Giải Toán 8 Bài 6 / Top 16 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2023 # Top Trend | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 6 Bài 6, 7, 8

Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 49 Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 34

Giải vở bài tập Toán 8 trang 6 tập 1 câu 6, 7, 8

a. (5x – 2y)(x 2 – xy + 1)

b. (x – 1)(x + 1)(x + 2)

Thực hiện phép tính

a. (1/2 x – 1)(2x – 3)

b. (x – 7)(x – 5)

c. (x – 1/2 )(x + 1/2 )(4x – 1)

Chứng minh:

Giải sách bài tập toán lớp 8 tập 1 trang 6 câu 6, 7, 8

Giải sách bài tập Toán 8 trang 6 tập 1 câu 6

a. (5x – 2y)(x 2 – xy + 1)

b. (x – 1)(x + 1)(x + 2)

= (x 2 + x – x – 1)(x + 2)

Giải sách bài tập Toán 8 trang 6 tập 1 câu 7

a. (1/2 x – 1) (2x – 3)

= x 2 – 3/2 x – 2x + 3

b. (x -7)(x -5)

= x 2 – 5x – 7x + 35

c. (x – 1/2 )(x + 1/2 )(4x – 1)

= (x 2 + 1/2 x – 1/2 x – 1/4 )(4x – 1)

= (x 2 – 1/4 )(4x – 1)

Giải sách bài tập Toán 8 trang 6 tập 1 câu 8

a. Ta có: VT = (x – 1)(x 2 + x +1)

= x 3 – 1 = VP (đpcm)

Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.

Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.

Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 1 hiệu quả cho con

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 8 tập 1, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải toán 8 trang 6

Giải Toán 8 Bài 6: Đối Xứng Trục

Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 6

Giải bài tập Toán 8 bài 6: Đối xứng trục

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Giải Toán 8 Tập 1 Bài 6 trang 84

Cho đường thẳng d và một điểm A không thuộc d. Hãy vẽ điểm A’ sao cho d là đường trung trực của đoạn thẳng AA’.

Lời giải

Giải Toán 8 Tập 1 Bài 6 trang 84

Cho đường thẳng d và đoạn thẳng AB (h.51).

– Vẽ điểm A’ đối xứng với A qua d. – Vẽ điểm B’ đối xứng với B qua d.

– Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB, vẽ điểm C’ đối xứng với C qua d.

Lời giải

Giải Toán 8 Tập 1 Bài 6 trang 86

Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao AH (h.55). Tìm hình đối xứng với mỗi cạnh của tam giác ABC qua AH.

Lời giải

AB đối xứng với AC qua AH BC đối xứng với CB qua AH

Giải Toán 8 Tập 1 Bài 6 trang 86

Mỗi hình sau có bao nhiêu trục đối xứng?

a) Chữ cái in hoa A (h.56a) b) Tam giác đều ABC (h.56b) c) Đường tròn tâm O.

(h.56c)

Lời giải

a) 1 trục đối xứng b) 3 trục đối xứng c) vô số trục đối xứng

Giải Toán 8 tập 1 bài 35 trang 87 SGK

Vẽ hình đối xứng với các hình đã cho qua trục d (h.58).

Lời giải:

Vẽ hình:

Giải Toán 8 bài 36 trang 87 SGK

Cho góc xOy có số đo 50 o, điểm A nằm trong góc đó. Vẽ điểm B đối xứng với A qua Ox, vẽ điểm C đối xứng với A qua Oy.

a) So sánh các độ dài OB và OC

b) Tính số đo góc BOC

b) ΔAOB cân tại O (vì OA = OB)

Giải Toán 8 bài 37 trang 87 SGK

Tìm các hình có trục đối xứng trên hình 59.

Lời giải:

– Hình h không có trục đối xứng

– Hình có một trục đối xứng là: b, c, d, e, i

– Hình có hai trục đối xứng là: a

– Hình có năm trục đối xứng là: g

Giải Toán 8 bài 38 trang 88 SGK

Thực hành. Cắt một tấm bìa hình tam giác cân, một tấm bìa hình thang cân. Hãy cho biết đường nào là trục đối xứng của mỗi hình, sau đó gấp mỗi tấm bìa để kiểm tra lại điều đó.

Lời giải:

– ΔABC cân tại A có trục đối xứng là đường phân giác AH của góc BAC (đường này đồng thời là đường cao, đường trung trực, đường trung tuyến).

– Hình thang cân ABCD nhận đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy HK làm trục đối xứng.

