Giải Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9 Festival Around The World / Top 9 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 9: Festivals Around The World

Giáo viên: Em chọn lễ hội nào, Nick?

Nick: Thật ra thì em chọn Lễ hội Việt Nam!

Giáo viên: Thật không? Em chọn lễ hội nào?

Nick: Em chọn Lễ hội Đua voi ở Đắc Lắc. Em nghĩ voi là loài động vật tuyệt vời. Chắc chắn sẽ rất thú vị khi xem chúng đua.

Giáo viên: Được. Thú vị đó. Còn em thế nào, Mai?

Mai: Em chọn Diwali. Đó là một lễ hội Ấn Độ.

Giáo viên: Tại sao em chọn lễ hội đó?

Mai: Dạ, nó được gọi là “Lễ hội Ánh sáng” và đó là một lễ hội tôn giáo. Em nghĩ những cây nến rất là lãng mạn và em thích pháo hoa. Có rất nhiều nến và pháo hoa trong lễ hội Diwali.

Giáo viên: Đó là một lựa chọn tuyệt vời đấy. Con em, Phong?

Phong: Em chọn lễ hội La Tomatina. Nó được tổ chức ở Tây Ban Nha, tại một ngôi làng nhỏ tên là Bunol. Đó là một lễ hội mùa màng đê ăn mừng việc thu hoạch cà chua.

Giáo viên: Em thích gì ở nó?

Phong: Người ta ném những quả cà chua vào nhau trong khoảng 1 giờ liền.

Giáo viên: Ồ! Nghe có vè kì lạ nhỉ. Cuối cùng là Mi.

Mi: Em chọn một thứ hơi khác biệt. Đó là lễ hội âm nhạc gọi là Burning Man.Nó được tổ chức hàng năm vào cuối tháng tám. Mọi người đi tới sa mạc, dựng lều trại và tổ chức tiệc.

Giáo viên: Chà, đó là một lễ hội mới với cô đấy. Nghe có vẻ thú vị đây. Được rồi, cô muốn các em viết bài báo cáo và nộp cho cô trước…

1. No, she didn’t. Because she said “Oh really”? It showed that she was surprised.

2. They light candles and display fireworks.

4. Because people have to go to the desert, make a camp and have a party to celebrate this festival.

5. They should write up reports and hand them in to the teacher.

1. Nick chọn lễ hội này bởi vì anh ấy muốn xem đua voi.

2. “LỄ HỘI ÁNH SÁNG” là một tên khác của Diwali.

3. Người ta ném cà chua vào nhau trong một ngày ở La Tomatina. (for one hour only)

4. Lễ hội Burning Man được tổ chức ở sa mạc.

1. Water festival (Lễ hội Nước)

2. Cannes Film Festival (Liên hoan phim Cannes)

5. Rock in Rio (Lê hội Rock ỏ Rio)

6. Christmas (Lễ Giáng Sinh)

7. Halloween (Lễ hội Halloween)

Religious: Christmas, Easter.

Music/arts: Rock in Rio, Cannes Film Festival.

Seasonal: Tet, Water Festival.

Superstitious: Halloween, Ghost Day.

Religious: Thanksgiving, Diwali

Music/arts: Berlin Festival

Seasonal: Mid-autumn Festival

A: Tôi đang định tới le hội Carnival Rio để xem những vũ công trình diễn múa.

B: Tôi đang định tới lễ hội Carnival Rio để хеm những vũ công trinh diễn múa và những nhạc công chơi nhạc samba.

C: Tôi đang định tới lễ hội Carnival Rio để хem những vũ công trình diễn múa và những nhạc công chơi nhạc samba và …

1. We are going to discuss our festival project. (pro’ject)

2. A lot of dancers go to Rio de Janeiro to attend the Carnival Rio. (‘dancers)

3. I think nobody will answer the phone because they have gone to the music festival. (‘answer, ‘music)

I would like to know (Tôi muốn biết)

– What is it? (Đó là lễ hội gì?)

– When does it take place? (Nó diễn ra khi nào?)

– Where does it take place? (Nó diễn ra ớ đâu?)

– How often dues it take place? (Nó diễn ra bao lâu một lần?)

– Why does it take place? (Tại sao nó diễn ra?)

Liên hoan phim quốc tế Cannes

Hàng năm Cannes tổ chức liên hoan phim quốc tế. Cannes là một thành phố du lịch nhộn nhịp ở Pháp, nhưng hàng năm, cứ vào tháng Năm mọi thứ ngừng lại đế chuẩn bị cho lễ hội này. Mọi người rất xem trọng liên hoan phim này. Các đạo diễn, ngôi sao điện ảnh, các nhà phê bình, tất cả đều đến dự liên hoan. Một hội đồng giám khảo xem các phim mới để trao giải cho những phim hay nhất. Giải thưởng lớn nhất là giải Cành Cọ Vàng được trao cho phim hay nhất.

Who – person: Đế hỏi về người.

Why – reason: Để hỏi về lí do.

Which – whole sentence (limited options): Để hói về sự lựa chọn (có giới hạn sự lựa chọn).

Whose – belonging to a person/ thing: Để hỏi về sự sở hữu.

What – whole sentence: Để hỏi về cả câu.

When – time: Để hỏi về thời gian.

Where – place: Đế hỏi về nơi chốn.

How – manner: Để hói về cách thức.

Interviewer: Here I am with Elephant Race organizer, Phong Nguyen. What’s this festival all about, Phong?

Phong: It’s a race between elephants that are ridden by their owners, but actually it’s a celebration of elephants.

Interviewer: When is it held?

Phong: It’s normally in March.

Interviewer: Where is it held?

Phong: It’s always held in Daklak. The location can change though – sometimes it’s in Don village, sometimes near the river.

Interviewer: Why is it held?

Phong: Elephants are really important. They work really hard for us. The festival is our way of saying thank you to them.

