Giải Vbt Lý 9 Bài 7 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 9

Soạn Sinh 9: Bài 5 Trang 23 Sgk Sinh 9

Giải Vbt Sử 7: Bài 20. Nước Đại Việt Thời Lê Sơ ( Ngắn Nhất)

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 45: Nguồn Gốc Cây Trồng

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 42: Lớp Hai Lá Mầm Và Lớp Một Lá Mầm

Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Chương 7: Quả Và Hạt

I. Sứa (trang 24 VBT Sinh học 7)

1. (trang 24 VBT Sinh học 7): Quan sát hình 9.1 (SGK) đánh dấu (✓) vào bảng 1:

Trả lời:

Bảng 1. So sánh đặc điểm của sứa với thủy tức

2. (trang 24 VBT Sinh học 7): Đặc điểm cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do là:

Trả lời:

– Cơ thể hình dù, đối xứng tỏa tròn

– Miệng phía dưới, có tế bào tự vệ

– Di chuyển bằng cách co bóp dù

II. Hải quỳ (trang 24 VBT Sinh học 7)

1. (trang 24 VBT Sinh học 7): Nêu cấu tạo, lối sống của hải quỳ:

Trả lời:

– Cơ thể hình trụ to, ngắn, miệng ở trên, tầng keo dày, rải rác có gai xương, khoang tiêu hoá xuất hiện vách ngăn

– Không di chuyển có đế bám

– Có lối sống tập trung một số cá thể

III. San hô (trang 25 VBT Sinh học 7)

1. (trang 25 VBT Sinh học 7): Quan sát hình 9.3 (SGK) đánh dấu (✓) vào bảng 2.

Trả lời:

Bảng 2. So sánh san hô với sứa

Ghi nhớ (trang 25 VBT Sinh học 7)

Ruột khoang biển có rất nhiều loài, đa dạng và phong phú. Cơ thể sứa hình dù, cấu tạo cơ thể thích nghi với lối sống bơi lội. Hải quỳ, san hô cơ thể hình trụ, thích nghi với lối sống bám. Riêng san hô còn phát triển khung xương bất động và có tổ chức cơ thể kiểu tập đoàn. Chúng đều là động vật ăn thịt và có các tế bào gai độc tự vệ.

Câu hỏi (trang 25 VBT Sinh học 7)

1. (trang 25 VBT Sinh học 7): Cách di chuyển của sứa trong nước như thế nào?

Trả lời:

Sứa di chuyên bằng dù, khi dù phồng lên, nước biền được hút vào. Khi đầy nước, dù cụp lại nước biển thoát mạnh ra phía sau, gây ra phàn lực đây sứa tiến nhanh về phía trước. Như vậy, sứa di chuyển bằng tạo ra phản lực, thức ăn cũng theo dòng nước vào lỗ miệng.

2. (trang 25 VBT Sinh học 7): Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?

Trả lời:

Sự sinh sản vô tính mọc chồi ở thủy tức và san hô cơ bản là giống nhau. Chúng chi khác nhau ở chỗ: Ở thủy tức khi trưởng thành, chồi tách ra đế sống độc lập. Còn ở san hô, chồi vẫn dính với cơ thể mẹ và tiếp tục phát triển đế tạo thành tập đoàn.

3. (trang 25 VBT Sinh học 7): Cành san hô được dùng để trang trí là bộ phận nào của cơ thế chúng?

Trả lời:

Cành san hô dùng trang trí thực chất chính là khung xương bằng đá vôi của san hô.v

st

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 56

Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 22: Tôm Sông

Giải Vbt Sinh 7 Bài 25

Sinh Học 12 Bài 3 Điều Hòa Hoạt Động Gen Giải Chi Tiết

Bài 24: Đa Dạng Và Vai Trò Của Lớp Giáp Xác

Vbt Sinh Học 9 Bài 7: Bài Tập Chương I

Giải Sinh Lớp 9 Bài 7: Bài Tập Chương I

Giải Vbt Sinh 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết

Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 43: Di Truyền Liên Kết

Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Lớp 9: Di Truyền Liên Kết Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 42: Ảnh Hưởng Của Ánh Sáng Lên Đời Sống Sinh Vật

VBT Sinh học 9 Bài 7: Bài tập chương I

Bài tập 1 trang 18 VBT Sinh học 9: Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.