Giải Toán 8 bài 38 trang 88 SGK

Thực hành. Cắt một tấm bìa hình tam giác cân, một tấm bìa hình thang cân. Hãy cho biết đường nào là trục đối xứng của mỗi hình, sau đó gấp mỗi tấm bìa để kiểm tra lại điều đó.

Lời giải:

– ΔABC cân tại A có trục đối xứng là đường phân giác AH của góc BAC (đường này đồng thời là đường cao, đường trung trực, đường trung tuyến).

– Hình thang cân ABCD nhận đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy HK làm trục đối xứng.

Giải Toán 8 bài 39 trang 88 SGK

a) Cho hai điểm A, B thuộc cùng một mặt phẳng có bờ là đường thẳng d (h.60). Gọi C là điểm đối xứng với A qua d. Gọi D là giao điểm của đường thẳng d và đoạn thẳng BC. Gọi E là điểm bất kì của đường thẳng d (E khác D).

Chứng minh rằng AD + DB < AE + EB.

b) Bạn Tú đang ở vị trí A, cần đến bờ sông d lấy nước rồi đi đến vị trí B (h.60). Con đường ngắn nhất mà bạn Tú nên đi là con đường nào?

Lời giải:

a) Vì A và C đối xứng qua d

Nên AD + DB = CD + DB = CB (1)

Và AE = CE (d là trung trực của AC)

Nên AE + EB = CE + EB (2)

Mà CB < CE + EB (3)

Nên từ (1), (2), (3) suy ra AD + DB < AE + EB

b) Theo câu a) con đường ngắn nhất mà bạn Tú phải đi là con đường ADB.

Giải Toán 8 bài 40 trang 88 SGK

Trong các biển báo giao thông sau đây, biển nào có trục đối xứng?

a) Biển nguy hiểm: Đường hẹp hai bên (h.61a)

b) Biển nguy hiểm: Đường giao thông với đường sắt có rào chắn (h.61b)

c) Biển nguy hiểm: Đường ưu tiên gặp đường không ưu tiên bên phải (h.61c)

d) Biển nguy hiểm khác (d.61d)

Lời giải:

– Các biển báo ở hình a, b, d có trục đối xứng.

– Biển báo c không có trục đối xứng.

Giải Toán 8 bài 41 trang 88 SGK

Các câu sau đúng hay sai?

a) Nếu ba điểm thẳng hàng thì ba điểm đối xứng với chúng qua một trục cũng đường thẳng hàng.

b) Hai tam giác đối xứng với nhau qua một trục thì có chu vi bằng nhau.

c) Một đường tròn có vô số trục đối xứng.

d) Một đoạn thẳng chỉ có một trục đối xứng.

Lời giải:

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Giải thích: Bất kì đoạn thẳng AB nào đều có hai trục đối xứng đó là chính đường thẳng AB và đường trung trực của đoạn AB.

Giải Toán 8 bài 42 trang 89 SGK: Đố.

a) Hãy tập cắt chữ D (h.62a) bằng cách gấp đôi tờ giấy. Kể tên một vài chữ cái khác (kiểu chữ in hoa) có trục đối xứng.

b) Vì sao ta có thể gấp tờ giấy làm tư để cắt chữ H (h.62b)?

Hình 62

Lời giải:

a) Cắt được chữ D. Gấp đôi tờ giấy (theo chiều của nét thẳng của chữ D) ta được trục đối xứng ngang của chữ D.

Các chữ cái có trục đối xứng:

– Chỉ có một trục đối xứng dọc: A, M, T, U, V, Y

– Chỉ có một trục đối xứng ngang: B, C, D, Đ, E, K

– Có hai trục đối xứng dọc và ngang: H, I, O , X

b) Có thể gấp tờ giấy làm tư để cắt chữ H vì chữ H có hai trục đối xứng vuông góc.

Giải Toán Lớp 6 Bài 8: Đường Tròn

Giải Toán lớp 6 Bài 8: Đường tròn

Bài 38 (trang 91 SGK Toán 6 tập 2): Trên hình 48, ta có hai đường tròn (O; 2cm) và (A; 2cm) cắt nhau tại C, D. Điểm A nằm trên đường tròn tâm O.

a) Vẽ đường tròn tâm C, bán kính 2cm.

b) Vì sao đường tròn (C; 2cm) đi qua O, A?

