Giải Tin Học Lớp 7 Bài 2 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Bài Giảng Môn Tin Học Lớp 7

Tin Học 7 Bài Thực Hành 1: Làm Quen Với Chương Trình Bảng Tính Excel

Lý Thuyết Tin Học 7 Bài Thực Hành 10: Thực Hành Tổng Hợp.

Tin Học 12 Bài Tập Và Thực Hành 7: Mẫu Hỏi Trên Nhiều Bảng

Tin Học 8 Bài Thực Hành 7: Xử Lý Dãy Số Trong Chương Trình

Tin Học 9 Bài Thực Hành 7: Trình Bày Bằng Hình Ảnh

2. Thực hành bài tập 2: Tìm hiểu các trường hợp tự điều chỉnh của công thức khi chèn thêm cột mới.

– Mở bảng tính Bang diem lop em.

a, Di chuyển dữ liệu trong cột D (Tin học)

Tuần 13 - Tiết 25 Ngày dạy: 10/11/2014 Bài thực hành 5: CHỈNH SỬA TRANG TÍNH CỦA EM. 1. MỤC TIÊU: Kiến thức: Học sinh biết vận dụng các thao tác điều chỉnh độ rộng của cột hoặc độ cao của hàng, chèn thêm hoặc xóa hằng và cột của trang tính. Học sinh hiểu và vận dụng thao tác sao chép và di chuyển dữ liệu để giải quyết các bài tập cụ thể. Kĩ năng: Hs thực hiện được: - Việc vận dụng các thao tác điều chỉnh độ rộng của cột hoặc độ cao của hàng, chèn thêm hoặc xóa hằng và cột của trang tính. Thao tác sao chép và di chuyển dữ liệu để giải quyết các bài tập cụ thể. Hs thực hiện thành thạo: - Việc vận dụng các thao tác điều chỉnh độ rộng của cột hoặc độ cao của hàng, chèn thêm hoặc xóa hằng và cột của trang tính. Thao tác sao chép và di chuyển dữ liệu để giải quyết các bài tập cụ thể. Thái độ: Thói quen: - Học sinh thói quen tự rèn luyện trong của môn học có ‏ý thức học tập bộ môn, ham thích tìm hiểu về tư duy khoa học. Tính cách: - Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học. 2. NỘI DUNG BÀI HỌC: - Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập. 3. CHUẨN BỊ: 3.1. Giáo viên: Phòng máy, chương trình bảng tính hoạt động tốt. 3.2. Học sinh: Học bài cũ, đọc trước bài mới ở nhà. 4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: Ổn định tổ chức và kiểm diện. (2 phút) Giáo viên ổn định tổ chức và kiểm diện học sinh. Kiểm tra miệng. Lòng trong quá trình thực hành Tiến trình bài học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC Bài tập 1: (20 phút) Gv: Sắp xếp học sinh thực hành máy tính. - Yêu cầu HS khởi động máy tính. Gv: Nhắc lại các thao tác chỉnh sửa độ rộng của cột, độ cao của hàng bằng cách nháy đúp chuột vào đường biên ngăn cách giữa các cột hay các hàng. Gv: Yêu cầu HS khởi động chương trình bảng tính Excel, mở bảng tính Bang diem lop em đã làm trong BTH4. Gv: Nhắc lại cách chèn thêm cột và hàng vào trang tính ? Gv: Sau khi chèn thêm cột Tin học, công thức tính điểm TB sẽ bị thay đổi. - Yêu cầu HS sửa các công thức còn lại cho đúng. 1. Thực hành bài tập 1: Điều chỉnh độ rộng cột, độ cao hàng, chèn thêm hàng và cột, sao chép và di chuyển dữ liệu. - Mở bảng tính Bang diem lop em trong bài thực hành 4. - Chèn thêm một cột trống vào trước cột D (Vật lý). - Tiêu đề của cột mới được chèn thêm là Tin học. - Nhập điểm môn Tin học với dữ liệu như trong hình 48a (SGK - 45) - Chèn thêm các hàng như hình 48a - Điều chỉnh độ cao của các hàng - Kiểm tra lại các công thức trong cột G (Điểm trung bình) sau khi đã chèn thêm cột có bị thay đổi. Công thức cũ : =(C+D5+E5)/3 cần phải sửa lại thành : =(C5+D5+E5+F5)/4 - Thực hiện di chuyển dữ liệu như trong hình 48b (SGK 46) - Lưu bài tập với tên cũ. Bài tập 2 (17 phút) Gv: Nhắc lại cách di chuyển ô tính ? - Tính điểm TB cho bạn đầu tiên (sử dụng hàm Average ở dạng địa chỉ khối để tính điểm trung bình) - Sao chép công thức tới các ô khác trong cột điểm trung bình. - Yêu cầu HS thực hiện sao chép dữ liệu. - Kiểm tra công thức trong cột điểm trung bình còn đúng không? Hs: Công thức vẫn đúng. - HS thực hiện chèn thêm cột và nhập dữ liệu. - Kiểm tra lại công thức đúng hay sai? - Chỉnh sửa lại công thức và rút ra nhận xét. 2. Thực hành bài tập 2: Tìm hiểu các trường hợp tự điều chỉnh của công thức khi chèn thêm cột mới. - Mở bảng tính Bang diem lop em. a, Di chuyển dữ liệu trong cột D (Tin học) sang cột K. - Xóa cột D - Sử dụng hàm thích hơp để tính điểm trung bình 3 môn Toán, Vật lí, Ngữ Văn cho bạn đầu tiên. - Sao chép công thức đó tới các bạn còn lại. b, Chèn thêm một cột mới vào sau cột E (ngữ Văn). - Sao chép dữ liệu ở cột K (tin học) sang cột mới vừa được chèn thêm. - Khi sử dụng hàm ở dạng địa chỉ khối, nếu vị trí của các dữ liệu trong bảng tính bị thay đổi thì công thức cũng sẽ tự thay đổi theo mà không cần phải thực hiện tính lại. c, Chèn thêm cột mới vào trước cột Điểm TB. - Nhập dữ liệu cho cột mới như trong hình 49 (SGK - 47). Tổng kết. (3 phút) - Giáo viên đánh giá kết quả tiết thực hành - Tuyên giương các em làm tốt, nhiệt tình. Phê bình nhắc nhở những em chưa nghiêm túc trong tiết thực hành. Hướng dẫn học tập. (3 phút) Đối với bài học ở tiết này: - Về nhà các em xem lại bài thực hành và thực hiện thành thạo các thao tác chỉnh sửa trang tính trong chương trình bảng tính. Đối với bài học ở tiết tiếp theo: - Xem trước bài tập 3 và bài tập 4 để chuẩn bị cho tiết sau tiếp tục thực hành. 5. PHỤ LỤC. ----------˜˜&™™----------

