Giải Unit 6 Lớp 7 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Unit 6 Lớp 7 After School

Unit 6 Lớp 7: Communication

Unit 6: What Do You Do?

Giải Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 11 Mới

Giải Lesson 1 Unit 6 Trang 40 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 6 Stand Up!

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 6: After School cung cấp bài dịch và lời giải tiếng Anh lớp 7 Unit 6: After School. Đây là tài liệu hay hỗ trợ thầy cô và các em học sinh lớp 7 trong quá trình chuẩn bị hoặc ôn tập bài học. Mời thầy cô và các em tham khảo.

Giải SGK tiếng Anh 7 Unit 6 After school

A. What do you do? Phần 1-5 trang 60 – 63 SGK Tiếng Anh 7 Unit 6

1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

Minh: Chào Hoa. Bạn đang làm gì đấy?

Hoa: Chào Minh. Tôi đang làm bài tập toán ở nhà.

Minh: Hoa, bạn làm việc quá nhiều. Bạn nên nghỉ ngơi. Bây giờ 4 giờ 30 rồi, và ngày mai là Chủ nhật.

Hoa: Vâng. Chúng ta làm gì đây?

Minh: Chúng ta đến quán ăn tự phục vụ và uống thức uống lạnh đi.

Hoa: Ý kiến hay đấy! Ba ở đâu? Bạn biết không? Chúng ta cũng mời bạn ấy đi với?

Minh: Ồ. Ba ở phòng nhạc. Bạn ấy đang học chơi Tây Ban Cầm. Bạn ấy luyện tập mỗi ngày ngoài giờ học.

Hoa: Minh. Bạn thường thường làm gì ngoài giờ học?

Minh: Mình thường thường gặp các bạn. Chúng tôi cùng nhau làm bài tập ở nhà.

Hoa: Bạn có chơi thể thao không?

Hoa: Vâng. Có lẽ tôi sẽ gia nhập. Tôi thích chơi bóng chuyền.

Answer (Trả lời.)

a. Hoa’s doing her math homework.

b. They’re going to the cafeteria for some cold drink.

c. Ba is in the music room.

d. He’s learning to play the guitar.

e. Minh usually meets his friends and does homework together.

f. Hoa likes playing volleyball.

2. Practice with a partner. (Thực hành với một bạn cùng học.) a. Look at these activities. Label the pictures. (Nhìn các hoạt động này. Đặt tên cho hình.)

1. They’re reading and studying in the library.

2. They’re swimming in the swimming pool (hồ bơi).

3. They’re playing computer games.

4. They’re going to the cinema.

5. They’re playing football.

6. They’re watching TV.

b. Ask and answer (Hỏi và trả lời.)

What do you usually do after school?

usually sometimes often always never

+ What do you usually do after school on Monday?

– I usually stay at home and do my homework.

+ What do you often do on Tuesday?

– I often go to the library to study.

+ What do you do on Wednesday?

– I sometimes play sports with my friends.

+ What do you do on Thursday?

– I always go to the library to study with my friends.

+ What about Friday? What do you do?

– I often help my father with his work in the garden.

+ What do you do on Saturday? Do you go to the cinema?

– No. I never go to the cinema.

Now ask and answer questions, using “How often…?” (Bây giờ hỏi và trả lời câu hỏi, dùng “How often…?” – Bao lâu… một lần?”)

+ How often do you go to the library after school?

– I usually go to the library twice a week.

+ How often do you go swimming?

– No. I never go swimming because I don’t know how to swim.

+ How often do you play computer games?

– Sorry. I don’t like them.

+ How often do you go to the movies?

– No. I never go to the movies.

+ How often do you play soccer?

– No. I never play soccer because I don’t like it.

+ How often do you watch TV?

– I watch TV nearly every Saturday evening.

3. Read. Then answer (Đọc. Sau đó trả lời.)

Học sinh lớp 7A thích thú các hoạt động khác nhau ngoài giờ học. Diễn kịch là môn giải trí ưa thích của Nga. Chị ấy là thành viên của nhóm kịch nhà trường. Hiện nay nhóm của chị đang tập dượt một vở kịch cho lễ kỉ niệm thành lập trường.

Ba là chủ nhiệm câu lạc bộ những người sưu tầm tem. Vào chiều Thứ Tư, anh và các bạn gặp nhau và nói về tem của mình. Nếu họ có tem nào mới, họ thường đem chúng đến trường. Một bạn gái người Mĩ của Ba, Liz, cho anh rất nhiều tem Mĩ.

