Giải Vbt Công Dân 9 Bài 6 / 2023 / Top 19 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 9 Bài 6 / 2023

Hợp tác cùng phát triển

Giải bài tập SGK Giáo dục công dân 9 bài 6: Hợp tác cùng phát triển

Giải bài tập SGK Giáo dục công dân 9 bài 6: Hợp tác cùng phát triển được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp bài tập và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Giáo dục công dân lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời các quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo

Trả lời Gợi ý GDCD 9 Bài 6 trang 22:

a) Qua các ảnh và thông tin trên, em có nhận xét gì về quan hệ hợp tác giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới?

Trả lời:

– Việt Nam đã tham gia vào các tổ chức quốc tế trên thế giới ở nhiều lĩnh vực: Thương mại, y tế, lương thực, nông nghiệp, giáo dục, khoa học… và đạt nhiều thành tựu rực rỡ.

– Đó là sự hợp tác đa phương góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của đất nước.

b) Sự hợp tác đã mang lại lợi ích gì cho nước ta và các nước cùng hợp tác?

Trả lời:

– Hợp tác quốc tế để cùng phát triển và tiến bộ, tiếp thu tinh hoa nhân loại làm giàu cho tổ quốc.

– Cùng hợp tác giải quyết những vấn đề chung mang tính toàn cầu.

– Nước ta có điều kiện đi tắt đón đầu khoa học kĩ thuật tiên tiến, rút ngắn khoảng cách phát triển kinh tế và đuổi kịp các nước phát triển.

– Tạo điều kiện để nước ta và các nước hợp tác hữu nghị, bình đẳng và thân thiện cùng có lợi.

c) Theo em, để hợp tác có hiệu quả cần dựa trên những nguyên tắc nào?

Trả lời:

– Tôn trọng độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào nội bộ của nhau, không dùng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực.

– Bình đẳng và hợp tác hữu nghị cùng có lợi giữa các nước.

– Giải quyết các bất đồng và tranh chấp bằng hòa bình.

– Phản đối mọi âm mưu, hành động gây sức ép, áp đặt can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

Giải bài tập Giáo dục công dân 9 bài 1 trang 22: Hãy nêu các ví dụ về sự hợp tác quốc tế trong vấn đề bảo vệ môi trường, chống đói nghèo, phòng chống HIV/AIDS, đấu tranh chống khủng bố,…

Trả lời:

– Hợp tác trong vấn đề bảo vệ môi trường:

+ Hội hữu nghị Okinawa – Việt Nam và Hội Hữu nghị Nhật Bản – Việt Nam tổ chức thành công Hội thảo khoa học “Bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên”.

+ Năm 1997, ASEAN phối hợp với Chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc đã ra Báo cáo hiện trạng môi trường ASEAN lần thứ nhất nhằm đánh giá các điều kiện môi trường ở 7 nước trong khu vực, bao gồm Bru-nây Đa-rút-xa-lam, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xinh-ga-po, Thái Lan và Việt Nam.

– Hợp tác trong vấn đề chống HIV/AIDS:

+ Ngày 7/6/2006 tại Hà Nội, Đại sứ quán Mĩ và Bộ Y tế Việt Nam đã công bố Kế hoạch hoạt động quốc gia 2006 của Mĩ nhằm trợ giúp Việt Nam trong công tác phòng ngừa HIV/AIDS, điều trị và chăm sóc người nhiễm HIV.

– Hợp tác trong vấn đề chống khủng bố:

Bài 2 trang 23 Giáo dục công dân 9: Em đã hợp tác với bạn bè và mọi người trong công việc chung như thế nào? Sự hợp tác đó đã mang lại kết quả gì? Em dự kiến sẽ làm gì để hợp tác với bạn bè và mọi người được tốt hơn?

