Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 12 / 2023 / Top 12 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 12: Sâu, Bệnh Hại Cây Trồng / 2023

Bài 12: Sâu, bệnh hại cây trồng

I. Tác hại của sâu, bệnh (Trang 23 – vbt Công nghệ 7):

– Khi bị sâu, bệnh phá hại, cây trồng sinh trưởng, phát triển kém, năng suất và chất lượng nông sản giảm, thậm chí không cho thu hoạch.

– VD: Hoa quả bị sâu mọt xâm nhập và ăn hết phần bên trong.

II. Khái niện về côn trùng và bệnh cây (Trang 23 – vbt Công nghệ 7):

1. Khái niệm về côn trùng

– Côn trùng (sâu bệnh) là lớp động vật thuộc ngành động vật chân khớp, cơ thể chia làm 3 phần: đầu, ngực, bụng. Ngực mang 3 đôi chân và thường có 2 đôi cánh, đầu có một đôi râu.

– Vòng đời của côn trùng được tính từ giai đoạn trứng đến côn trùng trưởng thành và lại đẻ trứng.

– Trong vòng đời, côn trùng trải qua nhiều giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau, có cấu tạo và hình thái khác nhau.

– Côn trùng có hai kiểu biến thái:

+ Biến thái hoàn toàn gồm 4 pha: trứng, sâu trưởng thành, nhộng, sâu non.

+ Biến thái không hoàn tiểu gồm 3 pha: sâu non, trứng, sâu trưởng thành.

+ Sự khác nhau giữa biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn là với biến thái không hoàn toàn chúng gây hại mạnh nhất ở dạng trưởng thành.

2. Khái niệm về bệnh cây

– Bệnh cây là: trạng thái không bình thường về chức năng sinh lí, cấu tạo và hình thái của cây dưới tác động của vi sinh vật gây bệnh và điều kiện sống không thuận lợi. Vi sinh vật gây bệnh có thể là nấm, vi khuẩn, vi rút.

3. Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu, bệnh phá hại

– Khi cây bị sâu, bệnh phá hại, thường có những biến đổi về màu sắc, hình thái

Trả lời câu hỏi

Câu 1 (Trang 24 – vbt Công nghệ 7): Nêu những dấu hiệu thường gặp ở cây bị sâu, bệnh phá hoại? (Em hãy đánh dấu (x) vào đầu câu trả lời đúng)

Lời giải:

Câu 2 (Trang 24 – vbt Công nghệ 7): Lấy ví dụ về những dấu hiệu của một loại cây bị sâu, bệnh phá hoại mà em biết

Lời giải:

– Bệnh vàng lá của cây lúa:

– Trên lá khi bệnh mới xuất hiện là các đốm hình bán nguyệt nhỏ 1 – 3 mm, màu vàng cam.

– Sau đó từ vết bệnh làm chết các mô lá thành từng sọc dài tới chop lá màu vàng cam.

– Trên một lá có thể xuất hiện nhiều vết bệnh

– Bệnh nặng có thể xuất hiện các vết đốm trên bẹ lá.

– Trên ruộng bị bệnh nặng nhìn trên ruộng có màu vàng rực giống như màu lúa chín.

– Nhiều nơi gọi là bệnh vàng lá chín sớm.

Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 7 (VBT Công nghệ 7) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 34: Nhân Giống Vật Nuôi / 2023

Bài 34: Nhân giống vật nuôi

I. Chọn phối (Trang 70 – vbt Công nghệ 7):

– Ví dụ chọn phối cùng giống: chọn phối heo Móng Cái đực với heo Móng Cái cái sẽ được cá thể là heo Móng Cái thuần chủng.

– Ví dụ chọn phối khác giống: Chọn gà trống giống Rốt (sức sản xuất cao) với gà mái Ri (thịt ngon, dễ nuôi, sức đề kháng cao nhưng sinh sản thấp) sẽ được cá thể có ưu điểm của cả hai.

II. Nhân giống thuần chủng (Trang 71 – vbt Công nghệ 7):

1. Nhân giống thuần chủng là gì?

Em hãy đánh dấu (x) để chọn các cặp phối hợp cho trong bảng sau thuộc phương pháp nhân giống phù hợp:

2. Làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt kết quả?

Để nhân giống thuần chủng đạt kết quả phải tiến hành các biện pháp kĩ thuật.

Hãy sắp xếp các biện pháp trên theo thứ tự của quy trình nhân giống (đánh số thứ tự 1, 2, 3 vào mỗi biện pháp).

2

Chọn nhiều cá thể đực, cái trong giống cùng tham gia

3

Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt đàn vật nuôi, kịp thời phát hiện và loại thải những vật nuôi con và vật nuôi mẹ có những đặc điểm không mong muốn.

1

Phải có mục đích nhân giống rõ ràng.

Trả lời câu hỏi

Câu 1 (Trang 71 – vbt Công nghệ 7): Chọn phối là?

Lời giải:

– Chọn con đực với con cái ghép đôi cho sinh sản với mục đích chăn nuôi gọi là chọn phối.