P: Lông ngắn thuần chủng x lông dài, kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?

A. Toàn lông ngắn

B. Toàn lông dài

C. 1 lông ngắn : 1 lông dài

D. 3 lông ngắn : 1 lông dài

Lời giải:

Lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài

Quy ước: A – lông ngắn a – lông dài

Bài tập 2 trang 18 VBT Sinh học 9: Ở cà chua gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Theo dõi sự di truyền màu sắc thân cây cà chua, người ta thu được kết quả sau:

P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm→ F1: 75% đỏ thẫm : 25% màu lục

Hãy chọn kiểu gen P phù hợp trong các công thức lai sau

A. P: AA x AA

B. P: AA x Aa

C. P: AA x aa

D. P: Aa x Aa

Lời giải:

A – thân đỏ thẫm a – thân xanh lục

Bài tập 3 trang 18 VBT Sinh học 9: Màu sắc hoa mõm chó do 1 gen quy định. Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm chó, người ta thu được những kết quả sau:

P: Hoa hồng x Hoa hồng → F1: 25,1% hoa đỏ; 49,9 % hoa hồng; 25% hoa trắng

Điều giải thích nào sau đây là đúng cho phép lai trên?

A. Hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng

B. Hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng

C. Hoa trắng trội hoàn toàn so với hoa đỏ

D. Hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng.

Lời giải:

Theo bài ra, tỉ lệ các kiểu hình của F1 là: 25,1% hoa đỏ : 49,9 % hoa hồng : 25% hoa trắng = 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng ⇒ hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng (tỉ lệ kiểu hình là của hiện tượng trội không hoàn toàn, nhưng không có quy ước hoa đỏ hay hoa trắng là tính trạng trội→ loại A, B, C; chọn D

Bài tập 4 trang 18-19 VBT Sinh học 9: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh.

Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

A. Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)

B. Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)

C. Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)

D. Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (AA

Lời giải:

Quy ước: A – mắt đen a – mắt xanh

Để con sinh ra có cả mắt đen (KG: A -) và mắt xanh (KG: aa) thì cơ thể bố và mẹ phải đồng thời cho cả giao tử A và giao tử a →cả bố và mẹ đều có kiểu hình mắt đen và kiểu gen dị hợp (Aa) →chọn đáp án B

Bài tập 5 trang 19 VBT Sinh học 9: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng; B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục. Khi cho lai hai giống cà chua quả màu đỏ, dạng bầu dục và quả vàng, dạng tròn với nhau được F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn. F1 giao phấn với nhau thu được F2 có 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu dục; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục.

Hãy chọn kiểu gen P phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:

A. P: AABB x aabb

B. P: Aabb x AABb

C. P: AaBB x AABb

D. P: AAbb x aaBB

Lời giải:

Xét F2 tổ hợp hai loại tính trạng:

quả đỏ, tròn : quả đỏ, bầu dục : quả vàng, tròn : quả vàng, bầu dục

= 901 : 299 : 301 : 103 = 9 : 3 : 3 : 1= (3:1)x(3:1)

→ tính trạng dạng quả và tính trạng màu quả phân li độc lập với nhau.

F2 có 16 tổ hợp → F1 tạo ra 4 loại giao tử

→ kiểu gen F1: AaBb; kiểu hình F1: 100% quả đỏ, dạng tròn

→ P: quả đỏ, dạng bầu (AAbb) x quả vàng dạng tròn (aaBB)

→ chọn đáp án D.

Kết quả lựa chọn cho mỗi bài tập trên là :

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể

Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 9: Quy Luật Menđen

Giải Bài Tập Trang 9 Sgk Sinh Học Lớp 10: Các Cấp Tổ Chức Của Thế Giới Sống

Giải Vở Bài Tập Sinh Học 9

Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 9 Bài 7

Giải Bài Tập C2: Trang 21 Sgk Vật Lý Lớp 9

Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học

Giải Vbt Lịch Sử Lớp 6

Giải Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 25: Ôn Tập Chương Iii

Bài 25: Ôn Tập Chương 3

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 9 Bài 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 23: Công thức tính nhiệt lượng – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 23: Công thức tính nhiệt lượng để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 9 Bài 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