Trả lời:

– Em cùng các bạn tổ chức học nhóm, sinh hoạt ngoại khóa, dã ngoại; Giúp đỡ bạn bè, mọi người xung quanh lúc khó khăn. Đồng thời, em biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của mọi người.

– Điều đó giúp em tự tin hơn, đồng cảm, biết lắng nghe và có kĩ năng tốt hơn.

– Em sẽ cố gắng học tập, lắng nghe, biết tôn trọng ý kiến của mọi người và chịu khó học hỏi điều hay của các bạn.

Bài 3 trang 23 Giáo dục công dân 9: Em hãy tìm hiểu và giới thiệu về những tấm gương hợp tác tốt của các bạn trong lớp, trong trường, ở địa phương.

Trả lời:

Em có thể tìm hiểu tấm gương hợp tác tốt của các bạn trong lớp, bạn lớp trưởng, lớp phó học tập…

Bài 4 trang 23 Giáo dục công dân 9: Hãy tìm hiểu và giới thiệu với bạn bè trong tổ, trong lớp về một công trình hợp tác quốc tế ở địa phương em hoặc của nước ta.

Trả lời:

– Hợp tác quốc tế giữa Việt Nam và Nhật Bản:

+ Dự án xây dựng cầu Nhật Tân (Cầu hữu nghị Việt-Nhật): Là một trong những cây cầu dây văng có quy mô lớn nhất tại Đông Nam Á, bắc qua sông Hồng với tổng chiều dài 8,91km.

+ Dự án xây dựng Nhà ga hành khách T2 Sân bay Quốc tế Nội Bài.

– Hợp tác quốc tế giữa Việt Nam và Nga:

+ Xây dựng Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.

+ Xây cầu Thăng Long.

+ Xây nhà máy thủy điện Hòa Bình.

Giải Vbt Gdcd 9 Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân / 2023

VBT GDCD 9 Bài 14: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân

I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

Câu 1 (trang 76 VBT GDCD 9):

Trả lời:

Ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ lao động của công dân:

– Đối với người lao động: Đảm bảo sự công bằng, bảo vệ những lợi ích thiết thực của người lao động, bên cạnh đó buộc người lao động có trách nhiệm với công việc của mình

– Đối với người sử dụng lao động: Đảm bảo được lợi ích của doanh nghiệp trong việc sử dụng lao động, đảm bảo hiệu quả công việc, sử dụng lao động một cách chất lương, hiệu quả, có trách nhiệm đối với những người lao động của mình

– Đối với sự phát triển của xã hội: Góp phần làm cho xã hội phát triển ổn định hơn, tránh gây ra những tranh chấp đáng tiếc, là điều kiện giúp cho xã hội công bằng tiến bộ hơn

Câu 2 (trang 76 VBT GDCD 9):

Trả lời:

Những nội dung cơ bản các quyền và nghĩa vụ lao động của công dân:

– Quyền lao động: Mọi công dân có quyền dùng sức lao động của mình để học nghề, tìm việc làm, lựa chọn nghề nghiệp đem lại thu nhập cho bản thân và gia đình

– Nghĩa vụ lao động: Mọi người có nghĩa vụ để tự nuôi sống bản thân nuôi sống gia đình góp phần tạo ra của cải vật chất tinh thần cho xã hội, duy trì, phát triển đất nước.

Câu 3 (trang 76 VBT GDCD 9):

Trả lời:

Trách nhiệm của nhà nước trong việc đảm bảo quyền và nghĩa vụ lao động của công dân:

– Ban hành luật và quy định để công dân có căn cứ pháp lí thực hiện

– Công nhận, tôn trọng bảo vệ đảm bảo quyền lợi cho công dân theo Hiến pháp, pháp luật.

