Giải Vật Lý 10 Trong Sách Giáo Khoa Bài 2 / Top 9 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 3/2023 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Sách Giáo Khoa Vật Lý 10 Nâng Cao

Nội dung sách gồm 7 chương:

CHƯƠNG I. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM – VẬT LÍ 10

Bài 1. Chuyển động cơ – Vật lí 10

Bài 2. Chuyển động thẳng đều

Bài 3. Chuyển động thẳng biến đổi đều

Bài 4. Sự rơi tự do

Bài 5. Chuyển động tròn đều

Bài 6. Tính tương đối của chuyển động. Công thức cộng vận tốc

Bài 7. Sai số của phép đo các đại lượng vật lí

Bài 8. Thực hành: Khảo sát chuyển động rơi tự do. Xác định gia tốc rơi tự do

Đề kiểm tra 15 phút – Chương 1 – Vật lí 10

Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 1 – Vật lí 10

CHƯƠNG II. ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

Bài 9. Tổng hợp và phân tích lực – Điều kiện cân bằng của chất điểm

Bài 10. Ba định luật Niutơn

Bài 11. Lực hấp dẫn – Định luật vạn vật hấp dẫn

Bài 12. Lực đàn hồi của lò xo – Định luật Húc

Bài 13. Lực ma sát

Bài 14. Lực hướng tâm

Bài 15. Bài toán về chuyển động ném ngang

Bài 16. Thực hành: Xác định hệ số ma sát

Đề kiểm tra 15 phút – Chương 2 – Vật lí 10

Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 2 – Vật lí 10

CHƯƠNG III. CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN

Bài 17. Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không song song

Bài 18. Cân bằng của một vật có trục quay cố định. Momen lực

Bài 19. Quy tắc hợp lực song song cùng chiều

Bài 20. Các dạng cân bằng. Cân bằng của một vật có mặt chân đế

Bài 21. Chuyển động tịnh tiến của vật rắn. Chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định

Bài 22. Ngẫu lực

Đề kiểm tra 15 phút – Chương 3 – Vật lí 10

Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 3 – Vật lí 10

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (ĐỀ THI HỌC KÌ 1) – VẬT LÍ 10

CHƯƠNG IV. CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

Bài 23. Động lượng – Định luật bảo toàn động lượng

Bài 24. Công và công suất

Bài 25. Động năng

Bài 26. Thế năng

Bài 27. Cơ năng

Đề kiểm tra 15 phút – Chương 4 – Vật lí 10

Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 4 – Vật lí 10

Bài 28. Cấu tạo chất. Thuyết động học phân tử chất khí

Bài 29. Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt

Bài 30. Quá trình đẳng tích. Định luật Sác – Lơ

Bài 31. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

Đề kiểm tra 15 phút – Chương 5 – Vật lí 10

Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 5 – Vật lí 10

CHƯƠNG VI. CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

Bài 32. Nội năng và sự biến thiên nội năng

Bài 33. Các nguyên lí của nhiệt động lực học

Đề kiểm tra 15 phút – Chương 6 – Vật lí 10

Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 6 – Vật lí 10

CHƯƠNG VII. CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG. SỰ CHUYỂN THỂ

Bài 34. Chất rắn kết kinh. Chất rắn vô định hình

Bài 35. Biến dạng cơ của vật rắn

Bài 36. Sự nở vì nhiệt của vật rắn

Bài 37. Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng

Bài 38. Sự chuyển thể của các chất

Bài 39. Độ ẩm của không khí

Bài 40. Thực hành: Xác định hệ số căng bề mặt của chất lỏng

Đề kiểm tra 15 phút – Chương 7 – Vật lí 10

Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 7 – Vật lí 10

20 “Lỗi” Trong Sách Giáo Khoa Và Sách Bài Tập Vật Lí 12

Chu Văn Biên, Nguyễn Văn Thoại Bộ môn Vật lí, Đại học Hồng Đức. Bài này đã được đăng trong số đặc biệt 3/2010 của Tạp chí giáo dục. Theo yêu cầu của một số đồng nghiệp chúng tôi đăng lại.