Interviewer: Who comes to the festival?

Phong: Many elephants owners and local people. Also, there are more and more tourists every year.

Interviewer: How do elephants win the race?

Phong: Well, they have to reach the finish line first.

Phỏng vấn viên: Bây giờ tôi đang ở cạnh nhà tổ chức cuộc đua voi, Phong Nguyễn. Lễ hội này là gì vậy Phong?

Phong: Đó là cuộc đua giữa những chú voi.

Phỏng vấn viên: Lễ hội diễn ra khi nào?

Phong: Lễ hội thường diễn ra vào tháng Ba.

Phỏng vấn viên: Lễ hội diễn ra ở đâu?

Phong: Diễn ra ở Đắklắk. Địa điếm có thể thay đổi, tuy vậy thông thường là ở bản Đôn, thi thoảng thì ở gần dòng sông.

Phỏng vấn viên: Tại sao lễ hội lại được tổ chức?

Phong: Các chú voi rất quan trọng với người dân chúng tôi. Chúng làm việc rất chăm chi vì lợi ích của chúng tôi. Lễ hội này là lời cảm ơn của chúng tôi đối vói nhũng chú voi.

Phỏng vấn viên: Ai đến dự lễ hội?

Phong: Nhiều chú voi và người dân địa phương. Ngày càng có nhiều du khách đến thăm hàng năm.

Phỏng vấn viên: Các chú voi giành chiến thắng khi nào?

Phong: Ồ, khi chúng chạm vạch đích đầu tiên.

1. Where did you buy this T-shirt for your brother?

2. How often do you go to the music festival?

3. Why did your friends save money?

4. When did you go to the Flower Festival in Dalat?

5. How do the Vietnamese decorate their houses during Tet?

Làm việc theo nhóm, một học sinh nghĩ về lễ hội bạn ấy thích. Các học sinh khác đặt các câu hỏi về lễ hội để tìm ra đó là lễ hội gì. Nhớ sử dụng H/Wh – questions hoặc các cụm trạng ngữ.

A: Where is the festival held?

B: In the USA and some other countries in the world,

A: When do people celebrate it?

B: They put pumpkin lanterns outside their homes.

b. It’s one of the traditional food of an important festival.

A: This photo is so beautiful. Where did you take it?

B: I took it at Hoi Mua festival in my village. Do you have a festival in your country?

A: Sure. Thanksgiving is an example. When do you celebrate Hoi Mua? In March. What about Thanksgiving?

A: In November. Why do you celebrate Hoi Mua?

B: We celebrate Hoi Mua to thank the Rice God for the crop and to pray for better crops in the future. Families also worship their ancestors and parents on this occasion.

A: Who takes part in Hoi Mua?

B: Everybody in our village does. What about Thanksgiving? Who participates in this celebration?

A: Most American families. What do they do in Hoi Mua?

B: They do lots of activities such as playing drums, dancing, drinking rice wine, etc. There are also some cultural activities such as buffalo races, cultural shows and traditional games. Could you tell me some activities in Thanksgiving?

A: We gather to have a feast with turkey. Turkey is the traditional food of Thanksgiving.

B: Wow. I like turkey. Tell me more about…

A: Bức hình này đẹp quá. Cậu chụp ở đâu thế?

B: Tớ chụp ở Hội Mùa trong làng tớ. Nước cậu có lễ hội không?

A: Có chứ. Lễ Tạ ơn chẳng hạn. Các cậu tổ chức Hội Mùa khi nào?

B: Vào tháng 3. Thế còn lễ Tạ ơn?

A: Vào tháng 11. Tại sao các cậu tổ chức Hội Mùa?

B: Chúng tớ tổ chức Hội Mùa để cảm ơn Thần Nông vì đã giúp mùa màng tốt tươi và nguyện cầu cho mùa màng tốt hơn nữa trong tương lai. Các gia đình cũng cầu nguyện cho tổ tiên, cha mẹ trong dịp này.

A: Mọi người trong làng tớ. Thế còn ngày lễ Tạ ơn? Ai tham gia lễ này?

B: Hâu hết các gia đình ở Mỹ. Họ làm gì trong Hội Mùa?

A: Có nhiều hoạt động như chơi trống, nhảy múa, uống rượu cần, v,v… Có cả những hoạt động văn hóa như đua trâu, trình diễn văn hóa và các trò chơi truyền thống. Cậu có thế kể cho tớ vài hoạt động trong ngày lễ Tạ tm không?

B: Chúng tớ họp mặt và ăn tiệc có món gà tây. Gà tây là món truyền thống của lễ Tạ ơn mà.

A: Chà. Tớ thích gà tây. Kể cho tó nghe về …

Gửi từ: carlos@fastmail.com

Gửi đến: nick@quickmail.com

Chủ đề: Trước lễ hội ném thực phẩm lớn nhất thế giới.

Gia đình tớ đã đến Bunol, Tây Ban Nha ngày hôm qua. Đó là thị trấn mà lễ hội La Tomatina được tổ chức vào thứ tư cuối cùng của tháng Tám hàng năm. Có hàng ngàn người ở đây. Thật là may mắn, thời tiết rất tuyệt vời.

Nhà tớ thức rất khuya nhưng lại dậy sớm buổi sáng để tham dự lễ hội. Nhà tớ thấy một số người đã đặt thịt giăm bông lên trên đỉnh những cây cột bôi mỡ trơn trượt.

Bây giờ tớ phải đi đây.

Gửi từ: carlos@fastmail.com

Gửi đến: nick@quickmail.com

Chủ đề: Thật là vui Nick thân,

Hôm qua là ngày thú vị nhất trong cuộc đời tớ!

Vào buổi sáng, nhiều người cố gắng trèo lên cây cột để lấy miếng thịt giăm bông. Vào11 giờ sáng, chúng tớ thấy một vòi nước bắn ra từ súng phun nước và tình trạng hỗn độn bắt đầu. Các túi cà chua từ các xe tải được đổ ra đám đông và chúng tớ bắt đầu ném cà chua vào nhau. Chúng tớ phải đeo kính để bảo vệ mắt của tớ.