Lời giải:

a) Vẽ đường tròn (C; 2cm)

b)

Vì hai đường tròn (O; 2cm) và (A; 2cm) cắt nhau tại C nên:

Vậy đường tròn (C; 2cm) đi qua hai điểm O và A.

Bài 39 (trang 92 SGK Toán 6 tập 2): Trên hình 49, ta có hai đường tròn (A; 3cm) và (B; 2cm) cắt nhau tại C, D, AB = 4cm. Đường tròn tâm A, B lần lượt cắt đoạn thẳng AB tại K, I.

a) Tính CA, CB, DA, DB.

b) I có phải là trung điểm của đoạn thẳng AB không?

c) Tính IK.

Lời giải:

a) Hai điểm C và D nằm trên đường tròn (A; 3cm) nên CA = DA = 3cm

Hai điểm C và D nằm trên đường tròn (B; 2cm) nên CB = DB = 2cm

b) Trên tia BA có: BI = 2cm, AB = 4cm

Vì 2cm < 4cm nên điểm I nằm giữa A và B (1).

Ta có: AI + IB = AB

Do đó: AI = BI (2)

Từ (1) và (2) suy ra I là trung điểm của đoạn thẳng AB.

c) Trên tia AB có AI = 2cm, AK = 3cm. Vì AI < AK nên điểm I nằm giữa hai điểm A và K.

Ta có: AI + IK = AK

Bài 40 (trang 92 SGK Toán 6 tập 2): Với compa, hãy so sánh các đoạn thẳng trong hình 50 rồi đánh cùng một dấu cho các đoạn thẳng bằng nhau.

Lời giải:

Cách so sánh: Dùng compa với độ mở sao cho hai mũi nhọn compa trùng với hai đầu của một đoạn thẳng. Với cùng độ mở đó ta có thể so sánh với độ dài đoạn thẳng thứ hai.

Kết quả so sánh: LM < AB = IK < ES = GH < CD = PQ

Đánh dấu như trong hình:

(Chúng ta có 3 cặp đoạn thẳng bằng nhau: AB = IK; ES = GH; CD = PQ)

Bài 41 (trang 92 SGK Toán 6 tập 2): Đố: Xem hình 51. So sánh AB + BC + AC với OM bằng mắt rồi kiểm tra bằng dụng cụ.

Lời giải:

– So sánh bằng mắt: AB + BC + AC = OM

– Kiểm tra (bằng thước đo hay compa): Trên tia OM kể từ O ta đặt liên tiếp ba đoạn thẳng có độ dài lần lượt bằng AB, BC, CA. Ta thấy điểm cuối trùng với M.

Vậy AB + BC + AC = OM

Bài 42 (trang 93 SGK Toán 6 tập 2): Vẽ lại các hình sau (đúng kích thước như hình đã cho).

Lời giải:

Cách vẽ:

Hình a) Trước hết vẽ đường tròn bán kính 1,2 cm rồi vẽ đường kính của đường tròn. Trên hai nửa mặt phẳng bờ đối nhau là đường kính vẽ hai nửa đường tròn có đường kính lần lượt là đoạn nối tâm tới một đầu của đường kính vừa vẽ. Sau cùng tô màu như hình vẽ.

Hình b) Trước hết, vẽ hình vuông. Lấy giao điểm của hai đường chéo làm tâm vẽ 5 đường tròn có bán kính lần lượt bằng bán kính của 5 đường tròn đã cho.

Hình c) Trước hết vẽ đường tròn ở chính giữa có bán kính R. Vẽ một đường tròn phụ trùng với tâm đường tròn vừa vẽ, bán kính 2R. Trên đường tròn phụ, vẽ liên tiếp 6 dây, mỗi dây có độ dài 2R. Sau đó vẽ sáu đường tròn có tâm là mút của mỗi dây.

Hình d) Vẽ đường tròn bán kính R bằng bán kính của đường tròn ở chính giữa. Vẽ liên tiếp sáu dây, mỗi dây dài R. Vẽ sáu nửa đường tròn ra phía ngoài của đường tròn vừa vẽ mỗi nửa đường tròn có đường kính là mỗi dây.

(Các hình khá khó vẽ, các bạn chịu khó luyện hoa tay vậy!!!)