Tin Học 7 Bài Thực Hành 6: Trình Bày Bảng Điểm Của Lớp Em

Tin Học 7 Bài Thực Hành 4: Bảng Điểm Của Lớp Em

Tin Học 7 Bài Thực Hành 10: Thực Hành Tổng Hợp

Bài 2: Vẽ Hình Chữ Nhật, Hình Vuông

Tin Học 7 Bài Thực Hành 2: Làm Quen Với Các Dữ Liệu Trên Trang Tính

Bài 3 Trang 31 Sgk Tin Học Lớp 7

Tin Học 7 Bài 11: Học Đại Số Với Geobebra

Tin Học 7 Bài 7: Trình Bày Và In Trang Tính

Tin Học 7 Bài 8: Sắp Xếp Và Lọc Dữ Liệu

Tin Học 7 Bài Thực Hành 9: Tạo Biểu Đồ Để Minh Họa

Tin Học 7 Bài Thực Hành 2: Làm Quen Với Các Dữ Liệu Trên Trang Tính

Giả sử em có 500000 đồng gửi tiết kiệm không kì hạn với lãi suất 0.3%/tháng. Biết rằng số tiền lãi hằng tháng được cộng dồn thành tiền gửi cho tháng sau. Hãy sử dụng công thức để tính trong vòng một năm, mỗi tháng em có bao nhiêu tiền trong sổ tiết kiệm? Hãy lập trang tính như hình 1.25 để sao cho khi thay đổi số tiền gửi ban đầu và lãi suất thì không cần phải nhập lại công thức. Lưu bảng tính với tên So_tiet_kiem.