Nam không thích thể thao lắm. Buổi trưa anh thường thường về nhà xem vi-đê-ô. Đôi khi anh đọc sách mượn ở thư viện hay chuyện vui bằng tranh, nhưng phần lớn thời gian, anh nằm ở ghế trường kỉ đặt trước ti vi. Anh không bao giờ chơi thể thao.

Answer. (Trả lời.)

a. Her theatre group is rehearsing a play for the school anniversary celebration.

b. He gets American stamps from his American penpal, Liz.

c. The stamp collector’s club meets on Wednesday afternoons.

d. No, he never plays games.

4. Listen. Match each name to an activity. (Nghe. Ghép mỗi tên với một hoạt động.)

Mai: going to the school cafeteria.

Nam: rehearsing a play

Ba: going to the circus

Lan: watching a movie

Kien: tidying the room

5. Play with words. (Chơi với chữ.)

Bài nghe:

Nội dung bài nghe:

Are you bored?

Are you tired

Of watching TV?

Then come with me.

Let’s go to the world

Of sports and fun.

To jump and run

Play games in the sun.

Keep fit, everybody.

Then you will find

You have a healthy body

And a healthy mind.

Bạn buồn chán phải không?

Bạn chán ngấy

Việc xem tivi?

Vậy thì hãy đến với tôi.

Của thể thao và trò vui.

Để chạy nhảy

Chơi thể thao dưới ánh mặt trời.

Hỡi mọi người, hãy giữ cho cơ thể khỏe mạnh.

Rồi bạn sẽ thấy

Bạn có một cơ thể khỏe mạnh

Và một trí óc minh mẫn.

Remember

Let’s play some computer games.

Good idea.

Great!

Her group is rehearsing a play

Ý kiến hay đó

Tuyệt vời

Nhóm của cô ấy chuẩn bị ra mắt một vở kịch

B. Let’s go! Phần 1 – 5 trang 64 – 67 SGK Tiếng Anh 7 Unit 6

1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

Ba: Chiều nay chúng ta làm gì?

Lan: Hiện giờ không có phim nào hay. Đến nhà tôi đi… Chúng ta có thể nghe nhạc.

Hoa: Lan. Mình xin lỗi, mình không đến được. Mình có quá nhiều bài tập làm ở nhà.

Nam: Hoa à! Ngày mai Chủ nhật mà. Bạn hãy nghỉ ngơi đi.

Ba: Đi đi mà. Chúng ta hãy đến nhà Lan đi.

Hoa: Được. Mình sẽ đến. Cám ơn.

Nam: Tuyệt. Bấy giờ bạn sẽ học biết thư giãn.

Now answer (Bây giờ trả lời.)

a. Nam wants to go to the movies.

b. She doesn’t want to go to the movies because there are not any good movies on at the moment.

c. Lan wants everybody to come to her house.

d. Hoa doesn’t want to go to Lan’s house because she has too many assignments to do.

e. It’s Saturday.

1. Ăn ở các nhà hàng bán thức ăn nhanh.

2. Tham dự các tố chức giới trẻ, như Hướng đạo sinh và hướng dẫn viên.

3. Học chơi một nhạc cụ, chẳng hạn như Tây Ban cầm.

4. Đi mua sắm.

5. Xem truyền hình.

6. Đi xem phim.

7. Nghe nhạc.

8. Sưu tập đồ vật như tem hay tiền đồng.

9. Làm mô hình như xe, hoặc máy bay.

10. Giúp đỡ người già trong việc mua sắm hay lau nhà.

In groups of four, ask your friends what they like doing in their free time. Make a list of your group’s favorite leisure activities. (Trong một nhóm 4 người. Hỏi các bạn của em họ thích làm những gì trong giờ rảnh. Viết một danh sách các hoạt động được ưa thích trong giờ rảnh của nhóm em.)

Việt: What do you do in your leisure time, Nam?

Nam: I usually read books.

Việt: What sort of books do you like reading?

Nam: I like reading history books.

Việt: What about you, Minh? What do you do in your free time?

Minh: Me? In my free time, I usually play a sport.

Việt: Really? What sport can you play?

Minh: I play badminton.

Việt: And you, Hoa? What do you do in your free time?

Hoa: I often listen to music and read books.

Việt: What music do vou like?

Hoa: I like classical music (nhạc cổ điển). Việt, can I ask you a question?

Việt: Yes, certainly.