Sau một giờ, chúng tớ thấy một tia nước khác và cà chua được ngừng ném. Toàn bộ quảng trường đều thành màu đỏ do những dòng sông nước cà chua. Cuối cùng chúng tớ nếm thử món Paella cà chua, một món cơm Tây Ban Nha truyền thống. Cùng với người dân địa phương và du khách, nhà tớ thưởng thức các món đồ ăn và thức uống ngon lành.

1. It’s celebrated on the last Wednesday every August.

3. They placed the ham on the top of the greasy pole.

4. They had to wear the goggles to protect their eyes.

5. It was a jet from water cannons.

6. It was red with rivers of tomato juice.

Name of festival: Tet Holiday Flower Festival (Lễ hội hoa xuân)

– What was the festival? (Lễ hội đó là gì?)

They display and decorate Nguyen Hue Street in Hồ Chí Minh City with many flowers and lights.

Họ trưng bày và trang trí đường Nguyễn Huệ ở Thành phố Hồ Chí Minh với rất nhiều hoa và đèn.

– Who celebrated it? (Ai tổ chức?)

Ho Chi Minh City People’s Committee. ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

– Where was it held? (Nó ở đâu?)

It’s in Nguyen Hue Street, District 1, Hồ Chí Minh City.

Nó ở đường Nguyễn Huệ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

– How was it held? (Nó được tổ chức như thế nào?)

People decorate the Street with many kinds of flower for 1 week in Tet Holiday. People come there to enjoy the flowers and take pictures. Người ta trang trí đường Nguyễn Huệ với nhiều loại hoa trong vòng 1 tuần vào dịp Tết. Người ta đến đó để thưởng thức hoa và chụp hình.

– Why was it held? (Tại sao nó được tổ chức?)

They do it to welcome the Tet Holiday.

Họ tổ chức để chào mừng dịp Tết.

– When was it held? (Nó được tổ chức khi nào?)

In Tet Holiday. Vào dịp Tết.

I think this is a music festival. (Tôi ngĩ đây là một lễ hội âm nhạc)

→ The Isle of Wight is the most well-known festival in our country

→ Nick and his family stayed in a tent.

→ Jon Bon Jovi is the favourite singer of Nick’s father

1. It takes place every June.

3. He interested the audience with the hit songs.

4. They also went to the Bohemian woods.

5. They enjoyed a mix of good music from around the world.

Five years ago, I attended a very big festival in Ha Noi. It’s called 1000 th Anniversary of Thang Long – Ha Noi Festival. There are a lot of activities in this festival such as fireworks display, military parade, music performances, ect. It was organized very splendidly because the organizers are the Viet Nam government. Millions of people came to Ha Noi to participate in this great festival. It was held for ten days from October 1 st 2015 to October 10 th 2015.1 saw lots of fireworks, parties, parades during these days. It was interesting. I took so many pictures on this festival because there were plenty of beautiful scenes. We organized this great festival to celebrate the 1000 th anniversary of Thang Long – Ha Noi.

1. There are many festivals which are held in Ho Chi Minh City.

2. Attended a big Christmas party last December.

3. People celebrate Thanksgiving to say thanks for what they have.

4. Houses are decorated with apricot blossoms during Tet.

5. We celebrate Mid – autumn Festival every year.

Reporter: I’m a reporter from Culture Magazine. Can I ask you some questions about your favourite festival? (Anh là phóng viên đến từ Tạp chí Văn hóa. Anh có thể hỏi em vài câu hỏi về lễ hội ưa thích của em không?)

Student: Yes, of course. I like the Diwali festival best. (Dĩ nhiên rồi. Em thích lễ hội Diwali nhất.)

Reporter: Well, where’s the festival held? (Ồ, lễ hội được tổ chức ở đâu?)

Student: It is held in India. (Nó được tổ chức ờ Ấn Độ.)

Reporter: What kind of festival is it? (Đó là loại lễ hội gì?)

Student: It’s a religious festival. (Đó là lễ hội tôn giáo.)

Reporter: When is it held? (Nó được tổ chức khi nào?)

Student: IPs normally held in October or November every year. (Nó thường được tổ chức vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm.)

Reporter: Is it crowded? (Có đông người tham dự không?)

Student: Yes, it is. Very very crowded. There are a lot of people who participate in this festival. (Có. Đông lắm. Có rất nhiều người tham dự lễ hội này.)

Reporter: When did you come there? (Em tham dự lễ hội khi nào?)

Student: Last year. I went there with my family for a holiday. (Năm ngoái. Em đến đó với gia đinh vào kì nghỉ lễ.)

Reporter: How did you feel about that festival? (Em cảm thấy lễ hộỉ đó như thế nào?)

Student: I found it interesting and meaningful. (Em thấy nó rất thú vị và ý nghĩa.)

Reporter: Thanks so much for your answer. (Cảm ơn em rất nhiều vì câu trà lời của em.)

Student: You are welcome. (Không có gì ạ.)

1. Work in groups of three or four. (Làm việc theo nhóm ba hoặc bốn người.)

2. Think of a new festival that you would like to have. Be creative! (Nghĩ về một lễ hội mói bạn muốn thành lập. Hãy thật sáng tạo.)

3. Complete the following table with all information about this festival. (Hoàn thành bảng sau với các thông tin trong lễ hội.)

4. Draw pictures of this festival or cut relevant pictures from magazines. (Vẽ các bức tranh về lễ hội này hoặc cắt tranh từ trong các cuốn tạp chí.)