Trả lời: Bước 1: Mở Excel và nhập trang tính như hình 1.25 Bước 2: Tìm hiểu cách tính tiền hàng tháng trong vòng 1 năm

Biết rằng:

– Công thức tính tiền lãi:

Tiền lãi = Số tiền x Lãi suất (*)

Vì số tiền lãi hằng tháng được cộng dồn thành tiền gửi cho tháng sau, nên:

Số tiền tháng sau = Số tiền tháng trước + Tiền lãi (**)

(Lưu ý, tiền lãi mỗi tháng thay đổi phụ thuộc vào số tiền có trong ví của tháng trước).

Bước 3: Sử dụng Excel để tính toán

1. Phần tham khảo, không khuyến khích sử dụng:

– Ở cột ” Số tiền trong sổ ” ô E3, ta gõ công thức tính số tiền tháng 1 như sau:

Số tiền tháng 1 = Số tiền gửi + Tiền lãi = Số tiền gửi + Số tiền gửi x Lãi suất

– Gõ công thức “= B2+ B2*B3” vào ô E3 rồi ấn Enter, ta được kết quả như sau:

– Nhận xét:

+ Như vậy so với số tiền gửi ban đầu, số tiền tháng 1 đã chênh lệnh 1.500 đồng. Đó là số tiền lãi.

+ Vì số tiền lãi được cộng dồn thành tiền gửi cho tháng sau, nên công thức tính tháng tiền tháng 2 sẽ thay đổi:

Số tiền tháng 2 = Số tiền tháng 1 + Tiền lãi

Làm lần lượt như vậy ta sẽ có bảng kết quả như đề bài yêu cầu.

– Tuy nhiên, đây không phải là cách tính nhanh nhất, vì phải chọn tay nhiều đối tượng, có thể dẫn tới nhầm lẫn và sai kết quả.

– Từ bảng số liệu gốc ban đầu, như hình 1.25, ta thêm một cột ” Lãi suất” vào giữa cột ” Tháng” và ” Số tiền trong sổ ” như sau:

– Nhập số lãi suất “0,3%” vào tất cả các tháng:

– Kết quả:

– Tính tiền hàng tháng:

+ Tháng 1: Tính theo công thức: F3 = B2+ B2*E3

+ Tháng 2: Tính theo công thức: F4= F3+F3*E4

+ Từ tháng 3 trở đi, ta đặt con trỏ chuột vào góc phải dưới cùng ô F4 để xuất hiện dấu cộng như đã làm trong phần nhập số lãi suất “0,3%”.

+ Kết quả cuối:

– Để kết quả đến số thập phân thứ nhất: Chọn cột F, trong dải lệnh Home, mục Number, chọn Number

Tiếp tục chọn Decrease Decimal cho đến khi chỉ còn số thập phân thứ nhất

Kết quả khi làm tròn:

Với cách tính như trên, khi thay đổi sổ tiền gửi ban đầu và lãi suất thì không cần nhập lại công thức, nhanh và hiệu quả nhất.

Bước 4: Lưu bảng tính với tên So_tiet_kiem

– Khi cửa sổ Save As hiện ra: chọn thư mục muốn lưu tệp, gõ tên So_tiet_kiem vào mục File name và ấn Save.

Giải Bài Tập Sgk Tin Học 7 Bài 1

Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 7 Bài 1, 2, 3

Giải Toán Lớp 7 Bài 1: Hai Góc Đối Đỉnh

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 3: Quan Hệ Giữa Ba Cạnh Của Một Tam Giác. Bất Đẳng Thức Tam Giác

Giải Toán Lớp 7 Bài 8: Cộng, Trừ Đa Thức Một Biến

Giải Bài Tập Sgk Tin Học 8 Bài 7

Tin Học 8 Bài 7: Câu Lệnh Lặp

Bài Giảng Môn Tin Học Lớp 8

Tin Học 12 Bài Tập Và Thực Hành 8: Tạo Báo Cáo

Giải Tin Học 12 Bài Tập Và Thực Hành 8

Tin Học 10 Bài Tập Và Thực Hành 8: Sử Dụng Một Số Công Cụ Trợ Giúp Soạn Thảo

Giải bài tập SGK Tin học 8 bài 7: Câu lệnh lặp được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Tin học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời các quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo

Bài 1 (trang 59 sgk Tin học lớp 8): Cho một vài ví dụ về hoạt động được thực hiện lặp lại trong cuộc sống hàng ngày.