Giải Toán 8 Bài 6. Diện Tích Đa Giác

§ 6. Diện tích đa giác A. Tóm tắt kiến thức Để tính diện tích một. đa giác ta có thể chia đa giác đó thành các tam giác, hình thang, rồi tính tổng các diện tích đó. Cũng có khi ta tạo ra một tam giác chứa đa giác rồi tính hiệu các diện tích. B. Ví dụ giải toán Ví dụ. Cho tứ giác ABCD, đường chéo AC = 6cm. Tổng các khoảng cách từ B và D tới AC là 5cm. Tính diện tích tứ giác ABCD., Giải. Vẽ BH 1 AC, DK 1 AC. Ta có BH + DK = 5cm. SABCD = SBAC + SDAC = 4- chúng tôi + 4 chúng tôi 2 2 - AC(BH + DK) = Ỷ .6.5 = 15(cm ). Nhận xét'. Việc vẽ BH và DK cùng vuông góc với AC là rất cần thiết. Một mặt chúng là đường cao của tam giác ABC và tam giác ADC, mạt khác chúng thê' hiện giả thiết: tổng các khoảng cách từ B và D tới AC. c. Hướng dẫn giải các bài tập trong sách giáo khoa Bài 37. Hướng clẫn. Thực hiện các phép đo: AC - 48mm, BG = 19mm, AH = 8mm, EH = 16mm, KC = 22mm, DK = 23mm, HK = 18mm. Thực hiện các phép tính: S- ị .48.19 + ị.8.16+ ị .22.23 + ị(16 + 23).18= 1124 (mm2) 2 2 2 2 Bài 38. Lời giải. Diện tích con đường: Sị = 50.120 = 600 J (m ). Diện tích hình chữ nhật: s2 = 150.120 = 18000 (m2). Diện tích phần còn lại: s = S2 - Sj = 18000 - 6000 = 12000 (m2). Bài 39. Lời giải Hình 2.45 Chia đám đất ABCDE thành hình thang ABCE và hình tam giác CDE. -Vẽ các đường cao CH và DK Thực hiện các phép đo: AB = 32 mm, EC = 26mm, CH = 13mm, DK = 7mm. - Diện tích ABCDE trên bản vẽ là: Diện tích đám đất .trên thực tế là: s = 468.50002 = 11.700.000.000 (mm2) = 11700m2. Nhận xét: Khi các độ dài trên bản vẽ giảm đi 5000 lần so với thực tế thì diện tích trên thực tế lớn gấp 5000 lần so với diện tích trên bản vẽ. Bài 40. Hướng dẫn. Tính diện tích hình chữ nhật nhỏ,nhất chứa phần gạch sọc được: 8.6 = 48 (ô vuông) Tính diện tích các phần thừa được 14,5 (ô vuông) Diện tích phần gạch sọc là: 48 - 14,5 = 33,5 (ô vuông) Diện tích thực tế là: 33,5 - 100002 = 3350000000 (cm2) = 335000 (m2). D. Bài tập luyện thêm Cho tứ giác ABCD, hai đường chéo cắt nhau tại o. Biết diện tích các tam giác AOB, BOC và AOD lần lượt là 4cm2, 7cm2, 8cm2. Tính diện tích tứ giác ABCD. Cho lục giác đều ABCDEF, cạnh a. Các đường phân giác của góc A và góc B cắt nhau tại o. B r 220cm 65 cm Chứng minh rằng các tam giác OAB, OBC, OCD, ODE, OEF, OFA là những tam giác đều. Tính diện tích của lục giác đều đó. 65cm Lời giải, hướng dẫn, đáp số Hình 2.46 l.Tacó 22 = 1^1 = 1 = 2; OB SA0B 4 JCOD OD OB = 2. Hình 2.47 '-'BOC Vậy SC0D = chúng tôi = 2.7 = 14 (cm ). Do đó diện tích tứ giác ABCD là: S=8 + 4 + 7+14 = 33 (cm2) 2. a) Tam giác AOB có A = B = 60° nên là tam giác đều. AOAB = AOCB (c.g.c) suy ra AOCB đều. Chứng minh tương tự ta được các tam giác D OCD, ODE, OEF, OFA cũng là những tam giác đều bằng nhau, cạnh a. ,, „ , , s. . , K a Vĩ b) Đường cao của môi tam giác đẽu là 2 aV3 a2V3 Diện tích của mỗi tam giác đều là Ỷ .a. 2 Hình 2.46 là sơ đồ một bàn bếp mặt đá, trong đó ABCD là chậu rửa kích thước 45x70cm. Tính diện tích mặt đá của bàn. a273 = 3ự3a2 Diện tích của lục giác đều là s = 6. * 6 4 2 Hướng dẫn-. Tính tổng diện tích mặt bàn trừ đi diện tích mặt chậu. Đáp số 17650cm2 = 1,765 m2.