Hoa: What do you do in your leisure time?

Việt: I usually listen to music. I have some folk music records (đĩa nhạc dân tộc). Will you all come to my house?

Hoa: Sure. I’ll come.

Lan: Vâng. Mình thích lắm. Mấy giờ?

Nga: Lúc 1 giờ.

Lan: Mình sẽ có mặt ở đó.

Nga: Mình sẽ gặp vào Chù nhật.

Lan: Mình không chắc. Mình sẽ điện cho bạn ngày mai.

Nga: OK.

Lan: Cám ơn bạn mời mình.

Nga: Đó là niềm vui của mình.

Hoa: Mình thích lắm, nhưng mình sẽ dự đám cưới vào Chủ nhật.

Nga: Tiếc quá!

Hoa: Xin lỗi, mình không đến được. Dù sao cũng cám ơn bạn.

Nga: Có gì đâu.

Dialogues (Bài đối thoai.)

a. Nam: Hi, Thu.

Thu: Hello, Ba. How’s it going?

Nam: I’m OK. Listen. There’s a good new ice-cream shop near the library.

Thu: Do you mean “The Full Moon”?

Nam: That’s the one. Some friends of mine and I are going there after class tomorrow. How about coming with us?

Thu: Sure. I’d love to.

Nam: Great. See you then. Bye.

Thu: So long. See you.

b.

Mai: Hi, Lien. Are you doing anything this weekend?

Lien: Hi. Not much. But why?

Mai: I have some new classical music records. Will you come?

Lien: I’d love to, but I’m going to visit my sick grandmother. I’m really sorry.

Mai: That’s too bad. Next time perhaps.

Lien: OK. Sorry, I can’t come. Thanks anyway.

Mai: Don’t mention it.

c. Lan: Hi, Hoa. What are you doing tomorrow evening?

Hoa:: Nothing special. But what did you have in mind?

Lan: There’s a good film on at the “Le Loi” cinema. How about going with me?

Hoa: I’m not sure. Can I call you tonight?

Lan: OK.

Hoa: Thanks for inviting me.

Hoa: I’ll be waiting for it.

Lan: All right. Till then.

Con người sống lâu, do đó có nhiều người già hơn. Nhiều người trẻ đang làm những dịch vụ cộng đồng. Họ giúp những người già. Họ đi mua sắm cho họ. Họ làm công việc nhà. Họ lau sàn nhà. Họ sơn cả nhà.

Một số người trẻ làm việc như những người tình nguyện ở bệnh viện. Ở Hoa Kì, họ được gọi là “Candy Stripers” (hộ lí tình nguyện), bởi vì họ mặc đồng phục trắng sọc hồng. Những người khác quan tâm đến môi trường và làm việc ở các chiến dịch tổng vệ sinh khu xóm.

a. Some teenagers help old people with their shopping, and housework. They can also work in hospitals as “candy stripers” or on neighbourhood clean-up campaigns.

b. Vietnamese teenagers sometimes work on neighbourhood clean-up campaigns.

5. Play with words. (Chơi với chữ.) Remember

What should we do this evening?

What about …?

Would you like to …?

I’m sorry, I can’t.

I would love to (but …)

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers

Unit 6 Lớp 8: Read

Unit 6 Lớp 11: Reading

Unit 9 Lớp 8: Skills 2

Tiếng Anh 8 Mới Unit 4 Skills 2

Unit 6 Lớp 7: Communication

Unit 6: What Do You Do?

Giải Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 11 Mới

Giải Lesson 1 Unit 6 Trang 40 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 6 Stand Up!

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Mới Unit 6: Stand Up

Unit 6 lớp 7: Communication (phần 1 → 2 trang 63 SGK Tiếng Anh 7 mới)

Video giải Tiếng Anh 7 Unit 6: The first university in Viet Nam – Communication – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack)

– You’d better learn some Vietnamese before your trip to Ha Noi so that you can understand some important words when you are in there. (Bạn nên học tiếng Việt trước khi tói Hà Nội để bạn có thể hiểu một số từ quan trọng khi bạn ở đó.)

– You should stay in a mini hotel so that you can save money. (Bạn nên ở trong một khách sạn nhỏ để tiết kiệm tiền.)

– You’d better rent a bike or a motorbike if you want to travel around because it’s very convenient in Ha Noi. (Bạn nên thuê một chiếc xe đạp hay một chiếc xe máy nếu bạn muốn đi lại bởi nó rất tiện dụng ở Hà Nội.)