Theo thông báo số 254/TB-BGDĐT ngày 7/7/2008 “V/v lấy ý kiến góp ý về chương trình giáo dục và sách giáo khoa phổ thông qua diễn đàn mạng giáo dục Edunet”, chúng tôi xin nêu lên một số ý kiến về hai bộ sách giáo khoa, sách bài tập vật lí 12 nâng cao và cơ bản hiện đang được sử dụng giảng dạy ở các trường THPT. Theo hướng dẫn của thông báo 254/TB-BGDĐT, chúng tôi đã phát hiện và phân loại các lỗi như sau:

1) Một số lỗi về nội dung kiến thức.

Lỗi 1. Sách giáo khoa Vật lí 12 nâng cao NXBGD 2009 (VL12NC), trang 269, có viết: “…Nhà vật lí Paoli, người Áo, đã tiến đoán sự tồn tại của hạt sơ cấp mới trong phân rã b+ là nơtrinơ và phản hạt nơtrinô; các hạt này không mang điện, có khối lượng nghỉ bằng 0, chuyển động với tốc độ xấp xỉ bằng tốc độ ánh sáng”.

Điều này là chưa chính xác, bởi vì theo thuyết tương đối của Anhstanh, nếu vật chuyển động với tốc độ xấp xỉ tốc độ ánh sáng (v ” c) thì khối lượng nghỉ xấp xỉ bằng m 0 ” 0 chứ không thể bằng 0!

Sách giáo khoa Vật lí 12 NXBGD 2009 (VL12), trang 189 viết: “…Đó là hạt nơtrinô, có khối lượng rất nhỏ, không tích điện, chuyển động với tốc độ xấp xỉ tốc độ ánh sáng”!

Lỗi 2. Sách VL12NC, trang 234, có viết: “Hiện tượng giảm điện trở suất, tức là tăng độ dẫn điện của bán dẫn, khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào gọi là hiện tượng quang dẫn”.

Hỏi: Nếu chiếu chùm tia hồng ngoại thích hợp vào chất bán dẫn thì điện trở của chất bán dẫn có giảm không?

Nên chăng thay cụm từ “ánh sáng thích hợp” bởi “bức xạ điện từ thích hợp”?

Lỗi 3. VL12, trang 4, có viết: Nếu sau những khoảng thời gian bằng nhau, gọi là chu kỳ, vật trở lại vị trí cũ theo hướng cũ thì dao động của vật đó là tuần hoàn”.

Điều này không chính xác! Ví dụ xét chất điểm dao động điều hòa với biên độ A. Khoảng thời gian vật đi từ -A đến A rồi từ A về -A là một chu kỳ. Như vậy vật trở lại vị trí cũ -A (vị trí bắt đầu dao động) ngược hướng với hướng cũ chứ không phải theo hướng cũ.

Lỗi 4. VL12, trang 45, có viết: “…cho cần rung, ta thấy hai điểm S 1, S 2 gần như đứng yên..”.

Hỏi: Nếu như S 1, S 2 gần như đứng yên thì liệu còn có sự giao thoa nữa không?

Nên chăng thay cụm từ “hai điểm S 1, S 2 gần như đứng yên” bởi “rất gần hai điểm S 1, S 2 gần như đứng yên”

Lỗi 5. Sách VL12NC, trang 237, có viết: “Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng lượng xác định E n, gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ”.

Sách VL12, trang 166, có viết: “Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trong các trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ”.

Cần lưu ý, chỉ khi ở trạng thái dừng cơ bản nguyên tử mới không bức xạ còn ở trạng thái dừng kích thích thì nó vừa có thể bức xạ vừa có thể hấp thụ.

2) Một số phần diễn đạt văn phạm khó hiểu, không chuẩn xác.

Lỗi 6. Sách VL12, trang 42 viết:”Ánh sámg truyền qua những điểm đứng yên không bị tán xạ nên cho ảnh là những đường hypebon sáng. Còn ánh sáng truyền qua những điểm dao động mạnh thì bị tán xạ nên cho ảnh là những đường hypebol tối”. Kết luận này thật sự rất khó hiểu, bởi vì học sinh chưa được học khái niệm về tán xạ.

Lỗi 7. Sách VL12NC trang 119 viết “Các phương trình (21.2), (21.3), (21.4) cho thấy các đại lượng điện q, i, u, đều biến thiên tuần hoàn theo quy luật dạng sin”.

Nên chăng thay “tuần hoàn theo quy luật dạng sin” bằng “điều hòa” và trong các phương trình trên thay q 0 bởi Q 0?

Lỗi 8. Sách VL12, trang 154, chỉ trình bày định luật quang điện thứ nhất.