– Không phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội

Câu 4 (trang 77 VBT GDCD 9):

Trả lời:

Để thể hiện ý thức chấp hành nghiêm túc Luật lao động, người sử dụng lao động cần phải:

– Thực hiện đúng theo hợp đồng lao động

– Tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động

– Đảm bảo tính dân chủ trong quá trình sử dụng lao động

– Tạo điều kiện cho nhân viên lập ra các tổ chứ của họ

– Tạo điều kiện cho nhân viên học tập nâng cao trình độ lao động

Câu 5 (trang 77 VBT GDCD 9) :

A. Yêu cầu người lao động làm việc trong cả giờ nghỉ trưa để tăng năng suất

B. Trả lương cho người lao động theo đúng hợp đồng

C. Yêu cầu người lao động nghỉ việc trước thời hạn kết thúc hợp đồng vì không có nguyên liệu sản xuất.

D. Không kí hợp đồng lao động với người lao động

E. Người lao động tự bỏ việc để tìm việc làm khác có lương cao hơn

Chọn đáp án: A, C, D, E

Tại vì những hành vi trên đều gây ra những ảnh hưởng xấu đến người lao động và người sử dụng lao động

Câu 6 (trang 78 VBT GDCD 9) :

Trả lời:

a. Việc làm của ông Long như thế là sai vì ông đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ lao động của công dân, không kí hợp đồng lao động, sử dụng lao động khi chưa đủ dộ tuổi

b. Nếu là ông Minh khi được ông Long chia sẻ kinh nghiệm tuyển lao động như vậy, em sẽ: Không áp dụng cách làm của ông Long vì đó là việc làm vi phạm Luật Lao động và sẽ nói cho ông Long biết. Tại vì theo em đây là cách ưng xử phù hợp nhất vừa khiến bản thân vi phạm pháp luật, vừa giúp cho ông Long nhận ra được sự sai trái trong hành vi của mình.

Câu 7 (trang 79 VBT GDCD 9):

Trả lời:

a. Cách xử sự của chị Hoa và anh Hòa trong tình huống trên đều chưa đúng, thứ nhất, trong hợp đồng đã nói số tiền làm thêm ngoài giờ sẽ được trả theo thỏa thuận, nhưng anh Hòa không thỏa thuận mà trả cho chị Hoa một mức lương thấp, chưa có sự chấp thuận của chị Hoa. Còn chị Hoa đơn phương chấm dứt hợp đồng cũng là hành vi vi phạm Luật Lao động.

b. Để tránh xảy ra sự tranh cãi giữa người lao động và người sử dụng lao động trong tình huống trên, hai bên cần phải có sự thỏa thuận bằng giấy tờ thật chặt chẽ rõ ràng trước khi tiến hành công việc. Tại vì có như vậy mới đảm bảo được quyền lợi cho cả hai bên, tránh sự xích mích không đáng có.

II. Bài tập nâng cao

Câu 1 (trang 80 VBT GDCD 9) :

Trả lời:

a. Thái độ và ý thức làm việc của những người lao động ấy đáng bị lên án, phê phán, khiển trách. Là cán bộ nhà nước nhưng làm việc không có trách nhiệm, không tuân thủ quy định về Luật Lao động cũng như hoàn thành trách nhiệm của mình

b. Hiện tượng người lao động vi phạm Luật Lao động như vậy có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế. Tại vì, với thái độ và ý thức làm việc như vậy sẽ khiến công việc bị trì trệ, hiệu quả công việc không cao, có những hiện tượng đùn đẩy dựa dẫm, ý lại gây cản trở cho sự phát triển kinh tế.

Câu 2 (trang 80 VBT GDCD 9) :

Trả lời:

Quy định: Công dân có quyền làm việc, quyền lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc, thể hiện tính dân chủ trong lao động của công dân. Không ai có quyền ép buộc người khác phải lựa chọn nghề nghiệp, nơi làm việc theo ý mình. Mỗi công dân đều được phép lựa chọn công việc, nghề nghiệp và nơi làm việc theo ý muốn, sở thích của mình.

III. Truyện đọc, thông tin

– Quyền của người lao động:

+ Làm việc, tự do chọn việc làm, học nghề nâng cao trình độ, không bị phân biệt đối xử.