5. Present your festival to the class. (Trình bày lễ hội bạn chọn trước lớp.)

HỘI MÙA PHÚ YÊN

Những người dân tộc thiểu số ở vùng Phú Yên tổ chức Hội Mùa vào tháng 3 hàng năm. Nó được tổ chức nhằm cảm ơn Thần Nông về vụ mùa và để nguyện cầu cho mùa màng bội thu hơn nữa trong tương lai. Các gia dinh cũng thờ cúng tổ tiên và cầu nguyện cho cha mẹ trong dịp này. Những người dân làng tình nguyện quyên góp tiền và các thứ khác để kỷ niệm lễ hội này.

Trong lễ hội, các sư thầy được mời đến để tụng kinh. Mọi người chơi trống, ca hát và nhảy múa. Họ cũng uống rượu gạo bằng một ổng tre dài và nhỏ. Có một số các hoạt động khác như trình diễn văn hóa, đua trâu và các trò chơi truyền thống. Không khi hội được cảm nhận ở khắp nơi trong thôn làng.

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 9: English In The World

Giáo viên: Chào mừng đến với câu lạc bộ tiếng Anh. Hôm nay, tôi sẽ làm một câu đố nhanh để kiểm tra kiến thức của các bạn về tiếng Anh. Câu hỏi thứ nhất: Có phải tiếng Anh là ngôn ngữ được nói đầu tiên bởi hầu hết mọi người trên thế giới không?

Giáo viên: Không đúng. Là tiếng Trung Quốc. Câu hỏi thứ 2: Có phải tiếng Anh là ngôn ngữ rộng rãi nhất không?

Vy: Vâng, với xấp xỉ 500.000 từ và 300.000 thuật ngữ kỹ thuật.

Giáo viên: Đúng rồi, chính xác! Đó là bởi vì sự cởi mở của tiếng Anh. Tiếng Anh được mượn từ nhiều ngôn ngữ khác.

Dương: Ồ! Nếu không có quá nhiều từ, nó sẽ dễ dàng hơn để chúng ta nắm bắt nó!

Giáo viên: Ha ha… nhưng hình thái đơn giản làm cho tiếng Anh dễ học. Nhiều từ trong tiếng Anh đã được đơn giản hóa qua nhiều thế kỉ. Bây giờ là câu hỏi thứ 3: Ai có thể nói cho tôi biết một từ tiếng Anh có tác dụng như một danh từ, một động từ và một tính từ?

Mai: Em nghĩ từ subject có tác dụng như một danh từ, một động từ và một tính từ ạ.

Giáo viên: Xuất sắc. Trong tiếng Anh, từ tương tự có thể có tác dụng như nhiều phần của bài nói. Điều đó làm cho nó linh động. Câu hỏi thứ 4: Từ dài nhất trong tiếng Anh chỉ có một nguyên âm là gì?

Dương: Có phải là length không?

Vy: Không, mình nghĩ đó là strengths.

Giáo viên: Đúng rồi, Vy. Cuối cùng, câu hỏi 5: Ai có thể nói tôi biết ít nhất 3 sự đa dạng của tiếng Anh?

Mai: Tiếng Anh của người Mỹ, tiếng Anh của người Úc và… er, vâng tiếng Anh của người Ấn Độ.

simplicity flexibility.

I picked up a bit of Thai on holiday in Phuket. I can say “sawadeeka”, which means “hello”.

I am reasonably good at English.

Nếu bạn không biết một từ có nghĩa là gì cố gắng đoán nghĩa của nó, hoặc tra từ điển. Tất cả người nước ngoài đều có giọng đặc trưng nhưng đó không phải là vấn đề. Để phát âm tốt hơn hay nghe người Anh nói và mô phỏng theo họ. Đừng lo lắng nếu bạn mắc lỗi sai và đứng cố sửa nó, việc đó là bình thường. Rất có ích khi dịch từ một ngôn ngữ sang ngôn ngữ khác, nhưng cách tốt nhất là hãy nghĩ về một ngôn ngữ mới.

1. A: I’d like some oranges, please.

B: But we don’t have any oranges.

2. A: What would you like, sir?

3. A: I’ll come here tomorrow.

B: But our shop is closed tomorrow.

4. A: When is your shop closed?

1. A: Tom found a watch on the street.

B: No. He found a wallet on the street.↗

2. A: Where did Tom find this watch?

B: He found it on the street.↘

3. A: Let’s have some coffee.

B: But I don’t like coffee.↗

4. A: Let’s have a drink. What would you like?

B: I know it’s nice, but it’s expensive.↘

B: I know it’s big but that one’s bigger.↘

A: What make of TV shall we buy?

A: I think we should get the Sony. It’s really nice.

A: But the Sony has a guarantee.

A: (trying to persuade B to buy a Sony) They’re both of good quality.

Trong một ngữ cảnh chính thức, chúng ta thường sử dụng were thay vì was:

If I were you, I would think more carefully about the job.

If I was you, I would think more carefully about the job.

1. If my English were/was good, I would feel confident at interviews.

2. If Minh had time, she would read many English books.

3. If I were you, I would spend more time improving my pronunciation.

4. Mai didn’t have some friends who were/are native speakers of English, she wouldn’t be so good at the language.

5. If you could speak English, we would offer you the job.

Teacher: Question 1: Is English the language which is spoken as a first language by most people in the world?

We use relative clauses to give extra information about something/someone or to identify which particular thing/person we are talking about.

1. Đó là chàng trai người mà nói được hai thứ tiếng Anh và Việt.

2. Đây là căn phòng nơi mà chúng tôi học tiếng Anh tối nay.

3. Cô gái mà bố của cô ấy là giáo viên tiếng Anh thì rất giỏi tiếng Anh.

4. Bạn có nhớ cái năm bạn bắt đầu học tiếng Anh không?.

5. Giáo viên người mà bạn gặp hôm qua thông thạo cả tiếng Anh và Pháp.

6. Đó là lý do tại sao tiếng Anh của cô ấy vụng về như vậy.