Nên chăng đưa thêm định luật quang điện thứ hai và thứ ba vào để cho học sinh hiểu rõ hơn bản chất của hiện tượng quang điện.

Lỗi 9. Nhiều khái niệm được định nghĩa nhiều lần.

Trang 263, sách VL12NC đã viêt: “Hiđrô có 3 đồng vị: hiđrô thường , đơteri (hay ) và triti (hay )”. Đến trang 288 sách VL12NC viết: “ví dụ phản ứng trong đó là đồng vị năng có trong thiên nhiên của hiđrô, gọi là đơteri (D) “

Trang 277 sách VL12NC đã viết: “…Vì sự tổng hợp hạt nhân chỉ có thể xảy ra ở nhiệt độ cao nên phản ứng này gọi là phản ứng nhiệt hạch “.

Nhưng đến trang 288 sách VL12NC lại viết lặp lại: “Chính sự tổng hợp hạt nhân chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao nên phản ứng này gọi là phản ứng nhiệt hạch “.

3) Một số trích dẫn không chuẩn xác, thiếu nguồn trích dẫn.

Lỗi 10. Sách VL12, trang 188, mở đầu bài học có ghi một đoạn trích dẫn như sau:”…Tiếp theo đó, hai ông bà Pi-e (Curie) và Ma-ri-Quy-ri lại tìm thêm được hai chất phóng xạ là Pôlôni và rađi, trong đó rađi có tính phóng xạ mạnh hơn nhiều so với Urani và đến năm 1934, hai ông bà Quy-ri tìm ra hiện tượng phóng xạ nhận tạo…”.

Tuy nhiên, sự thật là ông Pi-e Quy-ri mất năm 1906 và bà Mari-Quyri thì mất năm 1934.

Lỗi 11. Sách VL12NC, câu hỏi C 3 trang 192 sách giáo khoa viết: “Nếu thay cho việc rạch hai khe S 1, S 2 trên màn E, người ta dùi hai lỗ nhỏ S 1, S 2 thì sẽ quan sát thấy gì?

Tác giả đã viết nhầm M 2 thành E, làm cho học sinh không có câu trả lời!

Lỗi 12. Sách VL12, trang 128 viết: “Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng chỉ có thể giải thích được nếu thừa nhận ánh sáng có tính chất sóng. Hiện tượng này tương tự như hiện tượng nhiễu xạ của sóng trên mặt nước khi gặp vật cản”.

Ý của tác giả muốn nhấn mạnh, hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng tương tự như hiện tượng nhiễu xạ của sóng nước. Tuy nhiên, học sinh chưa được học hiện tượng nhiễu xạ của sóng nước!

4) Một số thông tin vênh nhau giữa hai sách giáo khoa do NXBGD ấn hành.

Lỗi 13. Dao động điều hòa không “hiểu” một cách nhất quán: .

-Sách VL12NC, trang 31 viết: ” Dao động mà phương trình có dạng (x = Acos(wt + j)), tức là vế phải là hàm cosin hay sin của thời gian nhân với một hằng số, gọi là dao động điều hoà“. Theo bộ sách này thì thế năng và động năng của vật dao động điều hòa biến thiên tuần hoàn với chu kì T/2 theo thời gian:

Điều này đã được nhấn mạnh ở các bài tập 1 (VL12NC trang 43), bài tập 2.8 (sách Bài tập vật lí 12 nâng cao (BTVL12NC) trang 12). Nhưng thật bất ngờ ở bài tập 4.1, BTVL12NC trang 25 lại xem năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên điều hòa:

Lỗi 14. Sách VL12, trang 5 viết: ” Dao động điều hoà là dao động trong đó li độ của vật là một hàm côsin (hay sin) của thời gian“. Ở bài tập 20.8, sách Bài tập vật lí 12 (BTVL12) trang 25 lại xem năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên điều hòa với chu kì T/2:

Lỗi 15. Sách VL12NC, trang 268 viết: “tia a chỉ đi được tối đa khoảng 8 cm trong không khí”. Nhưng sách VL12, trang 188 lại viết: “Quãng đường đi được của tia a trong không khí chừng vài xentimet “.