+ Được hưởng lương phù hợp với bản thân, được bảo hộ lao động an toàn, đươc nghỉ lễ, nghỉ phép, được hưởng phúc lợi tập thể

+ Đơn phương chấm dứt hợp đồng, đình công.

– Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động:

Các quyền:

+ Tuyển dụng, điều hành lao động theo nhu cầu của sản xuất, khen thưởn, xử lí

+ Thành lập, gia nhập hoạt động trong các tổ chức

+ Yêu cầu tập thể đối ngoại, kí kết thỏa ước lao động, giải quyết tranh chấp, trao đổi công đoàn, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động

Các nghĩa vụ:

+ Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước tập thể, tôn trọng danh dự, nhân phẩm người lao động

+ Thiết lập cơ chế, thực hiện đối thoại với tập thể, thực hiện quy chế dân chủ

Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 9 (VBT GDCD 9) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 9 Bài 1 / 2023

Giải bài tập SGK Giáo dục công dân 9 bài 1: Chí công vô tư được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp bài tập và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Giáo dục công dân lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời các quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo

Trả lời Gợi ý GDCD 9 Bài 1 trang 4:

a) Tô Hiến Thành đã có suy nghĩ như thế nào trong việc dùng người và giải quyết công việc? Qua đó, em hiểu gì về Tô Hiến Thành?

Trả lời:

– Khi chọn người thay thế việc nước, Tô Hiến Thành đã chọn Trần Trung Tá chứ không chọn Vũ Tán Đường.

– Bởi Trần Trung Tá là người xông pha trận mạc, giết giặc bảo vệ đất nước (trách nhiệm chung); còn Vũ Tán Đường tuy tận tụy chăm sóc ông song đó là việc cá nhân.

– Chứng tỏ Tô Hiến Thành là người công bằng, làm tròn trách nhiệm của một người tể tướng; giải quyết công việc luôn xuất phát từ lợi ích chung.

b) Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh? Theo em, điều đó đã tác động như thế nào đến tình cảm của nhân dân ta với Bác?

Trả lời:

– Cả cuộc đời Bác chỉ có một mục tiêu cao cả là: Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc, mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân.

– Trong suốt cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của mình, Bác đi nhiều nơi, làm nhiều nghề để kiếm sống và hoạt động cách mạng để tìm cách đưa đất nước thoát khỏi xiềng xích nô lệ, trở thành một nước độc lập, tự do; người dân ai ai cũng được tự do, hạnh phúc.

– Trong trái tim mỗi người dân Việt Nam, Bác là vị lãnh tụ kính yêu và vĩ đại – nhà Người Cha già của cả dân tộc Việt Nam. Dù Bác đã đi xa, song Bác vẫn luôn luôn bất tử trong lòng mỗi con người đất Việt.

c) Em hiểu thế nào về chí công vô tư và tác dụng của nó đối với đời sống cộng đồng?

Trả lời:

– Chí công vô tư là sự ứng xử và hành động một cách công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung trên lợi ích cá nhân.

– Người chí công vô tư luôn được mọi người tin tưởng và kính trọng; phẩm chất này mang lại lợi ích chung cho tập thể và cộng đồng, góp phần phát triển xã hội.

Giải bài tập Giáo dục công dân 9 bài 1 trang 5: Trong những hành vi sau đây, theo em, hành vi nào thể hiện phẩm chất chí công vô tư hoặc không chí công vô tư? Vì sao?

a) Mai là học sinh giỏi của lớp 9A, nhưng Mai không muốn tham gia các hoạt động tập thể của trường, lớp vì sợ mất thời gian, ảnh hưởng đến kết quả học tập của bản thân;

b) Là lớp trưởng, Quân thường bỏ qua khuyết điểm cho những bạn chơi thân với mình;

d) Trong đợt bình xét thi đua cuối năm, Lan cho rằng chỉ nên bầu những bạn cỏ đủ tiêu chuẩn đã đề ra;

đ) Để chấn chỉnh nền nếp kỉ luật trong xí nghiệp, theo ông Đĩnh cần phải xử lí nghiêm những trường hợp vi phạm của cán bộ cấp dưới;

e) Nhà bà Nga ở mặt phố, rất thuận lợi cho công việc kinh doanh, nhưng khi Nhà nước có chủ trương về giải phóng mặt bằng để mở đường, bà Nga vui vẻ chấp hành.