I would like to:

have a friend who …

go to a country where…

buy a book which …

meet a person whose…

do something that…

2. Parts of the palace where/in which the queen lives are open to the public.

3. English has borrowed many words which/that come from other languages.

4. I moved to a new school where/in which English is taught by native teachers.

5. There are several reasons why I don’t like English.

6. The new girl in our class, whose name is Mi, is reasonably good at English.

– settlement (n) = the process of people making their homes in a place

– immersion (n) = the language teaching method in which people are put in situations where they have to use the new language for everything

– derivatives (n) = words that have been developed from other words

– establishment (n) = the act of starting or creating something that is meant to last for a long time

– dominant (adj) = more important, powerful or noticeable than other things

Đoạn 1: Tiếng Anh đã trờ thành ngôn ngữ toàn cầu nhờ vào sự hình thành của nó như là tiếng mẹ đẻ ở tất cả các lục địa trên thế giới. Ngôn ngữ Anh chủ yếu thống trị trên thế giới do hai nhân tố. Yếu tố đầu tiên là do sự du nhập của ngôn ngữ bắt đầu vào thế kỉ 17 với sự định cư đầu tiên ở Bắc Mỹ. Yếu tố thứ hai là sự phát triển mạnh mẽ dân số ở Mỹ, do sự nhập cư ồ ạt ở thế kỷ 19 và 20.

Đoạn 2: Ngày nay, ngày càng nhiều người học tiếng Anh trên thế giới như là một ngôn ngữ thứ hai và cách họ học đang thay đổi. Ở một số nước những trường chuyên dạy tiếng Anh đã được thành lập để tạo môi trường hoàn toàn dùng tiếng Anh cho những người học tiếng Anh. Ở những cộng đồng tiếng Anh này, người học tham gia mọi hoạt động và môn học, chẳng hạn như gọi món ăn ở cantin đều bằng tiếng Anh.

Đoạn 3: Tuy nhiên những người mới học này không chỉ đang học tiếng Anh mà còn đang thay đổi nó. Ngay nay có hàng trăm phong cách tiếng Anh trên thế giới, chẳng hạn như ” Singlish” là sự pha trộn giữa tiếng Anh và tiếng Mã lai, Madanrin, vân vân, chẳng hạn như ” Hinlish” là ngôn ngữ Ấn Độ pha trộng giữa tiếng Anh và Hindi. Những từ mới đang được tạo ra mỗi ngày trên khắp thế giới là do sự du nhập tự do từ ngôn ngữ khác và sự sáng tạo dễ dàng của những từ ghép và từ vay mượn.

1. It is the export of the English language and the great growth of population in the United States that has led to its dominance in the world today.

3. They do all their school subjects and everyday activities in English.

4. It is a blend of English and Hindi words and phrases.

5. They are being invented every day all over the world due to the free admissions of words from other languages and the easy creation of compounds and derivatives.

A: I think we should memorise English vovabulary.

B: We can learn about 5 words everyday.

A: That’s good. We can write them on notebook and learn them when we are free.

2. She can have a conversation in Italian, but it’s a bit rusty.

3. He used to be quite bad at English.

4. He picked up enough words and phrases to get by.

5. She thinks that she has learned a lot since she started an English course at an English centre.

I use English for different purposes in my everyday life. Firstly, English helps me communicate with people all over the world. I have made friends with some students from the UK and Australia. I use English to chat with them about many things. Secondly, English helps me get information and improve my knowledge. Because almost any information is available in English, it is easy for me to get access to all source of information with my English. Finally, English is useful when I want to go abroad to study. A lot of schools and universities in different countries which provide scholarships and courses in English. I am learning English hard to get an IELTS score of 6. 5 so that next year I can go to Australia to study. In conclusion, English is useful for me in various ways.

Ngôn ngữ đầu tiên của tôi là tiêng Việt nhưng ở khu xóm tôi sống có nhiều gia đình người Anh, vì vậy tôi khá giỏi tiếng Anh, tôi cũng biết một chút tiếng Pháp. Tôi đến Paris mùa hè năm ngoái và tôi đã học được những từ cơ bản.

Tôi thành thạo hai thứ tiếng bởi vì bố của tôi là người Pháp mẹ của tôi là người Tây Ban Nha. Tôi cũng thông thạo tiếng Anh bởi vì tôi làm việc cho một công ty đa quốc gia. Tôi có thể giao tiếp bằng tiếng Ý nhưng còn vụng về.

Thành thật mà nói tôi kém về ngôn ngữ, tôi chỉ biết một vài từ tiếng Anh mà tôi đã học từ ông nhưng tôi không thể nói một từ nào cả.

1. I can’t speak a word of French.

2. I picked up a few words of English on holiday.

3. My brother is fluent in English.

4. I am bilingual in English and French.

5. I can get by in German on holiday.

6. My Russian is a bit rusty.

Bình thường có chất giọng khi chúng ta nói tiếng Anh. Điều đó cũng tốt – những người khác thường có thể hiểu chúng ta. Thật là ý tưởng tốt khi nghe những CD hoặc xem DVD và cố gắng bắt chước người khác để phát âm tốt hơn. Nếu bạn gặp một từ mà bạn không biết nghĩa bạn có thể thỉnh thoảng đoán nghĩa từ những từ mà bạn biết hoặc bạn có thể tra từ điển. Nhiều người học giỏi tiếng Anh không cố dịch sang tiếng mẹ đẻ của họ. Dịch thỉnh thoảng là một ý tưởng nhưng hãy cố gắng nghĩ về một ngoại ngữ khác nếu bạn có thể. Rất bình thường khi mắc lỗi. Khi giáo viên của bạn chữa 1 lỗi sai trong văn nói và viết, hãy nghĩ về nó và nhận ra cái sai. Nhưng cũng rất quan trọng khi giao tiếp vì vậy đừng ngại nói.

1. Those are the stairs where I broke my arm.

2. There’s a shop where you can buy English books and CDs.

3. The English couple who/that live next to us can get by in Vietnamese.

4. There’s a shop near my house which/that sells cheap DVDs.

5. Look up the new words in the dictionary which/that has just been published by Oxford University Press.

Giải Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 9: Undersea World

A. Reading (Trang 94-95-96 SGK Tiếng Anh 10)

Before you read ( Trước khi bạn đọc)

– Work with a partner. Look at the map and give the Vietnamese names for the oceans on the map. ( Làm việc với bạn học. Nhìn vào bản đồ và viết tên các đại dương trên bản đồ bằng tiếng Việt.)

Antarctic Ocean: Nam Băng Dương

Arctic Ocean: Bắc Băng Dương

Atlantic Ocean: Đại Tây Dương

Indian Ocean: Ấn Độ Dương

Pacific Ocean: Thái Bình Dương

– Work with a partner. Look at the pictures below. Can you name the sea animal in each picture? The first letter of the word has been given to help you. ( Làm việc với bạn học. Bạn có thể gọi tên các động vật biển trong mỗi bức tranh? Chữ cái đầu tiên của từ đã được cho sẵn giúp bạn.)

While you read ( Trong khi bạn đọc)

Read the text and do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn và làm các bài tập theo sau.)

Hướng dẫn dịch:

Chỉ có một đại dương duy nhất. Nó được chia thành năm phần khác nhau: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Nam Băng Dương và Bắc Băng Dương. Cũng còn có nhiều biển, vùng, vịnh nhỏ hơn là một phần của các đại dương ấy. Những đại dương này chiếm 75% bề mặt trái đất. Nhiều thế kỷ nay những bí mật nằm sâu dưới lòng đại dương đã thách thức con người. Tuy nhiên, các nhà khoa học hiện nay với các trang thiết bị hiện đại đã vượt qua được những thách thức của đại dương. Con người đưa tàu ngầm đi khảo sát đáy biển và đưa lên bờ những mẫu sinh vật biển để nghiên cứu thêm. Những bức ảnh chụp từ vệ tinh cung cấp rất nhiều thông tin, bao gồm nhiệt độ nước biển, độ sâu và các cư dân dưới biển. Nếu không có những công nghệ hiện đại, chúng ta sẽ chẳng bao giờ có những thông tin quí giá như thế.

Động, thực vật biển được chia thành ba nhóm chính. Nhóm sống nhờ và lệ thuộc vào tầng đáy như loài sao biển. Nhóm động vật bơi như các loài cá và cá mập di chuyển không phụ thuộc vào dòng nước trong khi các loài sinh vật nhỏ bé khác bị dòng nước cuốn trôi đi như loài sứa biển. Động thực vật biển dù có kích thước nhỏ bé hay to quá cỡ đều góp phần vào sự đa dạng sinh học của biển. Nếu sự đa dạng sinh học này không được duy trì, sinh vật biển sẽ bị đe dọa.

Task 1. The words in the box all appear in the passage. Fill each blank with one of them. There are more words than needed. ( Các từ trong khung xuất hiện trong đoạn văn. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trong số đó. Có nhiều từ hơn cần thiết.)

Task 2. Read the passage again and then answer the following questions. ( Đọc lại đoạn văn và trả lời các câu hỏi sau.)

1. What percentage of the earth’s surface is covered by seas and oceans? ( Bao nhiêu phần trăm bề mặt trái đất được bao phủ bởi biển và đại dương?)

2. How do scientists now overcome the challenges of the depth? ( Các nhà khoa học đã vượt qua thách thức của độ sâu như thế nào?)

3. What can submarines do to help scientists know about the undersea world? ( Tàu ngầm có thể giúp gì cho các nhà khoa học khám phá thế giới đại dương?)

4. What can we learn from the satellite photos? ( Chúng ta có thể biết được gì qua các ảnh vệ tinh?)

5. What are the three groups of marine plants and animal? ( Ba nhóm động thực vật biển là các nhóm nào?)

6. What would happen if the sea biodiversity were not maintained? ( Điều gì sẽ xảy ra nếu hệ sinh thái biển không được duy trì?)

After you read ( Sau khi bạn đọc)

Work in pairs. Complete the summary of the reading passage by filling each blank with a word or phrase given in the box below. ( Làm việc theo cặp. Hoàn thành bài tóm tắt của bài đọc bằng cách điền vào mỗi chỗ trống một từ hoặc cụm từ đã cho trong khung bên dưới.)

Xếp thứ tự:

1-f) I think action (f) is the most important because if we learn all about the oceans we can we’ll understand their values and try to protect them.

2-e) We should not use herbicides, pesticides and fertilizers that harm the environment.

3-c) We should not fish for species that are limited, threatened or endangered.

4-d) We should dispose of fishing lines and nets properly.

5-g) We should keep only the fish we will eat and release the rest.

6-a & b) We should place rubhlish and plastic bags in proper dustbins and use watter sparingly and do not pollute it.

7-h) We should choose our seafood responsibly.

A: Beaches are filled with plastic bags, pieces of glass and cigarette butts. This makes the sea polluted and endanger sea plants and animals.

B: And we should clean up beaches and tell people not to litter them.

C: We also should set up posters at holiday resorts, especially on the beaches, and have the campaign of “Keep our environment clean and beautiful” in schools, that is we should educate children and people about a clean and healthy environment.

A: Whales and sharks are still hunted for food, medicine and other products.

B: This makes these sea animals extinct some day.

C: So all governments should have laws that prohibit the hunt for these endangered sea animals for any purpose. And I think restaurants in the world don’t serve the food made from these animals’ meat.

My group has discussed the threats to beaches which are now being polluted with all kind of rubbish such as plastic bags, pieces of glass and cigarette buits, … . And we think that in order to rescue beaches, we should clean them up and at the same time tell everybody not to litter them. Besides these, we should educate people how important a healthy environment can be to our life! And this project should be carried out in schools so that small school population can get a good habit of conserving environment from early ages.