Lỗi 16. Sách VL12, trang 184 viết: “Các hạt nhân bền vững có lớn nhất vào cỡ 8,8 Mev/nuclôn; đó là những hạt nhân nằm ở khoảng giữa của bảng tuần hoàn ứng với: 50 < A < 95“. Nhưng sách VL12NC trang 265 lại viết: “Đối với các hạt nhân có số khối A trong khoảng từ 50 đến 70, năng lượng liên kết riêng của chúng có giá trị lớn nhất, vào cỡ 8,8 Mev/nuclôn”.

Lỗi 17. Sách VL12, trang 224 viết: “Giới hạn quang điện của một số kim loại”

Sách Vật lý 12 NC, trang 224 viết: “Giới hạn quang điện của một số kim loại”

Lỗi 18. Sách VL12, trang 119 viết: “Sơ đồ khối của máy thu thanh đơn giản gồm: anten, mạch khuếch đại dao động điện từ cao tần, mạch tách sóng, mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần và loa”.

Sách VL12NC, trang 135 viết:” Hệ thống thu thanh gồm

– Anten thu: cảm ứng với nhiều sóng điện từ;

– Chọn sóng: chọn lọc sóng muốn thu nhờ cộng hưởng;

– Tách sóng: lấy ra sóng âm tần số sóng cao tần biến điệu đã thu được;

– Khuếch đại âm tần: khuếch đại âm tần rồi đưa ra loa tái lập âm thanh.”

Nếu 2 học sinh học ở hai ban (Cơ bản, Nâng cao) mà trao đổi với nhau về máy thu thanh theo hai sơ đồ này thì có lẽ “không phân thắng bại”.

Lỗi 19. Sách VL12NC, trang 188 viết: ” Ánh sáng trắng (ánh sáng Mặt Trời, ánh sáng hồ quang điện, ánh sáng đèn dây tóc…..) là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc, có màu từ đỏ đến tím. Ánh sáng trắng là một trường hợp của ánh sáng phức tạp, hay ánh sáng đa sắc.”

Sách VL12, trang 131 viết:”Ánh sáng trắng của Mặt Trời là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên tục từ 0 đến ¥. Nhưng chỉ các bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 380 nm đến 760 nm là giúp được nhìn mọi vật và phân biệt màu sắc”.

Lỗi 20. Sách BTVL12NC “phủ định” sách VL12 và “làm khó” sách BTVL12NC.

-Sách VL12, trang 19 viết: “Hình 4.2 Những người chơi đu biết duy trì dao động của chiếc đu bằng cách truyền năng lượng cho chiếc đu”.

-Sách bài tập vật li 12 nâng cao NXBGD 2009, trang 14 viết:

2.16 Chọn câu đúng. Người đánh du

Theo hướng dẫn của sách này, chọn phương án D và được giải thích ở trang 73, sách BTVL12NC: “Người đánh đu luôn luôn thay đổi tư thế trên thanh đu: khi ngồi xổm, khi khom lưng, khi đứng thẳng khiến cho vị trí khối tâm thay đổi. Điều đó dẫn đến thay đổi khoảng cách từ khối tâm đến trục quay, làm cho mô men quán tính của đu thay đổi theo thời gian. Dao động này khác với dao động của con lắc vật lí. Dao động của người đánh đu thuộc một loại đặc biệt, gọi là dao động thông số (có thông số của hệ biến đổi theo thời gian).”

-Sách VL12NC, trang 50 viết: “… Nếu mỗi lần võng đi tới gần một vật cố định (ví dụ bức tường) rồi lại ra xa, khi ra xa người nằm võng đẩy nhẹ vào vật ấy để vật tác động vào tay một (phản) lực làm cho võng đi ra xa nhanh hơn, thì võng được cấp thêm năng lượng và dao động của võng được duy trì.”

Mục tiêu đổi mới phương pháp dạy học bây giờ là dạy học tích cực, hướng về người học mà ngay cả tài liệu chuẩn là sách giáo khoa còn có nhiều sai sót thì học sinh biết tin vào tài liệu nào cho thật sự chuẩn xác đây?

Bài viết này chủ yếu là góp một phần nhỏ bé để xây dựng bộ sách giáo khoa Vật lí ngang tầm với thế giới và đạt chuẩn về mọi mặt như: nội dung kiến thức, chính tả, câu chữ, hình vẽ, ký hiệu, cách diễn đạt, tài liệu trích dẫn, sự thống nhất về một nội dung kiến thức của các sách giáo khoa…

Tài liệu tham khảo

[1] Nguyễn Thế Khôi, Vật lí 12 nâng cao, Nhà xuất bản giáo dục, Việt Nam, 2009, 327 trang.