Trả lời:

– Hành vi thể hiện phẩm chất chí công vô tư:

+ Việc làm của Lan (d), (đ) thể hiện sự công bằng, đúng người đúng yêu cầu.

+ Việc làm của bà Nga (e) là đặt lợi ích của tập thể lên trên lợi ích riêng của bản thân.

– Những hành vi (a), (b), (c) thể hiện không chí công vô tư vì họ đều xuất phát từ lợi ích riêng của mỗi cá nhân nên giải quyết công việc một cách thiên lệch không công bằng.

Bài 2 trang 5-6 Giáo dục công dân 9: Em tán thành hay không tán thành với những quan điểm nào sau đây? Vì sao?

a) Chỉ những người có chức, có quyền mới cần phải chí công vô tư;

b) Người sống chí công vô tư chỉ thiệt cho mình;

c) Học sinh còn nhỏ tuổi thì không thể rèn luyện được phẩm chất chí công vô tư;

d) Chí công vô tư là phẩm chất tốt đẹp của công dân;

đ) Chí công vô tư phải thể hiện ở cả lời nói và việc làm.

Trả lời:

– Tán thành với quan điểm (d), (đ).

– Không tán thành với các quan điểm:

+ Quan điểm (a): Vì chí công vô tư là phẩm chất đạo đức cần có đối với tất cả mọi người chứ không phải chỉ riêng một ai.

+ Quan điểm (b): Người sống chí công vô tư biết vì người khác, không ngại khó, ngại khổ; vì vậy đem lại lợi ích cho tập thể và cộng đồng xã hội.

+ Quan điểm (c): Vì phẩm chất chí công vô tư cần được rèn luyện và trau rèn ngay từ khi còn nhỏ, thông qua mọi cử chỉ, lời nói và hành động của bản thân với chính ta và với tất cả mọi người.

Bài 3 trang 6 Giáo dục công dân 9: Em sẽ làm gì trong mỗi trường hợp sau đây (im lặng, phản đối hay đồng tình) và giải thích vì sao em lại làm như vậy?

a) Em biết ông Ba làm nhiều việc sai trái, nhưng ông Ba lại là ân nhân của gia đình em.

b) Em biết ý kiến của bạn Trung là đúng, song ý kiến đó lại bị đa số các bạn trong lớp phản đối.

c) Khi đề cử đại biểu tham dự Đại hội “Cháu ngoan Bác Hồ” của thành phố, một số bạn biết Trang hoàn toàn xứng đáng, song lại không đồng ý cử Trang vì Trang hay phê bình mỗi khi các bạn đó có khuyết điểm.

Trả lời:

– Trường hợp (a): Em sẽ phản đối. Ông Ba làm nhiều việc sai trái, dù rất biết ơn ông nhưng em không thể trở thành kẻ xấu xa và đồng lõa với hành vi của ông Ba.

– Trường hợp (b), (c): Em sẽ nêu quan điểm riêng của mình với các bạn trong lớp. Dù không thích bạn Trung và Trang, các bạn trong lớp không nên vì sự ích kỉ và hay bị phê bình mà phản đối hai bạn.

→ Bất kì ai cũng có khuyết điểm và thiếu sót, được người khác chỉ ra giúp mình đó là một may mắn, nó giúp chúng ta tiến bộ hơn. Ý kiến đúng và vì lợi ích chung của tập thể nên được ghi nhận và biểu dương. Vì vậy cần bảo vệ cho Trung và Trang.

Bài 4 trang 6 Giáo dục công dân 9: Hãy nêu một ví dụ về việc làm thể hiện phẩm chất chí công vô tư của một bạn, một thầy cô giáo hoặc của những người xung quanh mà em biết.

Trả lời:

(Học sinh tự nhìn nhận và đưa ra ví dụ theo hiểu biết của mình)

Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 9 Bài 7 / 2023

Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

Giải bài tập SGK Giáo dục công dân 9 bài 7: Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

Giải bài tập SGK Giáo dục công dân 9 bài 7: Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp bài tập và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Giáo dục công dân lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời các quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo

Trả lời Gợi ý GDCD 9 Bài 7 trang 24-25:

a) Truyền thống yêu nước của dân tộc ta thể hiện như thế nào qua lời nói của Bác Hồ?

Trả lời:

– Lòng yêu nước là một truyền thống quý báu của nhân dân ta, nhất là khi tổ quốc lâm nguy thì tinh thần ấy lại càng sôi nổi và mạnh mẽ:

+ Trong quá khứ – các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược phương Bắc.

+ Sự tiếp nối truyền thống yêu nước: Dũng cảm trong chiến đấu và đảm đang trong lao động sản xuất.

b) Em có nhận xét gì về cách cư xử của học trò cụ Chu Văn An đối với thầy giáo cũ? Cách cư xử đó thể hiện truyền thống gì của dân tộc ta?

Trả lời:

– Học trò cũ của cụ Chu Văn An tuy làm chức quan to vẫn giữ đúng đạo nghĩa, đến mừng ngày sinh của thầy giáo.

– Họ cư xử đúng tư cách của một người học trò với thái độ kính cẩn, khiêm tốn, đúng đạo thể hiện sự tri ân đối với thầy giáo cũ.

– Cách cư xử đó thể hiện truyền thống “tôn sư trọng đạo” của dân tộc ta.

c) Em hãy kể những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam mà em biết.

Trả lời:

+ Truyền thống yêu nước.

+ Truyền thống đoàn kết.

+ Truyền thông nhân nghĩa.

+ Truyền thống cần cù, sáng tạo trong lao động.

+ Truyền thống hiếu học.

d) Chúng ta cần làm gì để kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

Trả lời:

– Chúng ta cần tự hào, biết ơn, trân trọng giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

– Chúng ta cần lên án và ngăn chặn những hành động phá hoại và đánh mất truyền thống dân tộc.

Giải bài tập Giáo dục công dân 9 bài 1 trang 25-26: Những thái độ và hành vi nào sau đây thể hiện sự kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

a) Tìm đọc tài liệu nói về các truyền thống và phong tục, tập quán của dân tộc;

b) Chê bai những người ăn mặc theo phong cách dân tộc là lạc hậu, là quê mùa;

c) Đánh giá cao, kính phục các nghệ nhân của những nghề truyền thống;

d) Không tôn trọng những người lao động chân tay;

đ) Sống chỉ biết mình, không quan tâm đến người khác;

e) Tích cực tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa;

g) Tích cực tìm hiểu lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc;

h) Thích xem phim, kịch, nghe nhạc của Việt Nam;

i) Sưu tầm những món ăn và kiểu trang phục dân tộc độc đáo;

k) Lấy chồng sớm trước tuổi quy định của pháp luật;

l) Tìm hiểu và giới thiệu với mọi người về các lễ hội truyền thống của dân tộc.

Trả lời:

– Đó là: (a), (c), (e), (g), (h), (i), (l).

Bài 2 trang 26 Giáo dục công dân 9: Em hãy tìm hiểu nguồn gốc và ý nghĩa của một truyền thống ở quê em (phong tục, tập quán, lễ hội truyền thống, trò chơi dân gian, trang phục dân tộc…) và giới thiệu để bạn bè cùng biết.