C. Listening (Trang 98-99 SGK Tiếng Anh 10)

Before you listen ( Trước khi bạn nghe)

1. Do you think whales are fish? Why (not)? ( Bạn có nghĩ cá voi là thuộc loài cá không? Tại sao (không)?)

2. Why do people keep hunting whales? ( Tại sao người ta lại săn cá voi?)

Listen and repeat. ( Lắng nghe và lặp lại.)

mammal : động vật có vú blue whale : cá voi xanh migrate: di cư conservation: bảo tồn whaling: nghề đánh cá voi krill : loài nhuyễn thể mà cá voi ăn được

While you listen ( Trong khi bạn nghe)

Task 1. Listen to some information about whales and decide whether the following statements are true (T) of false (F). ( Nghe một vài thông tin về cá voi và xác định xem các phát biểu sau là đúng (T) hay sai (F).)

Task 2. Listen again and then answer the following questions. ( Nghe lại lần nữa và sau đó trả lời các câu hỏi sau.)

1. What is the length and weight of the blue whale? ( Chiều dài và chiều rộng của cá voi xanh?)

2. Why do whales like to feed in the cold oceans? ( Tại sao cá voi lại thích kiếm ăn ở các vùng biển lạnh?)

3. According to the listening passage, what are the good feeding grounds for whales? ( Theo như bài nghe, nơi đâu là nơi kiếm ăn tốt cho cá voi?)

4. What is the main reason for the decrease in whale populations? ( Đâu là lý do chính của việc giảm số lượng cá voi?)

5. What have conservation groups asked the International Whaling Commission to do? ( Các tổ chức bảo tồn đã yêu cầu Ủy ban quốc tế săn cá voi làm gì?)

6. What would happen if we didn’t take any measures to protect whales? ( Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta đã không thực hiện bất kì biện pháp nào đều bảo vệ cá voi?)

After you listen ( Sau khi bạn nghe)

Work in groups. Talk about whales, using the following cues. ( Làm việc theo nhóm. Nói về cá voi, sử dụng các gợi ý sau.)

The blue whale is the largest animal that ever lived on Earth. They grows to 30 metres in length and over 200 tons in weight. Their favorite food feed is krill which is in the cold oceans. So, cold waters in the North and South Atlantic Ocean and the North and South Pacific are good feeding grounds for whales. The number of whales is decreasing so we should take some measures to protect whales.

TAPESCRIPT – Nội dung bài nghe:

Whales are mammals that lives in the water. Some whales are huge. The blue whale, for example, grows to 30 meters in length and over 200 tons in weight. It is the largest animal that has ever lived on earth. Whales may also be the most intelligent animals in the ocean.

Whales like to feed in the cold oceans where there is a lot of krill – their favorite food. Cold waters in the North and South Atlantic Ocean and the North and South Pacific are good feeding grounds for whales. Some whales are known to migrate into warm waters to bear their calves.

Whale populations decrease quickly due to heavy hunting pressure. Conservation groups have asked the International Whaling Commission to stop most whaling. However, Native American hunters, such as the Eskimos, are still allowed to hunt a limited number of whales to feed their communities. If no effective measures were taken to protect whale, these wonderful animals would disappear forever.

D. Writing (Trang 99-100-101 SGK Tiếng Anh 10)

Describing information from a table ( Diễn tả thông tin từ một bảng)

Task 1. Work in pairs. Read the description of sperm whale and then complete the table that follows. ( Làm việc theo cặp. Đọc phần miêu tả Cá nhà táng và sau đó hoàn thành bảng theo sau.)

Hướng dẫn dịch:

Cá nhà táng là loại động vật có răng lớn nhất trên trái đất. Chúng là động vật ăn thịt. Mặc dù cá nhà táng sống ở khắp các đại dương nhưng chúng thích vùng nước có nhiều mực, thức ăn chính của chúng. Mỗi ngày một con Cá nhà táng có thể ăn đến 1.500 kg thức ăn. Cá nhà táng là loài động vật khổng lồ. Một con cá đực có thể dài đến 18m, nặng tới 54.000kg trong khi con cái thì nhỏ hơn một chút với chiều dài 12m, nặng 17.000kg. Cứ năm đến bảy năm, Cá nhà táng cái sinh con sau thời gian mang thai từ 14 đến 19 tháng. Tuổi thọ của Cá nhà táng có thể đến 60 hay 70 năm. Điều thú vị là chúng cũng là loài động vật có vú có bộ não lớn nhất, số lượng Cá nhà táng đang bị đe dọa do sự săn bắt của con người hay do chúng vô tình bị mắc vào lưới cá.

Hoàn thành bảng:

SPERM WHALE

RANGE & HABITAT

All oceans

Prefer waters with high squid populations

SIZE

Male: 18m in length; 54.000kg in weight

Female: 12m in length; 17.000kg in weight

FEEDIGN HABITS

Carnivores; eat mainly squid

Eat up to 1.500kg of food daily

OFFSPRING

Give birth to one calf every 5-7 years

Gestation period: 14-19 months

LIFE SPAN

Up to 60 – 70 years

SPECIAL FEATURES

Biggest animals that have teeth on Earth

Have the largest brain of all mammals

CONVERSATION CONCERNS

At risk due to hunting and accidental fishing net entrapment

Task 2. The table on the next page gives some information about the dolphin. Write a paragraph that decribes the facts and figures provided in the table. ( Bảng ở trang tiếp theo cung cấp một số thông tin về Cá heo. Viết một đoạn văn miêu tả các sự kiện và số liệu đã được cung cấp trong bảng.)