[2] Nguyễn Thế Khôi, Bài tập Vật lí 12 nâng cao, Nhà xuất bản giáo dục, Việt Nam, 2009, 128 trang.

[3] Lương Duyên Bình, Vật lí 12, Nhà xuất bản giáo dục, Việt Nam, 2009, 232 trang.

[4] Vũ Quang, Bài tập Vật lí 12, Nhà xuất bản giáo dục, Việt Nam, 2008, 111 trang

Chu Văn Biên – chúng tôi lòng ghi rõ “Nguồn chúng tôi khi đăng lại bài từ CTV của chúng tôi.

Thêm ý kiến của bạn

Bài Tập Sách Giáo Khoa Báo Cáo Thực Hành Vật Lý 11 Bài 12

I. Đề bài bài tập sách giáo khoa báo cáo thực hành vật lý 11 bài 12

Bài 1 (trang 70 SGK): Vẽ mạch điện và mô tả phương pháp xác định suất điện động và điện trở bên trong của pin điện hóa theo phương án thứ nhất trong thí nghiệm này.Bài 2 (trang 70 SGK): Vẽ mạch điện và mô tả phương pháp xác định suất điện động và điện trở bên trong trong của pin điện hóa theo phương án thứ hai trong thí nghiệm này.Bài 3 (trang 70 SGK): Muốn sử dụng đồng hồ đo điện đa năng hiện số làm chức năng mA kế hoặc vôn kế một chiều, ta sẽ phải làm như thế nào?Bài 4 (trang 70 SGK): Tại sao có thể mắc nối tiếp vôn kế với pin điện hóa thành mạch kín để có thể đo hiệu điện thế U giữa hai cực của pin, nhưng không được mắc nối tiếp mA kế với pin này thành mạch kín để đo cường độ dòng điện (I) chạy qua pin ?Bài 5 (trang 70 SGK): Tại sao cần phải mắc thêm điện trở bảo vệ Ro nối tiếp với pin điện hóa ở trong mạch điện ?Bài 6 (trang 70 SGK): Với các dụng cụ thí nghiệm đã cho trong bài này, ta có thể tiến hành thí nghiệm thêm những phương án nào khác nữa?

II. Hướng dẫn giải chi tiết bài tập sách giáo khoa báo cáo thực hành vật lý 11 bài 12

Bài 1 (trang 70 SGK): Vẽ mạch điện:

Thực hiện đo các giá trị U và I tương ứng khi R thay đổi. Vẽ đồ thị mô tả mối quan hệ đó, tức U = f(I). Áp dụng phương pháp xử lí kết quả đo được bằng đồ thị, ta vẽ được đường biểu diễn bên dưới. Ở đây dự đoán sẽ là một đường thẳng có dạng y = ax + b. Đường thẳng này sẽ cắt trục tung tại U0 và cắt trục hoành tại Im. Xác định giá trị của U0 và Im trên các trục đó. Đồ thị vẽ được có dạng như hình như sau:Theo phương trình đồ thị trên, dựa vào công thức của định luật ôm cho toàn mạch ta sẽ có:

U = E – I.(R0 + r)Khi I = 0 ⇒ U0 = EKhi U0=0→I = Im=

Từ đó ta có thể tính được E và r =

Bài 2 (trang 70 SGK): Hướng dẫn giảia. Từ Đặt:

   

b. Căn cứ các giá trị của R và I trong phương án 1, ta có thể tính các giá trị tương ứng của x và y.

c. Vẽ đồ thị y = f (x) biểu diễn gián tiếp thể hiện mối liên hệ giữa I và R.

d. Xác định tọa độ của xm và y0 là các điểm mà đồ thị trên cắt trục tung và trục hoành:

Bài 3 (trang 70 SGK):Hướng dẫn giải:∗ Cách sử dụng đồng hồ đo điện đa năng hiện số như sau:– Vặn núm xoay của đồng hồ đa năng đến vị trí tương ứng với chức năng và đến thang đo cần chọn.– Nối các cực của đồng hồ vào các mạch rồi gạt nút bật – tắt (ON – OFF) sang vị trí “ON” để các chữ số hiển thị lên màn hình của nó.∗Lưu ý sau:– Nếu chưa biết rõ các giá trị giới hạn của đại lượng cần đo, bạn hãy chọn thang đo có giá trị lớn nhất phù hợp với chức năng đã chọn.– Không đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế vượt quá giới hạn mà thang đo đã chọn.– Không chuyển đổi giữa chức năng thang đo khi đang có dòng điện chạy qua đồng hồ.– Không dùng nhẩm thang để đo cường độ dòng điện I để đo hiệu điện thế và ngược lại.– Khi sử dụng xong các phép đo phải gạt nút bật – tắt về lại vị trí “OFF”.– Phải thay ngay pin 9V cho đồng hồ khi pin yếu.– Phải tháo pin ra khỏi đồng hồ khi chúng ta không sử dụng trong thời gian dài.