Hướng dẫn giải bài tập II. HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP C1. Một dây dẫn dài l và có điện trở R. Nếu cho rằng dây dẫn cùng loại dó dài 2l là gồm hai dây dẫn dãi l được mắc nối tiếp với nhau thì hãy dự đoán xem dây dẫn này có điện trở là bao nhiêu. Tương tự như thế thì một dây dẫn xùng loại nó dài 3l sẽ có điện trở là bao nhiêu? lớp 9 Bài 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn C2. Mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế không đổi bằng dây dẫn ngắn thì đèn sáng bình thường, nhưng nếu thay bằng dây dẫn khá dài có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì đèn sáng yếu hơn. Hãy giải thích tại sao.

Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của mỗi dây.

Hướng dẫn.

C3. Khi đặt một hiệu điện thế 6V vào hai đầu 1 cuộn dây dẫn thì dòng điện qua nó có cường độ 0,3 A. Tính chiều dài của dây dẫn dùng để quấn cuộn dây này, biết rằng dây dẫn loại này nếu dài 4 m thì có điện trở là 2 Ω.

Dây dẫn dài l có điện trở R thi dây dẫn cùng loại đó dài 2l có điện trở là 2R. Tương tự như thế thì một dây dẫn cùng loại đó dài 3l sẽ có điện trở là 3R.

Hướng dẫn.

Mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế không đổi bằng dây dẫn ngắn thì đèn sáng bình thường, nhưng nếu thay bằng dây dẫn khá dài có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì đèn sáng yếu hơn. Vì dây dẫn khá dài ấy có điện trở lớn hơn dây kia.

Hướng dẫn.

Cuộn dây dẫn có điện trở là R = = 20 Ω.

Dây dẫn loại này nếu dài 4 m thì có điện trở là 2 Ω, thì điện trở là 20 Ω nó sẽ có chiều dài là l = = 40 m.

C4. Hai đoạn dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu, có chiều dài là l1 và l2. Lần lượt đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu của mỗi đoạn dây này thì dòng điện chạy qua chúng có cường độ tương ứng là I1 và I2. Biết I1 = 0,25I2, hỏi l1 dài gấp bao nhiêu lần l2?

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 9 Bài 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 7: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Chiều Dài Dây Dẫn

Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 9 Năm Học 2022

Vbt Lịch Sử 6 Bài 19: Từ Sau Trưng Vương Đến Trước Lý Nam Đế (Giữa Thế Kỉ I

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 9: Đời Sống Của Người Nguyên Thủy Trên Đất Nước Ta

Vbt Lịch Sử 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử

Giải Vbt Vật Lý Lớp 6

Giải Bài Tập Toán 11 Bài 3: Cấp Số Cộng

Giải Bài Tập Toán 11 Bài 3: Hàm Số Liên Tục

Giải Bài Tập Toán 11 Ôn Tập Chương 3

Bài Tập Toán Lớp 3: Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính

Giải Bài Tập Toán 3 Trang 3 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5

Giải bài tập môn Vật lý 6

Giải VBT Vật lý lớp 6 – Bài 14: Mặt phẳng nghiêng là tài liệu tham khảo môn Vật lý 6 hay dành cho các em học sinh, giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học trên lớp, từ đó hoàn thành tốt mục tiêu học tập của mình.

Giải VBT Vật lý lớp 6: Mặt phẳng nghiêng

A. Học theo SGK

1. Thí nghiệm

Câu C1 trang 49 VBT Vật Lí 6: Lời giải:

Bảng 14.1. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Câu C2 trang 49 VBT Vật Lí 6: Em đã làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng trong khi làm thí nghiệm bằng cách:

Lời giải:

– Giảm độ cao đầu của mặt phẳng nghiêng.

– Tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng.

– Giảm độ cao đầu mặt phẳng nghiêng đổng thời tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng.

2. Rút ra kết luận

Dùng tấm ván làm mặt phẳng nghiêng có tác dụng làm giảm lực kéo vật lên.

Muốn làm giảm lực kéo vật thì phải làm giảm độ nghiêng của tấm ván.

