dân bản địa của vùng đất này.)

4. The Goverment of New Zealand has done a lot to pserve the culture of Maori, the native people of this island.

(Ở Canada, phục vụ cà phê vào cuối. buổi tối là một dấu hiệu đã đến lúc khách rời đi.)

5. In Canada, the serving of coffee at the end of an evening is a signal that it is time for visitors to leave.

Wellington is the capital of the United Kingdom.

A: No, the capital of the United Kingdom is London. I think Wellington is the capital of Australia.

B: That’s not true. I am sure the capital of Australia is Canberra. Wellington is the capital of New Zealand.

1. The Maori in New Zealand wear kilts.

2. Of English speaking countries, Canada has the biggest population.

3. Disneyland is in California, a state of Australia.

4. Kangaroos and koalas live in New Zealand.

Lời giải chi tiết:

5. English is the only official language in Canada.

1. The Maori in New Zealand wear kilts.

A: No, the Maori in New Zealand wear Maori Dress. I think, kilt is traditional clothing of Canada.

Tạm dịch:

B: I don’t think so. I think, kilts are Scottish skirts for men.

A: Không, người Maori ở New Zealand mặc trang phục Maori. Tôi nghĩ, kilt là quần áo truyền thống của Canada. B: Tôi không nghĩ vậy. Tôi nghĩ, kilts là váy Scotland cho nam giới. 2. Of English speaking countries, Canada has the biggest population.

Người Maori ở New Zealand mặc kilts.

A: It’s not true. In my opinion, the United Kingdom has the biggest population.

Tạm dịch:

B: Oh, from my point of view, of English speaking countries, the USA has the biggest population.

A: Điều đó không đúng. Theo tôi, Vương quốc Anh có dân số đông nhất. B: Ồ, theo quan điểm của tôi, về các quốc gia nói tiếng Anh, Hoa Kỳ có dân số đông nhất. 3. Disneyland is in California, a state of Australia.

Trong số các quốc gia nói tiếng Anh, Canada có dân số lớn nhất.

A: Oh. My guess Disneyland is in California, a state of Canada.

Tạm dịch:

B: That’s not right. California is a state of the USA.

A: Ồ. Tôi đoán Disneyland là ở California, một tiểu bang của Canada. B: Điều đó không đúng. California là một tiểu bang của Hoa Kỳ. 4. Kangaroos and koalas live in New Zealand.

Disneyland ở California, một tiểu bang của Úc.

A: That’s right. They live in New Zealand.

B: In my opinion, Kangaroos live in Australia and koalas live in New Zealand.

Tạm dịch:

C: It’s not absolutely! Both kangaroos and koalas live in Australia. They are symbol of this country.

A: Đúng vậy. Chúng sống ở New Zealand. B: Theo tôi, Kangaroo sống ở Úc và Koala sống ở New Zealand. C: Nó chắc chắn không phải! Cả Kangaroo và Koala đều sống ở Úc. Chúng là biểu tượng của đất nước này. 5. English is the only offical language in Canada.

Kangaroo và Koala sống ở New Zealand.

A: That’s right. Canadian speak only English.

Tạm dịch:

B: Oh. It’s not total right. English and French are offical language in Canada.

A: Đúng vậy. Người Canada chỉ nói tiếng Anh. B: Ồ. Nó không hoàn toàn đúng. Tiếng Anh và tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức ở Canada. chúng tôi

Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức duy nhất ở Canada.

Unit 2 Lớp 8 Looking Back ” Looking Back ” Unit 2

Unit 10 Lớp 8: Looking Back

Giải Looking Back Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Looking Back Trang 34 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Giải Looking Back Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Tiếng Anh 6 Mới Unit 8: Looking Back

Unit 8 Lớp 6: Communication

Unit 6 Lớp 8: Communication

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2

Bài Tập Ôn Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 6

Tiếng Anh 6 mới Unit 8: Looking Back

Unit 8: Sports and games

LOOKING BACK (phần 1 – 6 trang 24 SGK Tiếng Anh 6 mới)

1. pedal (bàn đạp), wheels (bánh xe), ride (tay lái), race (đua): cycling

2. ball (bóng); kick (đá); goal (bàn thắng); referee (trọng tài): football

3. ring (sàn đấu), rope (dây thừng), gloves (bao tay), hit (đánh): boxing

4. table (bàn), paddle (vợt bóng bàn), serve (lượt giao bóng), ball (bóng): table tennis

5. basket (rổ), points (điểm), ball (bóng), court (sân): basketball

Hướng dẫn dịch:

1. Thế vận hội được tổ chức 4 năm 1 lần. 2. Thế vận hội đầu tiên diễn ra ở Hy Lạp vào năm 776 trước Công nguyên. 3. Người ta bắt đầu sử dụng máy tính cách đây khoảng 50 năm. 4. Tiếng ồn gì thế? – Bọn trẻ đang chơi trò chiến tranh đó mà. 5.Bạn đã làm gì cuối tuần trước? – Mình đã đạp xe quanh hồ cùng bạn bè. Sau đó mình xem ti vi vào buổi chiều.

1. Please stop making noise.

2. Go out to play with your friend.

3. Don’t feed the animals.

4. Stand in line, boys.

5. Don’t tease the dog.

Hướng dẫn dich:

Thể thao và trò chơi đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sông chúng ta. Mỗi người trong chúng ta có thể chơi thể thao hoặc trò chơi, hoặc xem những sự kiện thể thao trên truyền hình hoặc ở sân vận động. Khi bạn nghe đài phát thanh buổi sáng, bạn có thể nghe bản tin thể thao. Khi bạn mở một tờ báo ra, bạn sẽ luôn thấy thông tin về vài trò chơi, hoặc một bài báo về môn thể thao yêu thích của bạn. Chương trình truyền hình về thể thao rất phổ biến và bạn có thể xem thứ gì đó thú vị gần như mỗi ngày. Những câu chuyện về những người nổi tiếng nam hay nữ trong thế giới thể thao thường rất thú vị.

Hướng dẫn dịch:

1 – a: Bạn chơi karate bao lâu một lần?

Tôi chơi một lần một tuần.

2 – e: Các bạn đi câu cá ở đâu?

Chúng mình đi câu cá ở sông gần nhà.

3 – b: Bạn chơi cầu lông với ai?

Mình chơi với chị mình.

4 – c: Bạn thích môn thể thao hoặc trò chơi nào?

Mình thích cờ vua.

5 – d: Ai thắng cuộc thi bóng bàn trong trường?

Chúng tôi thắng.

Unit 8 Lớp 6 Skills 2 Trang 23

Unit 6 Lớp 6 Getting Started

Tiếng Anh 6 Unit 5 Natural Wonders Of The World

Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Getting Started Sgk Mới

Unit 5 Lớp 6: Getting Started

🌟 Home
🌟 Top