Bài 4 (trang 70 SGK):Hướng dẫn giải:   + Vôn kế có điện trở rất lớn vì vậy dòng điện qua vôn kế rất nhỏ không ảnh hưởng đến số đo.   + MA kế có điện trở rất nhỏ nên dòng điện qua mA kế rất lớn vì thế sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến dòng điện cần đo làm cho kết quả thí nghiệm không chính xác.

Bài 5 (trang 70 SGK): Hướng dẫn giải:Mắc thêm điện trở bảo vệ R0 nối tiếp với pin điện hóa trong mạch điện sao cho dòng điện chạy qua pin điện hóa sẽ có cường độ đủ nhỏ sao cho chất oxi hóa có thời gian khử kịp sự phân cực của pin. Khi đó giá trị điện trở trong r hầu như sẽ không thay đổi.

Bài 6 (trang 70 SGK):Hướng dẫn giải:Mắc mạch điện như hình vẽ bên:Ta có: UMN = E – I.rThay đổi các giá trị điện trở của biến trở R để tìm ra được giá trị của U và I. Sau đó tiến hành các bước giống phương án thứ nhất để chúng ta tìm E và r.

Vậy là chúng ta đã giải quyết xong tất cả các bài tập sách giáo khoa báo cáo thực hành vật lý 11 bài 12. Mong rằng bài viết đã phần nào hiểu được những trọng tâm của bài thực hành và phần nào giúp các bạn thấy thêm thú vị về môn vật lý và từ đó có cơ sở để các bạn tìm hiểu các các bài học tiếp theo trong chương trình học vật lý lớp 11. Chúng mình vẫn sẽ đăng tải những bài viết tiếp theo về phần giải những bài tập trong sách giáo khoa để hỗ trợ cho các bạn trong việc ôn luyện và học tập. Hẹn gặp lại mọi người vào các bài đăng tiếp theo.

Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 10 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9

1. Nêu các khái niệm: kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp.

– Kiểu hình: Là tổ hợp toàn bộ tính trạng cùa cơ thể. Ví dụ: kiểu hình thân iùn, hoa trắng quả vàng của cây đậu Hà Lan.

– Kiểu gen tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể. Ví dụ: AABBCC là kiểu gen của cây hoa đỏ thân cao, quả lục.

– Thể đồng hợp: Có kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau. Ví dụ: AA: thể đồng hợp trội, aa: thể đồng hợp lặn.

– Thề dị hợp : Chứa cặp gen tương ứng khác Iihau (Aa).

2. Phát biểu nội dung của định luật phân li.

Nội dung định luật phân li: Khi lai hai bô’ mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì F 2 phàn li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.

Bài 3,4, trang 10 SGK Sinh 9 1. Menden đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan như thế nào?

Menden giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan bằng sự phân li và tồ hợp của cặp gen quy định cặp tính trạng thông qua các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh.

2. Cho hai giống cá kiếm mắt đen và mất đò thuần chủng giao phối với nhau được F1 toàn cá kiếm mất đen. Khỉ cho các con cá FỊ giao phối với nhau thì tỉ lệ về kiểu gen và kiểu hình ở F2 sẽ như thể nào? Cho biết màu mắt chỉ do một gen quy định.

Giải

Vì F1 toàn là cá kiếm mắt đen, nên mắt đen là tính trạng trội, mắt đỏ tính trạng lặn.

Quy ước: Gen A quy định mắt đen.

Gen a quy định mắt đỏ

Sơ đồ lai : P: mắt đen x mắt đỏ

G : A aa

G p1: Aa x Aa

F1: 1A :1a1A:1a

F2: 1AA : 2aa 1AA :2Aaa : 1aa

3 cá mắt đen : 1 cá mắt đỏ