– It’s a good idea to walk around the Old Quarter at night so that you can enjoy a lot of fun activities here. (Đi dạo trong khu phố cổ vào ban đêm cũng rất hay vì bạn có thể thường thức nhiều hoạt động thú vị ở đây.)

– You shouldn’t take summer clothes if you go between November and January because you won’t use it. (Bạn không nên mang quần áo mùa hè nếu bạn đi vào tháng mười và tháng mười một bởi vì bạn sẽ không sử dụng đến nó.)

– You’d better shop in local market so that you can buy some interesting souvenirs. (Bạn nên mua sắm trong các khu chợ địa phương và bạn có thể mua được các đồ lưu niệm thú vị.)

– You’d better not swim in the lakes because it is forbidden. (Bạn không nên bơi ở các hồ bởi vì điều này là cấm đó.)

– You should pay a visit to the Temple of Literature because it’s a famous historic and cultural site. (Bạn nên đi thăm Văn Miếu bởi vì đó là địa danh lịch sử – văn hóa nổi tiếng.)

Lấy các thẻ từ giáo viên của bạn.

grow flowers and trees: trồng hoa và cây.

sell tickets: bán vé.

speak English: nói tiếng Anh.

visit the Temple of Literature: đi thăm Văn Miếu.

buy souvenirs: mua đồ lưu niệm.

Chơi game theo nhóm 5 người.

Mỗi học sinh trong nhóm thứ nhất chọn ngẫu nhiên một tấm thẻ. Cậu ấy/ cô ấy đưa thẻ ra và đặt một câu với cụm từ được viết tiên thẻ, sử dụng câu chủ động ở thì hiện tại đơn.

Một học sinh trong nhóm thứ hai chuyển câu đó thành câu bị động ở thì hiện tại đơn.

Gợi ý:

A: They grow a lot of trees and flowers in the Temple of Literature.

B: A lot of trees and flowers are grown in the Temple of Literature.

A: They sell tickets at the concert.

B: Tickets are sold at the concert.

A: Many people speak English.

B: English is spoken by many people.

A: They visit the Temple of Literature every summer.

B: The Temple of Literature is visited every summer.

A: She buys some souvenirs for her friends.

B: Some souvenirs are bought for her friends.

Bài giảng: Unit 6 The first university in Viet Nam – Communication – Cô Đỗ Thùy Linh (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-6-the-first-university-in-viet-nam.jsp

Giải Unit 6 Lớp 7 After School

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers

Unit 6 Lớp 8: Read

Unit 6 Lớp 11: Reading

Unit 9 Lớp 8: Skills 2

Unit 7 Lớp 6: Skills 1

Unit 1 Lớp 6: Skills 1

Unit 11 Lớp 6: Skills 1

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Skill 1, Skill 2, Looking Back

Tiếng Anh Lớp 6 Unit 6 Skills 1 Sgk Mới

Unit 8 Lớp 6: Getting Started

SKILLS 1 (phần 1 – 4 trang 12 SGK Tiếng Anh 6 mới)

1. Read the schedule for Around the World! (Đọc lịch phát sóng của chương trình “Vòng quanh Thế giới”)

Hướng dẫn dịch:

2. Answer the following questions about the schedule. (Trả lời những câu hỏi sau về lịch trình)

1. What is the event in the Sports programme today?(Sự kiện trong chương trình thể thao hôm nay là gì?)

2. What’s the name of the comedy?(Tên của vở hài kịch là gì?)

3. Can we watch a game show after 11 o’clock?(Chúng ta có thể xem một chương trình trò chơi sau 11 giờ được không?)

4. What is the content of the Animals programme?(Nội dung của chương trình động vật là gì?)

5. Is Jupiter the name of a science programme?(Sao Mộc là tên của một nhà khoa học phải không?)

3. Read the information about the people below and choose the best programme for each. ()

People (Người)

Programme (Chương trình)

1 Phong likes discovering the universe.(Phong thích khám phá vũ trụ.)

Science (Khoa học): Journey to Jupiter

2 Bob likes programmes that make him laugh.(Bob thích những chương trình làm anh ấy cười.)

Comedy (Hài kịch): The Parrot Instructor

3 Nga loves learning through games and shows(Nga thích học thông qua những chương trình và trò chơi.)

Game show (Chương trình trò chơi): Children are Always Right

4 Minh likes watching sports events.(Minh thích xem những sự kiện thể thao.)

Sports (Thể thao): Wheelbarrow Races

5 Linh is interested in ocean fish.(Linh quan tâm đến cá biển.)

Aninals (Động vât): Ocean Life

Tell your group about your favourite TV programme. Your talk should include the following information:(Nói cho nhóm của em nghe về chương trình truyền hình em yêu :iách. Bài nói của em nên bao gồm những thông tin sau)

the name of the programme(Tên chương trình)

the channel it is on(Nó chiếu trên kênh nào)

the content of the programme (Nội dung chương trình)

the reason you like it(Lý do em thích)

