Giải Toán Vật Lý 10 Tập 1 / 2023 / Top 13 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Vật Lý 10, Giải Bài Tập Vật Lý 10, Học Tốt Vật Lý 10, Giải Bài Tậ / 2023

Nội dung trong Giải Vật lý 10 bao gồm cả những kiến thức Vật lý tập 1 và tập 2, với những nội dung được cụ thể theo 7 chương, từ động học chất điểm, động lực học chất điểm, cân bằng và chuyển động của vật rắn, các định luật bảo toàn, chất khí, cơ sở của nhiệt động lực học, chất rắn và chất lỏng sự chuyển thể. Bên cạnh những nội dung bài học còn có bộ đề thi vật lý, bộ đề kiểm tra vật lý 10 cùng với những hướng dẫn làm đề chi tiết giúp các bạn học sinh trau dồi kiến thức hiệu quả.

Thông qua tài liệu giải vật lý 10 các bạn học sinh không chỉ làm bài tập hiệu quả mà còn có thể rèn luyện kiến thức thông qua làm đề cũng như tự mình đánh giá được khả năng học tập của mình bằng cách so sánh đáp án với những bài giải vật lý 10. Các bài tập trong sách giáo khoa vật lý 10 hay sách bài tập vật lý 10 từ cơ bản đến nâng cao đều được trình bày cụ thể với những phương pháp giải khác nhau. Qua đó các em học sinh cũng dễ dàng hơn trong việc lựa chọn cho mình các cách làm bài tập cũng như giải bài tập vật lý hiệu quả hơn từ bài 1, bài 2, bài 3 đến những bài tập khác.

Ngoài việc hỗ trợ quá trình học tập và ôn luyện cho các em học sinh thì Giải Vật lý 10 hay những sbt, sách giải cũng là tài liệu giúp các thầy cô có thể ứng dụng tốt cho quá trình soạn thảo giáo án giảng dạy của mình. Việc sử dụng sách giải vật lý 10 giúp các thầy cô đưa ra những phương hướng làm bài vật lý cũng như cách giảng dạy để học tốt vật lý lớp 10 hơn. Bên cạnh đó việc kiểm tra bài tập về nhà của các em học sinh cũng dễ dàng hơn bởi có thể dựa vào tài liệu tham khảo để đánh giá kết quả nhận thức của các em.

Trắc Nghiệm Vật Lý 10: Ôn Tập Cuối Chương 1 / 2023

Câu hỏi trắc nghiệm Vật lý 10 có đáp án

Trắc nghiệm Vật lý 10

Trắc nghiệm Vật lý 10 Ôn tập cuối chương 1 là bộ tài liệu đã được chúng tôi tổng hợp gồm 28 câu hỏi trắc nghiệm kèm theo đá án và lời giải chi tiết sẽ giúp các bạn học sinh rèn luyện giải bài tập Vật lý 10 một cách nhanh và chính xác. Mời các bạn học sinh và thầy cô tham khảo.

Trắc nghiệm Vật lý 10: Ôn tập cuối chương 1

Câu 1: Trên một đoạn đường thẳng dài 120 km, một chiếc xe chạy với tốc độ trung bình là 60 km/h. Biết rằng trên 30 km đầu tiên, nó chạy với tốc độ trung bình là 40 km/h, còn trên đoạn đường 70 km tiếp theo, nó chạy với tốc độ trung bình là 70 km/h. Tốc độ trung bình của xe trên đoạn đường còn lại là?

A. 40 km/h.

B. 60 km/h.

C. 80 km/h.

D. 75 km/h.

Câu 2: An nói với Bình: “Mình đi mà hóa ra đứng; cậu đứng mà hóa ra đi!”. Trong câu nói này thì vật làm mốc là ai?

A. An.

B. Bình.

C. Cả An lẫn Bình.

D. Không phải An cũng không phải Bình.

Câu 3: Một chiếc xe đạp đang chạy đều trên một đoạn đường thẳng nằm ngang. Điểm nào dưới đây của bánh xe sẽ chuyển động thẳng đều?

A. Một điểm trên vành bánh xe.

B. Một điểm trên nan hoa.

C. Một điểm ở moay-ơ (ổ trục).

D. Một điểm trên trục bánh xe.

Câu 4: Một người chạy thể dục buổi sáng, trong 10 phút đầu chạy được 3,0 km; dừng lại nghỉ trong 5 phút, sau đó chạy tiếp 1500 m còn lại trong 5 phút. Tốc độ trung bình của người đó trong cả quãng đường là?