3. Vận dụng

Câu C3 trang 49 VBT Vật Lí 6: Ví dụ về sử dụng mặt phẳng nghiêng:

Lời giải:

Dùng mặt phẳng nghiêng để đẩy xe máy lên thềm nhà cao.

Dùng mặt phẳng nghiêng để đưa các thùng hàng lên xe tải.

Câu C4 trang 49 VBT Vật Lí 6: Lời giải:

Đi lên dốc càng thoai thoải, càng dễ hơn vì: Dốc càng thoai thoải tức là độ nghiêng càng ít, thì lực nâng người khi đi càng nhỏ (tức là càng đỡ mệt hơn).

Câu C5 trang 49-50 VBT Vật Lí 6: Lời giải:

Nếu sử dụng một tấm ván dài hơn thì chú Bình phải dùng lực F < 500N để đưa thùng phuy nặng 2000N từ mặt đất lên xe ôtô.

Vì: Lúc đầu dùng tấm ván ngắn với lực 500N chú Bình đã đưa được vật lên xe. Nay dùng tấm ván dài hơn nên độ dốc ít hơn độ dốc lúc đầu, do đó lực đẩy vật bây giờ phải nhỏ hơn lực đẩy lúc đầu.

– Dùng mặt phẳng nghiêng ta có thể kéo (đẩy) vật lên với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật, tuy nhiên phải kéo vật đi trên đoạn đường dài hơn.

– Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ. (cho ta lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bay nhiều lần về đường đi và ngược lại)

B. Giải bài tập

1. Bài tập trong SBT

Bài 14.1 trang 50 VBT Vật Lí 6: Cách nào trong các cách sau đây không làm giảm được độ nghiêng của một mặt phẳng nghiêng?

A. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng.

B. Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng.

C. Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

D. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng và đồng thời giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

Lời giải:

Chọn B.

Vì giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng không làm giảm được độ nghiêng của mặt phẳng còn các phương án A, C, D đều làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nên đáp án B là đúng.

Bài 14.2 trang 50 VBT Vật Lí 6: Chọn từ thích hợp trong dấu ngoặc để điền vào chỗ trống của các câu sau:

Lời giải:

a) Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với một lực nhỏ hơn trọng lượng của vật.

b) Mặt phẳng nghiêng càng nghiêng ít thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càng giảm.

c) Mặt phẳng nghiêng càng dốc đứng thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càng tăng.

Bài 14.3 trang 51 VBT Vật Lí 6: Khi đạp xe lên dốc cậu bé trong hình 14.1 không đi thẳng dốc mà lại đi ngoằn ngoèo từ mép đường bên này chéo sang mép đường bên kia vì:

Lời giải:

Cậu bé đi như vậy là đi theo đường ít nghiêng hơn, nên đỡ tốn lực nâng người lên hơn.

2. Bài tập tương tự

Bài 14a trang 51 Vở bài tập Vật Lí 6: Cách nào sau đây không làm tăng được độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng.

A. Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng.

B. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng.

C. Tăng chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

D. Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng và đồng thời tăng chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

Lời giải:

Chọn C.

Tăng chiều cao kê mặt phẳng nghiêng thì sẽ làm cho độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng tăng lên chứ không giảm đi được.

Bài 14b trang 51 Vở bài tập Vật Lí 6: Chọn từ thích hợp trong dấu ngoặc để điền vào chỗ trống của các câu sau:

Lời giải:

a) Mặt phẳng nghiêng càng nghiêng nhiều thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càng tăng.

b) Mặt phẳng nghiêng càng dốc thoai thoải thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càng giảm.

Bài 14c trang 51 Vở bài tập Vật Lí 6: Tại sao người ta thường kê một tấm ván nghiêng để đưa xe máy từ lòng đường lên vỉ hè (hoặc đưa nhũng thùng hàng nặng từ sân lên thềm nhà)?

Lời giải:

Khi kê tấm ván nghiêng ta tạo ra mặt phẳng nghiêng do đó ta có thể đưa xe máy từ lòng đường lên vỉ hè với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của xe nhiều lần.

Câu 1, 2, 3, 4 Trang 61 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 36: Các Phương Pháp Chọn Lọc

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 35: Ưu Thế Lai

Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 41: Chim Bồ Câu

Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Trong Lòng Mẹ

🌟 Home
🌟 Top