Trả lời:

* Lễ hội chùa Côn Sơn

Lễ hội diễn ra theo thời gian hai mùa trong năm: Hội thu: từ 16 – 20/8 âm lịch; Hội xuân: từ 18 – 22/1 âm lịch. Địa điểm tổ chức lễ hội tại xã Cộng Hòa, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Thông qua lễ hội, nhân dân Hải Dương nhằm suy tôn vị anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới Nguyễn Trãi cùng thiền sư Huyền Quang – Một trong ba vị sáng lập thiền phái Trúc Lâm.

* Lễ hội Đền Yết Kiêu

Lễ hội đền Yết Kiêu được tổ chức trong hay ngày là ngày 15/1 và ngày 15/8 (âm lịch) tại thôn Quát, xã Yết Kiêu, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương với mục đích suy tôn tướng Yết Kiêu – vị danh tướng của Trần Hưng Đạo có tài bơi lặn, đánh giặc.

Bài 3 trang 26 Giáo dục công dân 9: Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây?

a) Truyền thống là những kinh nghiệm quý giá;

b) Nhờ có truyền thống, mỗi dân tộc mới giữ được bản sắc riêng;

c) Dân tộc Việt Nam có nhiều truyền thống tốt đẹp, rất đáng tự hào;

d) Không có truyền thống, mỗi dân tộc và cá nhân vẫn phát triển;

đ) Trong thời đại mở cửa và hội nhập hiện nay, truyền thống dân tộc không còn quan trọng nữa;

e) Không được để các truyền thống dân tộc bị mai một, lãng quên.

Trả lời:

– Em đồng ý với các ý kiến: (a), (b), (c), (e).

Bài 4 trang 26 Giáo dục công dân 9: Hãy kể một vài việc mà em và các bạn đã và sẽ làm để góp phần giữ giữ và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, của địa phương.

Trả lời:

– Ví dụ: Tham gia các phong trào văn hóa văn nghệ truyền thống, tham gia quét dọn khu di tích lịch sử, tìm hiểu về các truyền thống của quê hương, cùng chung tay bảo vệ các truyền thống tốt đẹp tại địa phương (tôn sư trọng đạo, Truyền thống nhân nghĩa, Hiếu học; truyền thống anh dũng…)

Bài 5 trang 26 Giáo dục công dân 9: An thường tâm sự với các bạn: “Nói đến truyền thống của dân tộc Việt Nam, mình có mặc cảm thế nào ấy. So với thế giới, nước mình còn lạc hậu lắm. Ngoài truyền thống đánh giặc ra, dân tộc ta có truyền thống nào đáng tự hào đâu?”. Em có đồng ý với An không? Vì sao? Em sẽ nói gì với An?

Trả lời:

– Em không đồng ý với An.

– Vì, Việt Nam có lịch sử 4000 năm dựng nước và giữ nước, chúng ta có rất nhiều truyền thống tốt đẹp, không chỉ có truyền thống đánh giặc ngoại xâm (như ý nghĩ của An).

– Em sẽ nói với An:

+ Nước ta còn nghèo bởi nước ta là một nước nông nghiệp, điểm bắt đầu thấp hơn các nước phương Tây. Tuy nhiên, chúng ta có một tinh thần đoàn kết mạnh mẽ, dũng cảm và luôn phấn đấu không ngừng.

+ Việt Nam có rất nhiều nhân tài và bằng phát minh sáng chế. Nhiều anh chị sinh viên Việt Nam đang học tập tại các trường đại học hàng đầu trên khắp thế giới.

+ Bên cạnh đó chúng ta còn có rất nhiều truyền thống tốt đẹp đáng tự hào. Truyền thống đánh giặc chỉ là một trong số những truyền thống cao đẹp đó.

+ Được sống trong xã hội hòa bình và thân thiện, chúng ta cần phải cố gắng học tập và rèn luyện để trưởng thành hơn, cống hiến cho đất nước.