Trả lời:

– Hàng ngày ta đi học từ thứ 2 đến 7.

– Hàng ngày ta ăn một ngày ba bữa cơm.

– Hàng ngày đêm đến ta đều đi ngủ.

Bài 2 (trang 59 sgk Tin học lớp 8): Chương trình Pascal sau đây thực hiện hoạt động nào?

var i: integer;

begin

for i:=1 to 1000 do;

end.

Trả lời:

– Chương trình chạy biến i từ 1 đến 1000 rồi không làm gì cả.

Bài 3 (trang 59 sgk Tin học lớp 8): Hãy mô tả thuât toán để tính tổng A sau đây (n là số tự nhiên được nhập vào từ bàn phím):

Trả lời:

– Bước 1: Nhập n. Gán i=1, A:=0;

– Bước 2: A=1/i(i+2).

– Bước 3: i:= i+1;

– Bước 4: In ra A.

– Bước 5 kết thúc vòng lặp.

Tìm hiểu mở rộng (trang 59 sgk Tin học lớp 8): Ngoài lệnh lặp đã biết, Pascal còn có câu lệnh lặp tương tự:

Trong câu lệnh này, ban đầu biến đếm nhận giá trị đầu. Sau mỗi lần thực hiện câu lệnh, biến đếm bị giảm đi một đơn vị và câu lệnh được lặp lại tới khi biến đếm bằng giá trị cuối.

Ví dụ. Đoạn chương trình sau sẽ ghi trên màn hình các số từ 100 đến 1 theo thứ tự giảm dần:

Writeln (‘Dem nguoc’);

For i:=100 downto 1 do writeln(i);

Nếu sử dụng lệnh for … to em phải làm thế nào? Hãy tìm hiểu cách thức sử dụng câu lệnh for … downto và thể hiện trong một chương trình.

Trả lời:

– Nếu sử dụng lệnh for.. to thì chương trình đếm ngược sẽ là:

– Ví dụ với downto cho thuật toán ở câu 3:

Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 Trang 43 44 Sgk Gdcd 8

Gợi Ý Bài Tập Sgk Bài 6 Tin Học 8

Tin Học 8 Bài 11: Giải Toán Và Vẽ Hình Phẳng Với Geogebra

Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Tin Học Lớp 8 Năm 2022

5 Đề Thi Học Kì 2 Môn Tin Học Lớp 8 Có Đáp Án Năm 2022

Tin Học 7 Bài 7: Trình Bày Và In Trang Tính

Tin Học 7 Bài 8: Sắp Xếp Và Lọc Dữ Liệu

Tin Học 7 Bài Thực Hành 9: Tạo Biểu Đồ Để Minh Họa

Tin Học 7 Bài Thực Hành 2: Làm Quen Với Các Dữ Liệu Trên Trang Tính

Bài 2: Vẽ Hình Chữ Nhật, Hình Vuông

Tin Học 7 Bài Thực Hành 10: Thực Hành Tổng Hợp

Tin học 7 Bài 7: Trình bày và in trang tính

Câu hỏi & Bài tập

Bài 1 trang 73 Tin học lớp 7: Khi xem trước các trang in, em thấy việc ngắt trang tự động không được hợp lí. Trước khi điều chỉnh ngắt trang, em cần thực hiện những chỉnh sửa gì để ngắt trang được hợp lí hơn?

Trả lời:

Trước khi điều chỉnh ngắt trang, em có thể tăng hoặc giảm cỡ chữ, điều chỉnh độ rộng của các cột,… để ngắt trang được hợp lí hơn.

Bài 2 trang 73 Tin học lớp 7: Theo em, khi nào cần in trang tính theo hướng giấy đứng và khi nào theo hướng giấy ngang? Hãy tìm hiểu trên một số trang tính cụ thể và rút ra nhận xét của em.

Trả lời:

– Theo em, thông thường trang tính được in theo hướng giấy đứng nhưng khi bảng tính mà em muốn in lơn hơn nhiều so với độ rộng của hướng giấy đứng thì em cần in theo hướng giấy ngang.

– Một số trang tính cụ thể:

+ Bảng điểm các môn học của em sau mỗi học kì: thường in theo hướng giấy đứng.

+ Trang tính trong quyển sổ ghi đầu bài: thường in theo hướng giấy đứng.

+ Trang Menu món ăn trong nhà hàng: thường in theo hướng giấy đứng.

+ Bảng điểm tổng kết các môn của cả lớp em: thường in theo hướng giấy ngang.

+ Thời khóa biểu cá nhân của em: thường in theo hướng giấy ngang.

→ Nhận xét của em: Thông thường bảng tính được in theo hướng giấy đứng, còn khi bảng tính muốn in lơn hơn nhiều so với độ rộng của hướng giấy đứng thì cần in theo hướng giấy ngang.

Bài 3 trang 73 Tin học lớp 7: Khởi động Excel và mở bảng tính Cac_nuoc_DNA đã được tạo và lưu trong Bài thực hành 6.

a) Thiết đặt lề trang và chọn hướng trang in phù hợp với nội dung dữ liệu trên trang tính bằng hộp thoại Page Setup.

b) Xem trang tính trước khi in bằng lệnh Page Layout trên dải lệnh View. Quan sát sự ngắt trang và ghi nhận những điểm không hợp lí, nếu có.

c) Trở lại chế độ hiển thị bình thường bằng lệnh Normal và thực hiện các điều chỉnh cần thiết (cỡ chữ, độ rộng các cột,…).

d) Xem lại trang tính trước khi in và ghi nhận lại những điều không hợp lí, nếu vẫn còn.

e) Xem các dấu ngắt trang bằng lệnh Page Break Preview trên dải lệnh View. Kéo thả các dấu ngắt trang để in trang tính chỉ trên một trang.

f) In trang tính, nếu có máy in được kết nối với máy tính.

Trả lời:

Nháy đúp chuột ở biểu tượngtrên màn hình khởi động của Windows.

Mở bảng chọn File, nháy chuột vào tệp bảng tính có tên Cac_nuoc_DNA để mở bảng tính Cac_nuoc_DNA:

a) Trong dải lệnh Page Layout nháy chuột vào nútphía dưới, bên phải nhóm lệnh Page Setup để mở hộp thoại Page Setup:

– Nhận thấy trang in dạng đứng sẽ hợp lí hơn. Để đặt trang in đứng, đánh dấu chọn ô Landscape trong trang Page:

– Thiết đặt lề trang: Trên trang Margins của hộp thoại Page Setup, thay đổi các thông số Top, Bottom, Left và Right cho hợp lí và nháy chuột chọn OK:

b) Trong dải lệnh View, nháy chuột chọn lệnh Page Layout để xem trang tính trước khi in:

Các điểm chưa hợp lí về ngắt trang: một cột G của bảng tính bị nhảy sang trang khác khi in:

c) Trong dải lệnh View, nháy chuột chọn lệnh Normal để trở lại chế độ bình thường:

Thực hiện các điều chỉnh cần thiết như thay đổi cỡ chữ, độ rộng các cột:

d) Xem lại trang tính trước khi in bằng cách nháy chuột chọn lệnh Page Layout trên dải lệnh View:

→ một cột G của bảng tính vẫn bị nhảy sang trang khác khi in:

e) Trong dải lệnh View, nháy chuột chọn lệnh Page Break Preview để xem các dấu ngắt trang:

Kéo thả các dấu ngắt trang để in trang tính chỉ trên một trang.

f) In trang tính, nếu có máy in được kết nối với máy tính.

Bài 4 trang 73 Tin học lớp 7: Chuyển đổi nhanh các chế độ hiển thị trang tính:

Có ba biểu tượng nhỏ,vàđược hiển thị sẵn bên phải Thanh trạng thái ở phía dưới màn hình của chương trình bảng tính. Hãy lần lượt nháy chuột vào các biểu tượng này để hiển thị nhanh trang tính trong chế độ khác nhau.

Trả lời:

– Chế độ hiển thị trang tính Normal:

– Chế độ hiển thị trang tính Page Layout:

– Chế độ hiển thị trang tính Page Break Preview:

Tin Học 7 Bài 11: Học Đại Số Với Geobebra

Bài 3 Trang 31 Sgk Tin Học Lớp 7

Giải Bài Tập Sgk Tin Học 7 Bài 1

Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 7 Bài 1, 2, 3

Giải Toán Lớp 7 Bài 1: Hai Góc Đối Đỉnh

🌟 Home
🌟 Top