My favorite TV programme is the world of animals. It’s on VTV2 , and is broadcasted every Friday evening. This program provides me many interesting knowledge about the name of animals, their livelife ,….. And the reason I like watching it is that I love animals and want to know further about their life. (Chương trình truyền hình yêu thích của tôi là thế giới của động vật. Nó được chiếu trên VTV2, và được phát sóng mỗi tối thứ Sáu. Chương trình này cung cấp cho tôi nhiều kiến thức thú vị về tên của động vật, cuộc sống của họ, ….. Và lý do tôi thích xem đó là tôi yêu động vật và muốn biết thêm về cuộc sống của họ.)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 6: Our Tet Holiday

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Mới

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 12: Robots

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 12: Robots

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Review 1 (Unit 1

Unit 7 Lớp 6 Getting Started Trang 6

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, A Closer Look 2

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 6: Global Warming

Giải Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 6: An Excursion

Unit 6 Lớp 11: Listening

Unit 6 Lớp 11: Writing

Hướng dẫn trả lời Unit 7 lớp 6 Getting Started trang 6 SGK Tiếng Anh lớp 6 được Đọc Tài Liệu biên soạn theo chương trình mới nhất, tham khảo cách làm Getting Started Unit 7 lớp 6 Television để chuẩn bị bài học tốt hơn.

Unit 7 lớp 6 Getting Started

Hung: I’m watching my favourite programme – Laughing out Loud!

Phong: What is it?

Hung: It’s a show of funny clips.

Phong: What channel is it on?

Hung: VTV3, and after that I’ll watch Mr Bean.

Phong: That’s the funny man…

Hung: Yes. Come and watch it with me.

Phong: Oh no…. I don’t like Mr Bean. He’s awful.

Hung: So, we can watch Tom and Jerry.

Phong: Oh, the cartoon? I like that!

Hung: Who doesn’t? I like the intelligent little mouse, Jerry. He’s so cool.

Phong: But Tom’s funny, too. Stupid, but funny. Hung: Yes. Can you give me the newspaper on the desk?

Phong: Sure. Do you want to check the TV schedule? Hung: Yes. Look…

” Bài trước: Unit 7 lớp 6 Vocabulary

Tạm dịch:

Hùng: Mình sẽ xem chương trình truyền hình yêu thích của mình – Laughing Out Loud!

Phong: Nó là cái gì?

Hùng: Nó là một chương trình có nhiều clip vui nhộn.

Phong: Nó được chiếu trên kênh nào?

Hùng: VTV3 và sau đó mình sẽ xem chương trình Mr. Bean.

Phong: Đó là một người đàn ông vui nhộn đấy.

Phong: Ồ không. Mình không thích Mr. Bean. Ông ấy thật kỳ lạ.

Hùng: Vậy chúng ta có thể xem Tom và Jerry được không?

Phong: Ồ, phim hoạt hình à? Mình thích nó!

Hùng: Ai lại không thích? Mình thích chú chuột nhỏ thông minh, Jerry. Nó thật tuyệt.

Phong: Nhưng Tom thì cũng vui nhộn. Ngu ngốc nhưng vui nhộn.

Hùng: Đúng thế. Cậu đưa giúp mình tờ báo trên bàn được không?

Phong: Được. Cậu muốn kiểm tra chương trình truyền hình à?

Hùng: Đúng. Xem này…

a. Read the conversation again and answer the questions. (Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi sau)

1. What is Hung favourite TV programme?

Hướng dẫn giải: Laughing out Loud!

Tạm dịch:

Chương trình truyền hinh yêu thích của Hùng là gì?

Laughing out Loud!

2. What channel is Laughing Out Loud on?

Hướng dẫn giải: It’s on VTV3 channel.

Tạm dịch:

Laughing out Loud chiếu trên kênh nào?

Nó chiếu trên kênh VTV3.

3. Are Laughing Out Loud and Mr Bean on at the same time?

Hướng dẫn giải: No, they aren’t.