A. 300 mét/phút.

B. 225 mét/phút.

C. 75 mét/phút.

D. 200 mét/phút.

Câu 5: Hai ô tô cùng khởi hành từ hai địa điểm A và B cách nhau 100 km, chuyển động cùng chiều, ô tô A có vận tốc 60 km/h, ô tô B có vận tốc 40 km/h. Chọn trục tọa độ là đường thẳng AB, gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B. Hai xe gặp nhau cách B bao nhieu km?

A. 60 km.

B. 100 km.

C. 200 km.

D. 300 km.

Câu 6: Một vật chuyển động sao cho trong những khoảng thời gian khác nhau, gia tốc trung bình của vật như nhau. Đó là chuyển động?

A. Tròn đều.

B. Đều.

C. Thẳng đều.

D. Biến đổi đều.

Câu 7: Nhận xét nào sau đây về chuyển động biến đổi đều là không chính xác?

A. Gia tốc tức thời không đổi.

B. Đồ thị vận tốc – thời gian là một đường thẳng.

C. Đường biểu diễn tọa độ theo thời gian là đường parabol.

D. Vectơ gia tốc luôn cùng chiều với vectơ vận tốc.

Câu 8: Một vật chuyển động với phương trình vận tốc v = 2 + 2t (chọn gốc tọa độ là vị trí ban đầu của vật). Phương trình chuyền động của vật có dạng? Câu 9: Một vật chuyển động với phương trình vận tốc có dạng v = 4 + 3t. Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ 1 đến 5 giây bằng?

A. 7 m/s.

B. 13 m/s.

C. 16 m/s.

D. 19 m/s.

Dùng dữ liệu sau để trả lời câu 10, 11.

Cho đồ thị vận tốc của một chuyển động thẳng ở hình I.1.(SGK)

Câu 10: Đoạn nào của đồ thị ứng với chuyển động thẳng đều?

A. Đoạn AB

B. Đoạn BC

C. Đoạn CD

D. Đoạn DE.

Câu 11: Đoạn nào ứng với chuyển động thẳng chậm dần đều?

A. Đoạn AB

B. Đoạn BC

C. Đoạn CD

D. Đoạn DE.

Câu 12: Chuyển động của vật nào dưới đây có thể là chuyển động thẳng đều?

A. Một hòn bi lăn trên một máng nghiêng.

B. Một hòn đá đước ném thẳng đứng lên cao.

C. Một xe đạp đang đi trên một đoạn đường thẳng nằm ngang.

D. Một cái pit-tông chạy đi, chạy lại trong một xilanh.

Câu 13: Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?

A. Gia tốc của chuyển động không đổi.

B. Chuyển động có vectơ gia tốc không đổi.

C. Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian.

D. Vận tốc của chuyển động tăng đều theo thời gian.

Câu 14: Một chiếc xe đạp đang chuyển động với vận tốc 12 km/h bỗng hãm phanh và chuyển động thẳng dần đều, sau 1 phút thì dừng lại. Gia tốc của xe có độ lớn bằng? Câu 15: Đồ thị nào sau đây mô tả đúng chuyển động thẳng đều của một chất điểm? Câu 16: Câu nào dưới đây nó về một chuyển động thẳng biến đổi đều là không đúng?

A. Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm dần đều theo thời gian.

B. Gia tốc của vật chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi.

C. Gia tốc của vật chuyển động thẳng biến đổi đều luôn cùng phương, chiều với vận tốc.

D. Quãng đường đi được của vật chuyển động thẳng biến đổi đều luôn được tính theo công thức s = vt bt, với v tb là vận tốc trung bình của vật.

Câu 17: Một xe máy đang chạy với vận tốc 15 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và xe máy chuyển động nhanh dần đều. Sau 10 giây, xe đạt đến vận tốc 20 m/s. Gia tốc và vận tốc của xe sau 20 s kể từ khi tăng ga là?

A. 1,5 m/s 2 và 27 m/s.

B. 1,5 m/s 2 và 25 m/s.

C. 0,5 m/s 2 và 25 m/s.

D. 0,5 m/s 2 và 27 m/s.

Câu 18: Một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình vận tốc là v = 10 – 2t, t tính theo giây, v tính theo m/s. Quãng đường mà chất điểm đó đi được trong 8 giây đầu tiên là?

A. 26 m.

B. 16 m.

C. 34 m.

D. 49 m.

Câu 19: Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45 m xuống. Cho g = 10 m/s2. Thời gian vật rơi tới mặt đất bằng?

A. 2,1 s.

B. 3 s.

C. 4,5 s.

D. 9 s.

Câu 20: Một chiếc xe đạp chạy với vận tốc 40 km/h trên một vòng đua có bán kính 100 m. Độ lớn gia tốc hướng tâm của xe bằng Câu 21: Một chiếc xà lan chạy xuôi dòng sông từ A đến B mất 3 giờ. A, B cách nhau 36 km. Nước chảy với vận tốc 4 km/h. Vận tốc tương đối của xà lan đối với nước là?

A. 32 km/h.

B. 16 km/h.

C. 12 km/h.

D. 8 km/h.

Câu 22: Một ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đường thẳng thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều. Tới khi dừng hẳn lại, ô tô đã chạy thêm được 100 m. Gia tốc của ô tô là? Câu 23: Cho đồ thị vân tốc – thời gian của một vật như hình I.3. Quãng đường tổng cộng mà vật đi được là?

A. 10 m.

B. 20 m.

C. 30 m.

D. 22,5 m.

Câu 24: Một đoàn tàu vào ga đang chuyển động với vận tốc 10 m/s hãm phanh, chuyển động chậm dần đều, sau 20 s vận tốc còn 18 km/h. Sau bao lâu kể từ lúc hãm phanh thì tàu dừng hẳn?

A. t = 40 s.

B. t = 45 s.

C. t = 20 s.

D. t = 25 s.

Câu 25: Cho đồ thị v – t mô tả chuyển động của một vật trên một đường thẳng (Hình I.4).

Vật chuyển động chậm dần đều

A. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t 1.

B. Trong khoảng thời gian từ t1 đến t 2.

C. Trong khoảng thời gian từ t 2 đến t 3.

D. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t 2.

Câu 26: Một vật rơi tự do từ đọ cao 4, 9 m xuôt đất (lấy g = 9,8 m/s2). Vận tốc của vật khi chạm đất là:

A. v = 9,8 m/s.

B. v = 9,9 m/s.

C. v = 1,0 m/s.

D. v = 96 m/s.

Câu 27: Hai điểm A và B trên cùng một bán kính của một vôlăng đang quay đều, cách nhau 20 cm. Điểm A ở phía ngoài có vận tốc vA = 0,6 m/s, còn điểm B có vB = 0,2 m/s. Tốc độ góc của vôlăng và khoảng cách từ điểm B đến trục quay là?

A. 2 rad/s ; 10 cm.

B. 3 rad/s ; 30 cm.

C. 1 rad/s ; 20 cm.

D. 4 rad/s ; 40 cm.

Câu 28: Hai bến sông A và B cách nhau 18 km. Một chiếc ca nô phải mất bao nhiêu thời gian để đi từ A đến B rồi từ B trở lại A, nếu vận tốc của ca nô khi nước không chảy là 16,2 km/h và vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 1,5 m/s.

A. 3 h.

B. 4 h.

C. 3,5 h.

D. 2,5 h.

Hướng dẫn giải và đáp án trắc nghiệm Vật lý 10

Câu 1: C

Thời gian đi của cả đoạn đường:

Thời gian đi 30km lần đầu tiên:

Thời gian đi 70km tiế theo:

Thời gian đi 20 km cuối là 0,25h ⇒ v = 80k/h

Câu 4: B

mét/phút

Câu 5: C

x 1 = 60t, x 2 = 100 + 40t, x 1 = x 2 ⇒ t= 5h ⇒ x 1 = 300 km ⇒ lúc gặp nhau cách B 200 km.

Câu 5: C

x 1 = 60t, x 2 = 100 + 40t, x 1 = x 2 ⇒ t= 5h ⇒ x 1 = 300 km ⇒ lúc gặp nhau cách B 200 km.

Câu 8: A Câu 9: B

Bài Tập Vật Lý Lớp 10 / 2023

Bài tập chương động học chất điểm

Bài tập Vật lý lớp 10 – Chương 1

Bài tập Vật lý lớp 10 – Chương 1 bao gồm lý thuyết và bài tập về chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổi đều, sự rơi tự do… Tài liệu để học tốt Vật lý 10 này giúp các bạn củng cố và nâng cao kiến thức về động học chất điểm trong Vật lý lớp 10. Mời các bạn cùng tham khảo.

Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

1. Định nghĩa:

Cách 1: Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường

Cách 2: Chuyển động thẳng đều là chuyển động trên đường thẳng, có vectơ vận tốc không đổi theo thời gian

Cách 3: Chuyển động thẳng đều là chuyển động trên đường thẳng, vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau

2. Các đại lượng đặc trưng. Phương trình chuyển động thẳng đều

a) Vectơ vận tốc:

Độ lớn vận tốc của vật trong chuyển động thẳng đều là đại lượng không đổi: v = không đổi

b) Quãng đường: s = v.t

Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t

c) Phương trình chuyển động: x = x 0 + v.t

x 0: vị trí ban đầu của vật ( ở thời điểm t = 0).

Nếu x 0 < 0: vật bắt đầu chuyển động ở phần âm trên trục Ox.

x: vị trí của vật trên trục Ox ở thời điểm t.

v: vận tốc của vật. Đơn vị m/s.

t: thời điểm của chuyển động (s).

Lưu ý: Vật chuyển động trên trục Ox.

Nếu v < 0: vật chuyển động theo chiều âm (ngược chiều dương) của trục Ox

3. Đồ thị tọa độ theo thời gian x(t). Đồ thị vận tốc theo thời gian v(t) Đồ thị tọa độ theo thời gian trong chuyển động thẳng đều Đồ thị vận tốc theo thời gian:

Bài tập: Chuyển động thẳng đều

Bài 1. Cho 4 vật chuyển động trên trục Ox theo các phương trình sau (với đơn vị x (m), t (s), v (m/s)):

Hỏi: a) Loại chuyển động của vật. Nêu đặc điểm của chuyển động (vị trí xuất phát, chiều chuyển động, độ lớn vận tốc)

b) Hãy thể hiện trên trục Ox

c) Sắp xếp từ lớn đến nhỏ độ nhanh chậm của chuyển động

d) Vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian. Vẽ đồ thị vận tốc theo theo thời gian

e) Vật (1) gặp vật (3) tại vị trí nào ở thời điểm nào.

f) Tìm quãng đường mỗi vật đi được sau 50s kể từ lúc xuất phát

Bài 2. Chọn mốc thời gian lúc xuất phát. Lập phương trình chuyển động thẳng đều của vật, biết:

a) Vị trí xuất phát nằm ở phần dương của trục Ox, cách gốc tọa độ 30m và chuyển động theo chiều dương với tốc độ 4m/s.

b) Vật chuyển động ngược chiều dương trục tọa độ với tốc độ 40m/s và xuất phát cách gốc tọa độ 50m

c) Vật xuất phát ở vị trí nằm phần âm của trục Ox cách gốc tọa độ 100m, chuyển động với vận tốc 12m/s

d) Vật chuyển động với vận tốc không đổi bằng 15m/s và xuất phát tại gốc tọa độ, đi theo chiều dương trục tọa độ

e) Vật xuất phát cách gốc tọa độ 60m và đi theo chiều dương của trục tọa độ.

f) Vật xuất phát tại vị trí cách gốc tọa độ 130m và đi về phía gốc tọa độ.

Bài 3. Lúc 7h sáng, xe thứ nhất chuyển động thẳng đều, xuất phát đi từ A đến B, AB = 100km, với vận tốc 50km/h. Cùng lúc đó Xe thứ hai xuất phát từ B chuyển động thẳng đều để đến A với vận tốc 40 km/h. Chọn mốc thời gian lúc 7h sáng. Chọn trục Ox trùng với AB, gốc O ≡ A, chiều dương từ A đến B

a) Lập phương trình chuyển động của hai xe. Xác định vị trí và thời điểm chúng gặp nhau.

b) Xác định thời điểm hai xe cách nhau 20km.

c) Vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian.

d*) Nếu xe thứ 3 xuất phát tại C lúc 9h, (C nằm trong khoảng AB và cách A 10km) chuyển động hướng về B với tốc độ 20km/h. Lập phương trình chuyển động của xe thứ ba. Xác định vị trí và thời điểm xe 1 và xe 3 gặp nhau.

Bài 10. Hai xe A và B cách nhau 112km và chuyển động ngược chiều nhau. Xe thứ nhất có vận tốc 36km/h , xe thứ hai có vận tốc 20km/h và cùng khởi hành lúc 7h.Chọn mốc thời gian lúc 7h.

a) Lập phương trình chuyển động của hai xe. b) Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.

c) Xác định khoảng cách hai xe lúc 8h. d) Xác định thời điểm hai xe cách nhau 56km.

e) Lúc 8h, một xe xuất phát tại vị trí C (C nằm trong khoảng AB, cách A 10km) chuyển động đều về phía B với vận tốc 50km/h. Lập phương trình chuyển động của xe này

f) Lúc 5h, một xe xuất phát tại D (D nằm trong khoảng AB, D cách B 20km) chuyển động đều về phía A với vận tốc 30km/h. Lập phương trình chuyển động của xe này

CỦNG CỐ. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU.

Bài 11. Hai người đi mô tô xuất phát cùng lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 10km, chuyển động cùng chiều theo hướng từ từ A đến B. Vận tốc của người xuất phát tại A là 50km/h và vận tốc của người xuất phát tại B là 40km/h. Coi chuyển động của họ là thẳng đều. CHọn gốc thời gian lúc hai xe xuất phát, gốc tọa độ tại B, chiều dương từ A đến B.

a) Lập phương trình chuyển động của hai xe.

b) Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau

c) Quãng đường mỗi xe đi được cho đến khi gặp nhau.

Bài 12. Hai xe A và B cách nhan 112km và chuyển động ngược chiều nhau. Xe thứ nhất có vận tốc 36km/h, xe thứ hai có vận tốc 20km/h và cùng khởi hành lúc 7h.

a) Lập phương trình chuyển động của hai xe. b) Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau

c) Xác định khoảng cách hai xe lúc 8h. d) Xác định thời điểm hai xe cách nhau 56km.

Bài 13. Lúc 8h một ô tô khởi hành từ A đến B với vận tốc 60km/h. 30 phút sau một xe máy khởi hành từ B về đến A với vận tốc 40km/h. Biết AB = 180km.

a) Lập phương trình chuyển động của hai xe.

b) Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau

c) Xác định thời điểm và vị trí hai xe khi chúng cách nhau 30km

d) Xác định khoảng cách hai xe lúc 9h và 10h

Bài 14. Trục tọa độ là đường thẳng ABC. Lúc 5h xe thứ nhất chuyển động từ B đến C với vận tôc 10km/h. Sau đó 1h30ph xe thứ hai từ A đuổi theo với vận tốc 30km/h. Biết AB = 15km. CHọn cùng hệ qui chiếu, A làm gốc.

a) Viết phương trình và vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian của mỗi xe

b) Xác định vị trí mỗi xe lúc 7h.

c) Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau

Bài 15. Lúc 7h sáng xe xuất phát tại O đi với vận tốc 36km/h, đến 8h30ph xe nghỉ lại trong 2h. Sau đó xe trở lại O với vận tốc 54km/h.

a) Lập phương trình chuyển động của xe sau mỗi giai đoạn. Vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian

b) Vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian trong mỗi gia đoạn

b) Xe trở lại O lúc mấy giờ

Bài 16. Cho đồ thị như sau:

a) Lập phương trình chuyển động mỗi xe

b) Nêu đặc điểm của mỗi xe Bài 17. Lúc 8h sáng, một ô tô đi từ Hà Nội về Hải Phòng với vận tốc 60km/h. Cùng lúc đó xe thứ hai đi từ Hải Phòng về Hà Nội với vận tốc 40km/h. Hà Nội cách Hải Phòng 100km.

a) Lập phương trình chuyển động thẳng đều của hai xe.

b) Tính vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau.

c) Vẽ đồ thị tọa độ hai xe trên cùng một hình. Dựa vào đồ thị cho biết sau khởi hành 0,5h thì hai xe cách nhau bao xa và thời điểm lần thứ hai lại cách nhau một khoảng đúng như đoạn này.

d) Muốn gặp nhau tại chính giữa đường Hà Nội và Hải Phòng thì xe ở Hà Nội phải xuất phát trễ hơn xe Hải Phòng bao lâu ( vận tốc các xe giữ nguyên)

Bài 18*. Hai xe gắn máy chuyển động ngước chiều nhau và đi qua điểm A cùng lúc. Nửa giờ sau (kể từ khi qua A ) xe 2 nghỉ lại 30 phút rồi quay đầu lại đuổi theo xe 1. vận tốc xe 2 là 60km/h và xe 1 là 30km/h.

a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ, tại đâu.

b) Vẽ đồ thị chuyển động của hai xe trên cùng một hệ trục.