Giải Toán Lớp 8 Bài 6: Đối Xứng Trục

Giải Toán lớp 8 Bài 6: Đối xứng trục

Bài 35 (trang 87 SGK Toán 8 Tập 1):

Vẽ hình đối xứng với các đã cho qua trục d (h.58).

Lời giải:

Bài 36 (trang 87 SGK Toán 8 Tập 1):

Cho góc xOy có số đo 50 o, điểm A nằm trong góc đó. Vẽ điểm B đối xứng với A qua Ox, vẽ điểm C đối xứng với A qua Oy.

a) So sánh các độ dài OB và OC

b) Tính số đo góc BOC

Lời giải:

Bài 37 (trang 87 SGK Toán 8 Tập 1):

Tìm các hình có trục đối xứng trên hình 59.

Lời giải:

Các hình đều có trục đối xứng

– Hình h không có trục đối xứng

– Hình có một trục đối xứng là: b, c, d, e, i

– Hình có hai trục đối xứng là: a

– Hình có năm trục đối xứng là: g

Bài 38 (trang 88 SGK Toán 8 Tập 1):

Thực hành. Cắt một tấm bìa hình tam giác cân, một tấm bìa hình thang cân. Hãy cho biết đường nào là trục đối xứng của mỗi hình, sau đó gấp mỗi tấm bìa để kiểm tra lại điều đó.

Lời giải:

Chú ý:

– ΔABC cân tại A có trục đối xứng là đường phân giác của góc BAC.

– Hình thang cân nhận đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy làm trục đối xứng.

Bài 39 (trang 88 SGK Toán 8 Tập 1):

a) Cho hai điểm A, B thuộc cùng một mặt phẳng có bờ là đường thẳng d (h.60). Gọi C là điểm đối xứng với A qua d. Gọi D là giao điểm của đường thẳng d và đoạn thẳng BC. Gọi E là điểm bất kì của đường thẳng d (E khác D).

Chứng minh rằng AD + DB < AE + EB.

b) Bạn Tú đang ở vị trí A, cần đến bờ sông d lấy nước rồi đi đến vị trí B (h.60). Con đường ngắn nhất mà bạn Tú nên đi là con đường nào?

Lời giải:

Bài 40 (trang 88 SGK Toán 8 Tập 1):

Trong các biển báo giao thông sau đây, biển nào có trục đối xứng?

a) Biển nguy hiểm: đường hẹp hai bên (h.61a)

b) Biển nguy hiểm: đường giao thông với đường sắt có rào chắn (h.61b)

c) Biển nguy hiểm: đường ưu tiên gặp đường không ưu tiên bên phải (h.61c)

d) Biển nguy hiểm khác (d.61d)

Lời giải:

Các biển báo ở hình a, b, c, d có trục đối xứng. Biển báo c không có trục đối xứng

Bài 41 (trang 88 SGK Toán 8 Tập 1):

Các câu sau đúng hay sai?

a) Nếu ba điểm thẳng hàng thì ba điểm đối xứng với chúng qua một trục cũng đường thẳng hàng.

b) Hai tam giác đối xứng với nhau qua một truc thì có chu vi bằng nhau.

c) Một đường tròn có vô số trục đối xứng.

d) Một đoạn thẳng chi có một trục đối xứng.

Lời giải:

a) đúng

b) đúng

c) đúng

d) sai

Giải thích: Đoạn thẳng AB trên hình bên có hai trục đối xứng đó là đường thẳng AB và đường trung trực của đoạn AB.

Bài 42 (trang 89 SGK Toán 8 Tập 1):

Đố.

a) Hãy tập cắt chữ D (h.62a) bằng cách gấp đôi tờ giấy. Kể tên một vài chữ cái khác (kiểu chữ in hoa) có trục đối xứng.

b) Vì sao ta có thể gấp tờ giấy làm tư để cắt chữ H (h.62b)?

Lời giải:

a) Cắt được chữ D với nét gấp là trục đối xứng ngang của chữ D.

Các chữ cái có trục đối xứng:

– Chỉ có một trục đối xứng dọc: A, M, T, U, V, Y

– Chỉ có một trục đối xứng ngang: B, C, D, Đ, E, K

– Có hai trục đối xứng dọc và ngang: H, I, O, X

b) Có thể gấp tờ giấy làm tư để cắt chữ H vì chữ H có hai trục đối xứng vuông góc.