Tạm dịch:

Laughing out Loud và Mr Bean chiếu cùng lúc phải không?

Không.

4. Why doesn’t Phong like Mr Bean?

Hướng dẫn giải: Because he is awful.

Tạm dịch:

Tại sao Phong không thích Mr. Bean?

Bởi vì ông ấy kỳ lạ.

5. What does Phong say about Tom?

Hướng dẫn giải: He says Tom’s stupid but funny.

Tạm dịch:

Phong nói gì về Tom?

Cậu ấy nói Tom ngốc nhưng vui nhộn.

b. Find the adjectives describing each character in the conversation and write them here. (Tìm những tính từ miêu tả mỗi tính cách trong bài đàm thoại và viết chúng ra đây.)

1. Mr Bean:

Hướng dẫn giải: Mr Bean: funny , awful

Tạm dịch: Mr Bean: vui nhộn, kỳ lạ

2. Tom:

Hướng dẫn giải:

Tom: stupid , funny

Tạm dịch: Tom: ngốc, vui nhộn

3. Jerry:

Hướng dẫn giải: Jerry: intelligent

Tạm dịch: Jerry: thông minh

c. Which adjective(s) below can you use to describe a TV programme you have watched? What programme is it? (Em có thể sử dụng tính từ nào bên dưới để miêu tả một chương trình truyền hình em đã xem? Chương trình đó là gì?)

popular long educational boring funny good entertaining live

Hướng dẫn giải:

I can use all of the adjectives above to describe my favourite programme.

It is cartoons.

Tạm dịch:

vui nhộn

phổ biến

dài

hay

mang tính giáo dục

mang tính lịch sử

nghiêm trọng

nhàm chán

tính giải trí

trực tiếp

Tôi có thể dùng tất cả những tính từ trên để mô tả chương trình yêu thích của mình.

Đó là hoạt hình.

Task 2. Put the correct word in the box under each picture. (Đặt từ đứng vào trong khung bên dưới mỗi bức tranh.) Hướng dẫn giải:

1. national television

Tạm dịch: đài truyền hình quốc gia

2. news programme

Tạm dịch: chương trình tin tức

3. local television

Tạm dịch: đài truyền hình địa phương

4. comedy

Tạm dịch: hài kịch

5. game show

Tạm dịch: chương trình trò chơi

6. animal programme

Tạm dịch: chương trình động vật

Hướng dẫn giải:

1. national

Tạm dịch: PTQ không phải là đài truyền hình quốc gia. Nó là của địa phương.

2. comedy

Tạm dịch: Tôi thích những chương trình hài kịch. Chúng làm tôi cười.

3. channels

Tạm dịch: Chương trình tin tức trên truyền hình phổ biến nhất ở Việt Nam là kênh VTV1 và VTV3.

4. competition

Tạm dịch: Trong một cuộc thi bạn có thể thấy cách mọi người cạnh tranh nhau.

5. Cartoons

Tạm dịch: Những phim hoạt hình thường sử dụng con vật là nhân vật chính.

6. educational

Tạm dịch: Một chương trình mang tính giáo dục luôn luôn có thể dạy trẻ em điều gì đó.

Task 4. Work in groups. (Làm việc theo nhóm.) (Viết ra 2 điều mà em thích về truyền hình và hai điều em không thích về nó. Nói cho những người khác trong nhóm và xem bao nhiêu người cùng chia sẻ ý kiến của em.) Hướng dẫn giải:

Write down two things you like about television and two things you don’t like about chúng tôi to others in your group and see how many people share your ideas.

Like:

1. educational

2. interesting

Dislike:

1. It’s not good for eyes if you watch so long

Tạm dịch:

2.Some programmes are boring

Thích:

1. mang tính giáo dục

2. thú vị

Không thích:

1. Không tốt cho mắt nếu bạn xem lâu

2.Vài chương trình thì chán

” Bài tiếp theo: Unit 7 lớp 6 A Closer Look 1

Đọc Tài Liệu hy vọng nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài tập Getting Started Unit 7 lớp 6. Mong rằng những bài hướng dẫn trả lời Tiếng Anh lớp 6 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

Unit 7 Lớp 6: Getting Started

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, A Closer Look 1 Để Học Tốt

Unit 9 Lớp 6: Getting Started

Unit 6 Lớp 9: Getting Started

Language Focus Unit 6 Lớp 8 Sgk Mới

🌟 Home
🌟 Top