Bài 19*. Giữa hai bến sông A và B có hai tàu chuyển thư chạy thẳng đều. Tàu đi từ A chạy xuôi dòng và tàu đi từ B chạy ngược dòng . Khi gặp nhau và chuyển thư mỗi tàu tức thì trở về bến xuất phát.

Nếu khởi hành cùng lúc thì tàu từ A đi và về mất 3h, tàu từ B đi và về mất 1h30ph.

Hỏi nếu muốn thời gian đi và về của hai tàu bằng nhau thì tàu từ A phải khởi hành trễ hơn tàu từ B bao lâu.

Cho biết:

– Vận tốc mỗi tàu đối với nước là như nhau nếu không chịu ảnh hưởng của dòng nước (nước tĩnh lặng)

– Khi xuôi dòng thì vận tốc dòng nước làm tàu chạy nhanh hơn, khi đi ngược dòng thì vận tốc dòng nước làm tàu chạy chậm hơn.

Hiện tại, các em học sinh lớp 10 đang bận rộn chuẩn bị cho kì thi học kì. Để ôn thi học kì 1 lớp 10 tốt hơn, mời các em tải thêm các đề thi học kì 1 lớp 10 khác. Với những đề thi học kì 1 lớp 10 môn Vật lý, Toán, Anh, Văn,… này, các em sẽ có thêm kinh nghiệm và kiến thức về các dạng bài, chuẩn bị tốt nhất cho kì thi sắp tới.

Chuyên Đề Bài Tập Vật Lý 10 / 2023

Bộ tài liệu bài tập vật lý lớp 10 có đáp án

Chuyên đề bài tập Vật lý lớp 10

VnDoc.com xin giới thiệu Chuyên đề bài tập vật lý 10. Tài liệu này được thầy Vũ Đình Hoàng chỉnh lí và biên soạn, bao gồm lý thuyết và bài tập 8 chương cùng với một số đề thi, đề kiểm tra môn Vật lý, hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình học tập.

Bài tập vật lý lớp 10: Các nguyên lý nhiệt động lực học Bài tập Vật lý lớp 10 – Chương 1

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 10

Sau thời gian dài biên tập, update lại tôi gửi tới thầy cô và các em tham khảo. Mong rằng đây thực sự là 1 bộ tài liệu hữu ích cho các em học sinh.

Tài liệu được dày công sưu tập, tuyển chọn, biên soạn, kiểm tra, chỉnh sửa, mất quá nhiều thời gian và công sức. Tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô – các đồng nghiệp, các em đã giúp tôi hoàn thành bộ tài liệu này. Ước muốn thì nhiều mà sức người thì có hạn, trong quá trình biên soạn tài liệu với suy nghĩ chủ quan, kiến thức hạn hẹp chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, mong bạn đọc thông cảm và phản hồi lại.

Bộ tài liệu được phân chia thành từng phần riêng biệt, giúp các bạn học sinh dễ dàng tóm tắt lại lí thuyết, làm các bài tập theo dạng đề.

Cấu trúc bộ tài liệu “Chuyên đề bài tập vật lý 10” bao gồm:

Chương 1: Động học chất điểm

Chương 2: Động lực học chất điểm

Chương 3: Tĩnh học vật rắn

Chương 4: Các định luật bảo toàn

Chương 5: Cơ học chất lưu

Chương 6: Chất khí

Chương 7: Chất rắn – Chất lỏng – Sự chuyển thể

Chương 8: Các nguyên lý nhiệt động lực học

Đề ôn tập – Kiểm tra – Thi học kỳ

Cấu trúc bộ tài liệu LTHĐH 2015

Ngoài ra còn có một số câu chuyện vừa có ý nghĩa giáo dục, vừa giúp các em thư giãn khi căng thẳng trong học tập.

Hiện tại, các em học sinh lớp 10 đang bận rộn chuẩn bị cho kì thi học kì. Để ôn thi học kì 1 lớp 10 tốt hơn, mời các em tải thêm các đề thi học kì 1 lớp 10 khác. Với những đề thi học kì 1 lớp 10 môn Vật lý, Toán, Anh, Văn,… này, các em sẽ có thêm kinh nghiệm và kiến thức về các dạng bài, chuẩn bị tốt nhất cho kì thi sắp tới.