Đoạn văn gợi ý:

Dolphins are not fish. They are mammals that live in the water. Dolphins are among the most intelligent animals on Earth. Although they can be found in all oceans in the world, dolphins prefer coastal waters and bays. The size of dolphin vary greatly. The smallest dolphin is just about 50 kg in weight and 1,2 meters in lenght while the largest one can weigh up to 8,200 kg and is 10 meters long. Dolphins are carnivores and they eat mainly fish. A female dolphin gives birth to one calf every two years after a gestation period of eleven to twelve months. A dolphin can normally live from twenty-five to sixty-five years and some species dolphins can even live longer. Dolphin populations are at risk due to pollution of their habitat and accidental entrapment in fishing nets.

E. Language Focus (Trang 101-102-103 SGK Tiếng Anh 10)

Grammar and vocabulary ( Ngữ pháp và từ vựng)

Should

1. She should go away for a few days.

2. You should look for another job.

3. He shouldn’t go to bed so late.

4. You should take a photograph.

5. She shouldn’t use her car so much.

6. He should put some pictures on the wall.

Exercise 2. Read the situations and write sentences with I think / I don’t think… should…. ( Đọc các tình huống sau và viết các câu với I think / I don’t think… should….)

1. I don’t think they should get married.

2. I think smoking should be banned, especially in restaurants.

3. I don’t think you should go out this evening.

4. I think the boss should resign.

Conditional sentence type 2 ( Câu điều kiện loại 2)

Exercise 3. Put the verbs into the correct form. ( Cho dạng đúng của động từ.)

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals

Unit 13: Festivals

1. Change the sentences below into passive voice. (Trang 109 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. The rice was separated from the husk.

b. A fire was made by the camp by the boys.

c. This house was built more than one hundred years ago.

d. Millions of tons of rice are exported by Vietnamese people around January or February.

f. Trees are usually planted in their neighborhood after Tet holiday by Vietnamese people.

g. How many motorbikes are exported by Vietnam a year?

i. His book was published by the publisher in 1996.

j. Our desk was repaired during the weekend.

2. When Huong came home she found that someone broke in her room. Look at Huong’s room in the picture and describe it. Use the passive voice in your sentences. The word lists may help you. (Trang 110 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. The vase was broken.

b. The sun-glasses were crushed up.

c. The books were jumbled on the floor.

d. The postcards were shuffled on the desk.

e. The doll was put down on the pillow.

f. The shell collection was scattered on the floor.

g. The dictionaries were thrown on the bed.

h. The bookshelf was shuffled.

i. The CD rack was knocked down.

j. The mirror was moved off the wall.

3. Find in the gap in each of the following sentences with one suitable compound noun from the box. (Trang 111 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. air-conditioning f. fire-making b. zebra crossing g. cock-fighting c. data-processing h. bird-watching d. family-planning i. bungee jumping e. water-skiing j. language learning

4. Use the passive and an infinitive to write the sentences below. (Trang 112 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. He was told to stay home for three days.

b. Mrs. Robinson was asked to do the shopping.

c. He was asked/ told not to talk in class.

d. We were allowed to use Mr. Thompson’s computer.

e. I was taught (how) to do the magic when I was a boy.

g. He was asked to take an English test.

h. She is said to be the best student in the class.

i. We were told/ asked to go home and wait.

j. We were told/ asked to work harder on English pronunciation.

5. Fill in each gap in the following sentences with one suitable verb from the dialogue in LISTEN AND READ. You can make necessary changes to the verbs. (Trang 113 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. explain e. yelled (out) b. rub f. awarded c. invited g. urged d. added h. participate

6. Many English words have more than one meaning. Read the following sentences from the dialogue in LISTEN AND READ and their meanings. Then study the listed words from the same dialogue which also have more than one meaning. Write one sentence with each of their meanings. (Trang 113-114 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. run = more fast on foot

He can’t run because he has a weak heart.

b. run = to be in operation

The lease on my house has only a year to run.

c. bank = a slope of land adjoining a body of water, especially a river or a lake.

My house is on the south bank of the river.

d. bank = a business in which money is kept for saving or other purposes

My father is a bank manager.

e. fire = burning fuel or other material.

Who set fire to the house?

f. fire = to shoot a weapon.

The officer ordered his men to fire at the enemy.

g. point = a unit that adds to a game or sports competition.

We need one more point to win the game.

h. point = to show with a finger.

He point to a tower on the distant horizon.

7. Read the passage and fill in each gap with one word from the box. (Trang 115 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

8. Fill in each of the gaps in the passage below with one suitable word from the box. (Trang 115 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

9. Write from the following sets of words and phrases, complete sentences. You can make all the necessary changes and additions. (Trang 116 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. She said (that) she enjoyed all the food at the festival.

b. Banh Chung and other kinds of special food are made at Tet.

c. Traditional songs are often performed during the festival.

d. Thanks giving Day is usually celebrated on the fourth Thursday in November in the United States.

e. Halloween pumpkins are made into jack-o’-lanterns.

f. You can play small tricks on your friends or strangers on April Fool’s Day.

Now write similar sentences about a festival you know.

THE MOON CAKE FESTIVAL

One festival that Chinese people celebrate each year is the Moon cake festival. It is also called the Mid – Autumn Festival. It falls on the 15 th day of the eight lunar month, which is a full night.

To the Chinese people, the full round moon means a time for families to get together and celebrate. Even family members who have moved to other countries will try to get back home during this time.

Food is an important part of most Chinese festival and for the Moon Cake Festival people make moon cakes, a kind of sweet cake with sugar, nuts, eggs and some other delicious things inside.

If you don’t know how to make moon cakes yourself, you can buy them at supermarkets. There are hundreds of different moon cakes on sale a month before the start of the Moon Cake Festival each year.

Soon moon cakes have very pretty designs and a wonderful taste. Tourists from other countries should not miss this festival if they are with Chinese people during the celebration.

10. Read the tips for the Philadelphia Folk Festival and fill in each gap with a word from the box. (Trang 117 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

11. Read the following passage and answer the multiple – choice questions. (Trang 118-119 sách Bài tập Tiếng Anh 8)