Câu 2 (Trang 71 – vbt Công nghệ 7): Để đời sau con giống có chất lượng tốt, cần tiến hành như thế nào? Xác định câu trả lời đúng trong các câu sau:

a) Chỉ cần chọn những con đạt tiêu chuẩn làm giống.

b) Chỉ cần chọn những con đực, con cái khoẻ mạnh trong đàn vật nuôi cho phối giống với nhau.

c) Tiến hành cả 2 biện pháp trên theo quy trình liên tục:

– Tiến hành chọn để lấy một số con đực, cái đủ tiêu chuẩn làm giống.

– Chọn những cặp đực và cái trong những con được chọn cho phối giống với nhau.

Lời giải:

Câu trả lời: c

Câu 3 (Trang 72 – vbt Công nghệ 7): Đánh dấu (x) vào ô trống xác định câu trả lời đúng về mục đích của nhân giống thuần chủng:

a) Tạo nhiều cá thể của giống

b) Giữ vững được đặc tính của giống.

c) Tâp trung được đặc tính tốt của nhiều giống.

d) Hoàn thiện những đặc tính của giống.

e) Loại thải những đặc tính xấu của giống

Lời giải:

1) a + b + c

2) a + b + d

3) b + c + d – X

4) a + c + d

Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 7 (VBT Công nghệ 7) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 37: Thức Ăn Vật Nuôi / 2023

Bài 37: Thức ăn vật nuôi

I. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi (Trang 74 – vbt Công nghệ 7):

1. Thức ăn vật nuôi

– Một số loại thức ăn của các vật nuôi sau:

Lợn ăn các loại thức ăn thực vật và động vật (ăn tạp)

Trâu, bò ăn các loại thức ăn thực vật

Gà, vịt ăn các loại thức ăn hạt ngô, thóc.

– Như vậy vật nuôi chỉ ăn được những loại thức ăn phù hợp với đặc điểm sinh lí va tiêu hoá của chúng.

2. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi

Các loại thức ăn trong hình 64 – SGK được sắp xếp theo nguồn gốc như sau:

Nguồn gốc từ thực vật: cám gạo, ngô vàng, bột sắn, khô dầu đậu tương.

Nguồn gốc từ động vật: bột cá.

Nguồn gốc khoáng: premic khoáng.

II. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi (Trang 74 – vbt Công nghệ 7):

1. Đọc bảng 4 – SGK. Thành phần hoá học của một số loại thức ăn (SGK). Cho biết:

a) Nguồn gốc các loại thức ăn:

– Nguồn gốc thực vật gồm các loại thức ăn: được chế biến từ thực vật thiên nhiên: rau muống, khoai lang củ, rơm lúa, ngô (bắp).

– Nguồn gốc động vật gồm các loại thức ăn: bột cá, bột tôm, bột thịt, …

– Nguồn gốc khoáng, vitamin có trong các loại thức ăn: dưới dạng muối không độc chứa canxi, photpho, natri, …

b) Thức ăn của vật nuôi có những thành phần dinh dưỡng: nước, protein, lipit, gluxit, khoáng, vitamin, …

2. Quan sát hình 65 (SGK) và đối chiếu với bảng 4 (SGK), hãy điền tên loại thức ăn phù hợp dưới mỗi hình tròn biểu diễn thành phần thức ăn.

a) Rau muống

b) Rơm lúa

c) Khoai lang

d) Ngơ hat

e) Bột cá

Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 7 (VBT Công nghệ 7) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu / 2023

Bài 2. Hình chiếu

I. KHÁI NIỆM HÌNH CHIẾU (Trang 4-vbt Công nghệ 8)

Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong câu sau:

Lời giải:

Khi chiếu một vật thể lên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể

II. CÁC PHÉP CHIẾU (Trang 4-vbt Công nghệ 8)

Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong những mệnh đề sau:

Lời giải:

– Phép chiếu vuông góc có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu.

– Phép chiếu song song có các tia chiếu song song với nhau.

– Phép chiếu xuyên tâm có các tia chiếu hội tụ ở một điểm

III. CÁC HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC (Trang 5-vbt Công nghệ 8)

Hãy ghi tên gọi mặt phẳng chiếu, tên hình chiếu và hướng chiếu tương ứng với các mặt phẳng vào bảng sau:

Lời giải:

IV. VỊ TRÍ CÁC HÌNH CHIẾU (Trang 5-vbt Công nghệ 8)

Hãy tìm các từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong câu sau:

Lời giải:

Hình chiếu đứng ở trên hình chiếu bằng và ở bên trái hình chiếu cạnh.

Câu 1 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

Lời giải:

– Hình chiếu của một vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng của vật thể đó.

Câu 2 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

Lời giải:

– Các phép chiếu: xuyên tâm, song song, vuông góc.

– Phép chiếu vuông góc: vẽ các hình chiếu vuông góc.

– Phép chiếu song song, phép chiếu xuyên tâm: vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật.

Câu 3 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào.

Lời giải:

– Mặt phẳng chiếu bằng được mở xuống dưới cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu bằng ở dưới hình chiều đứng trên bản vẽ.

– Mặt phẳng chiếu cạnh được mở sang bên phải cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng trên bản vẽ.

Bài tập (Trang 6-vbt Công nghệ 8): Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2, 3 (h.2.6).

a) Hãy đánh dấu (x) vào bảng 2.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

b) Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 2.2.

Lời giải:

Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 8 (VBT Công nghệ 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube: