Giải Vbt Ngữ Văn 7 Qua Đèo Ngang / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Qua Đèo Ngang

Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 7 Bài 8: Qua Đèo Ngang

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Qua Đèo Ngang

Soạn Bài Qua Đèo Ngang (Ngắn Gọn)

Soạn Bài Qua Đèo Ngang

Soạn Bài: Qua Đèo Ngang (Ngắn Nhất)

Qua đèo ngang

Câu 1 (Bài tập 1 trang 103 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 80 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

Trả lời:

a. Số chữ trong câu: 7 chữ

b. Số câu trong bài: 8 câu

c. Có vần mang thanh bằng ở cuối các câu: 1, 2, 4, 6, 8.

d. Bốn câu giữa: sử dụng phép đôi giữa các cặp câu.

Câu 2 (Bài tập 3 và 4 trang 103 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 80 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

Trả lời:

a. Cảnh Đèo Ngang đã được miêu tả qua các chi tiết:

– Thời điểm: bóng xế tà.

– Cảnh sắc: cỏ cây chen đá, lá chen hoa, lom khom dưới núi tiều vài chú, lác đá bên sông chợ mấy nhà.

– Điểm nhìn: từ trên đèo nhìn xuống phía dưới, nhìn ra chung quanh.

b. Qua sự miêu tả của Bà Huyện Thanh Quan, cảnh Đèo Ngang đã hiện lên: rộng, mênh mông, bát ngát nhưng lại vắng vẻ và đượm buồn.

Câu 3 (Bài tập 5 trang 103 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 81 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

Trả lời:

a. Tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan được biểu hiện một cách gián tiếp qua sáu câu thơ đầu:

– Không gian rộng lớn nhưng tiêu đều, vắng vẻ đã thể hiện gián tiếp nỗi cô độc của tác giả.

– Hình ảnh con quốc quốc, cái gia gia được nhắc đến để gián tiếp nói về nỗi nhớ nước thương nhà của tác giả.

b. Tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan được biểu hiện một cách trực tiếp qua hai câu cuối bài thơ:

– Một mảnh tình riêng: nỗi lòng chồng chất tâm sự, không ai sẻ chia.

– Ta với ta: nỗi cô độc của tác giả giữa không gian đất trời, chỉ có ta với ta.

c. Cảnh buồn, tình buồn song không phải là bi lụy vì ở đây vẫn thấm đượm những nhân tố tích cực làm xao xuyến lòng người, đó là tình cảm nhớ nước thương nhà.

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 40: Ôn Tập Phần Di Truyền Và Biến Dị

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 18: Prôtêin

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 52: Phản Xạ Không Điều Kiện Và Phản Xạ Có Điều Kiện

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 6: Phản Xạ

Cấu Hình Chơi Pubg Mobile Trên Điện Thoại Và Máy Tính

Soạn Bài Qua Đèo Ngang

Soạn Bài: Qua Đèo Ngang (Ngắn Nhất)

Soạn Bài Qua Đèo Ngang (Siêu Ngắn)

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Quan Hệ Từ

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Quan Hệ Từ

Câu 1:

Thơ thất ngôn bát cú gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ.

Có gieo vần ở các chữ cuối của các câu 1,2,4,6,8 : tà – hoa- nhà – gia – ta. Có phép đối giữa câu 3 với câu 4, câu 5 với câu 6.

Có luật bằng trắc.

Câu 2:

*Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả ở thời điểm lúc chiều tà gợi lên cái cảm giác vắng lặng, buồn buồn, là lúc mong được sum họp, mong được trở về nhà.

Câu 3:

*Cảnh Đèo Ngang được miêu tả gồm những chi tiết : cỏ cây, hoa lá, vài chú tiều phu, con sông, cái chợ, mấy cái nhà, tiếng chim quốc, chim đa đa.

Câu 4: Nhận xét về cảnh tượng Đèo Ngang qua sự miêu tả của Bà Huyện Thanh Quan:

Cảnh Đèo Ngang là cảnh thiên nhiên Đèo Ngang trong một buổi chiều tà có đá và cỏ cây, hoa lá rậm rạp chen chúc nhau. Cảnh vật hiện lên với đầy vẻ hoang sơ, vắng vẻ trong lặng lẽ. Hình bóng con người đã nhỏ, đã mờ lại còn dáng lom khom dưới núi xa. Cuộc sống thì thưa thớt lại tiêu điều, thê lương với sự lác đác của lều chợ. Tất cả tạo nên cảm giác hoang vắng, vắng lặng và buồn tẻ.

Câu 5: Tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan được thể hiện qua hai hình thức:

*Mượn cảnh nói tình:

– Gia gia – là tiếng kêu gia gia nhưng nó cũng có nghĩa là gia đình (nhà). Nỗi nhớ nhà đang trào dâng trong lòng người lữ thứ, trong cảnh chiều hôm mọi người tìm về với gia đình, với sự sum họp còn bà thì lại đang dừng chân ở nơi hiu quạnh, hoang sơ, ít người.

– Quốc quốc: tiếng kêu của chim cuốc cũng có nghĩa là đất nước, Tổ quốc. Nó thể hiện sự nhớ quê hương, đất nước của nhà thơ nữ Bắc Hà.

*Trực tiếp tả tình: thể hiện rất rõ qua câu thơ cuối:

“Một mảnh tình riêng ta với ta”: thể hiện tâm sự sâu kín, một mình mình biết, một mình mình hay, nỗi buồn, nỗi cô đơn vời vợi, thăm thẳm của bà.

Câu 6:

Nói đến một mảnh tình riêng giữa cảnh trời, non, nước, bao la ở Đèo Ngang có sự khác biệt với trong một không gian hẹp là vì: giữa một bên mênh mông trời nước, thăm thẳm núi đèo với một con người nhỏ bé, đơn chiếc đang ôm một mảnh tình riêng càng làm nổi bật tâm trạng cô đơn. Còn nếu so sánh mảnh tình riêng với không gian nhỏ bé, chật hẹp thì ta sẽ không thấy được điều đó.

II. LUYỆN TẬP:

Câu 1: Hàm nghĩa của cụm từ ta với ta:

Ta với ta, tuy hai mà là một, nói về 1 người, 1 nỗi buồn, 1 nỗi cô đơn không có ai chia sẻ ngoài trời, mây, non, nước.

Ta ở đây không ai khác chính là một mình tác giả.

Câu 2: Học thuộc bài “Qua Đèo Ngang”.

chúng tôi

Soạn Bài Qua Đèo Ngang (Ngắn Gọn)

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Qua Đèo Ngang

Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 7 Bài 8: Qua Đèo Ngang

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Qua Đèo Ngang

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 40: Ôn Tập Phần Di Truyền Và Biến Dị

Soạn Bài Qua Đèo Ngang. Bạn Đến Chơi Nhà Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1

Giải Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1

Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1

Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Sbt Văn 7 Tập 1 Trang 71 (Sgk Trang 107,108)

Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ (Ngắn Gọn)

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 8 Bài 15: Cách Mạng Tháng Mười Nga Năm 1917 Và Cuộc Đấu Tranh Bảo Vệ Cách Mạng (1917

Giải câu 1, 2, 3, 4, 5 trang 67 SBT Ngữ Văn 7 tập 1. Phân tích hai câu cuối của bài thơ Qua Đèo Ngang.

Bài tập 1. Hãy giải thích rằng bài thơ Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan đã thể hiện đúng những điều em đã được học về thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. 2. Phân tích hai câu cuối của bài thơ Qua Đèo Ngang. 3. Hãy nêu một vài nhận xét về sự khác nhau giữa ngôn ngữ thơ trong bài Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến và ngôn ngữ thơ trong đoạn thơ Sau phút chia li trích trong Chinh phụ ngâm khúc. 4. Vị trí của câu thơ thứ 8 (câu cuối cùng) trong bài thơ Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến là thế nào ? Hãy so sánh cụm từ “ta với ta” trong câu thơ này với cụm từ “ta với ta” trong câu thơ cuối của bài thơ Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan. 5. Giả thiết rằng : Lớp em, dưới sự chỉ đạo của cô giáo chủ nhiệm, sẽ có một buổi sinh hoạt văn học, trong đó có tiết mục thi phát biểu về cái hay, cái hấp dẫn của một bài thơ đã học. Em hãy tham gia và phát biểu về bài thơ Bạn đến chơi nhà của nhà thơ Nguyễn Khuyến. Gợi ý làm bài

1. a) Trước hết phải thấy mục đích của bài tập 1 là nhằm giúp các em hiểu biết về thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật đã được học và rèn luyện kĩ năng ứng dụng lí thuyết để nhận diện thể loại của một tác phẩm cụ thể qua bài thơ Qua Đèo Ngang.

b) Để làm được bài tập, em hãy đọc lại chú thích (★) của Bài 8 trong SGK, trang 102 để hiểu những nét lí thuyết cơ bản về thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật trên các phương diện : số câu, số chữ trong câu, cách hiệp vần và phép đốỉ (tạm chưa nói về luật bằng trắc và niêm…).

c) Từ đó tiến hành giải thích thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật ở bài thơ Qua Đèo Ngang trên các phương diện : số câu, số chữ trong câu, cách hiệp vần và phép đối.

2. a) – Trước hết, cần hiểu mục đích của bài tập này là nhằm rèn luyện kĩ năng phân tích các chi tiết, các bộ phận – ở đây là hai câu thơ – trong một bài thơ. Việc làm này là rất cần thiết vì muốn hiểu sâu một tác phẩm phải hiểu sâu từng câu, từng chữ, từng bộ phận của nó, nhất là những chi tiết, những bộ phận, nhĩmg câu chữ có hàm lượng nội dung và nghệ thuật cao.

– Để phân tích có kết quả hai câu thơ cuối của bài thơ Qua Đèo Ngang, cần chú ý những điều thuộc về phương pháp như sau :

+ Một là phải biết được vai trò của hai câu thơ cuối này trong nội dung toàn bài thơ.

+ Hai là phải tìm được nội dung cần phần tích ở hai câu thơ đó.

b) Từ những điều trên, em phân tích hai câu thơ bằng cách trả lời các câu hỏi. sau :

– Đã là thơ thì có biểu ý và biểu cảm. Nhưng so với sáu câu trên thì hai câu cuối thiên về mặt nào hơn ? Nội dung biểu đạt đó là gì ?

– Trong hai câu thơ cuối có “một mảnh tình riêng”. “Một mảnh tình riêng” này lại được đặt trong tương quan với trời, non, nước. Như thế thì có gì khác nếu nó được đặt giữa một không gian chật hẹp nào khác ?

– Hàm nghĩa của cụm từ “ta với ta” là gì ?

– Đã nói “một mảnh tình riêng” lại còn thêm “ta với ta” thì điều ấy chứng tỏ tâm trạng của tác giả như thế nào ?

c) Cuối cùng, hãy viết một đoạn văn ngắn để tóm tắt những ý chính đã nêu lên trong khi phân tích hai câu thơ.

3. a) Cần hiểu được mục đích của bài tập này là ở chỗ :

– Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh các hiện tượng văn học (ở đây là hiện tượng ngôn ngữ văn học) theo yêu cầu nâng cao chất lượng của việc học văn.

– Bước đầu có ý niệm về sự phát triển ngôn ngữ thơ ca dân tộc.

b) Để có thể nêu nhận xét về sự khác nhau, trước hết phải tìm ra các phương diện cần so sánh, ở đây là những vấn đề thuộc về trạng thái ngôn ngữ trong thơ, bao gồm hai khía cạnh chính :

– Việc sử dung vốn từ thuần Việt nhiều hay ít.

– Việc sử dụng ngôn ngừ theo phong cách bác học hay bình dân (bác học thì thiên về ước lệ, sách vở, công thức, trừu tượng, dùng điển tích, điển cố, dùng nhiều từ Hán Việt ; bình dân thì dựa vào ngôn ngữ đời thường, khẩu ngừ, ngôn ngữ thuần Việt hoặc có gốc Hán nhưng đã được Việt hoá lâu đời).

c) Từ việc xác lập được các phương diện cần so sánh như trên, em tiến hành việc so sánh, nêu nhận xét về sự khác nhau giữa ngôn ngữ thơ của bài Bạn đến chơi nhà với ngôn ngữ thơ của đoạn trích Sau phút chia li. Với kết quả so sánh đó, có thể phát biểu cảm nhận bước đầu về sự vận động, phát triển của thơ ca tiếng Việt từ bản dịch Chinh phụ ngâm khúc đến bài Bạn đến chơi nhà.

Cần chú ý thêm một số điều sau :

– Trong khi nói đến sự khác nhau, phải thấy giữa hai đối tượng được so sánh vẫn có điểm giống nhau cơ bản. Đó đều là ngôn ngữ thơ tiếng Việt, dù có màu sắc khác nhau. Ngay trong tác phẩm có ngôn ngữ thiên về bác học, vẫn đã có thành phần ngôn ngữ bình dân, đời thường, khẩu ngữ.

– So sánh để tìm ra những nét khác nhau nhằm thấy được sự vận động của ngôn ngữ thơ ca, chứ không phải để nghĩ rằng ngôn ngữ thơ của bài Bạn đến chơi nhà là có giá trị nghệ thuật cao hơn ngôn ngữ thơ dịch của Chinh phụ ngâm khúc, bởi lẽ mỗi tác phẩm thuộc loại kiệt tác đều có độ kết tinh giá trị của nó, do đó không thể nói cái sau hơn cái trước một cách đơn giản, dễ dãi.

4. a) Cần nhận thức được mục đích của bài tập 4 ; Khi phân tích một bài thơ, phải hiểu rõ, hiểu đúng ý của từng câu ; nhưng như thế chưa đủ, mà còn phải biết vị trí của từng câu thơ trong một bài thơ là gì. Tất nhiên, trong một bài thơ không phải các câu đều có vị trí quan trọng như nhau. Thực tế, có câu quan trọng nhiều, có câu ít quan trọng. Câu cuối cùng ở bài Bạn đến chơi nhà có vai trò rất quan trọng, mà qua sự phân tích sẽ thấy rõ.

b) Để biết vị trí của câu cuối trong bài Bạn đến chơi nhà, em hãy trả lời các câu hỏi sau :

– Tính chất biểu ý, biểu cảm của từng câu một trong bài thơ tám câu này là thế nào ?

– Câu thứ tám đã trực tiếp thể hiện tính chất nào rõ nhất trong hai tính chất đó ?

– Từ kết quả trả lời hai câu hỏi trên, em rút ra kết luận về vị trí của câu cuố cùng trong nội dung bài thơ Bạn đến chơi nhà.

c) Riêng vế hai của bài tập yêu cầu so sánh cụm từ “ta với ta” trong bài Bạn đến chơi nhà với cụm từ “ta với ta” ở bài Qua Đèo Ngang giúp em lưu ý một điều khi học văn : Trong ngôn ngữ văn chương, các từ ngữ có thể giống nhau hoàn toàn nhưng nghĩa của chúng có khi lại không giống nhau do văn mạch khác nhau, văn cảnh khác nhau. Tìm ra sự khác nhau đó là một cách học có kết quả cụ thể, chính xác đối với ngôn ngữ văn chương.

Với nhận thức trên, em hãy tiến hành so sánh bằng cách trả lời các câu hỏi sau :

– Trong bài thơ Qua Đèo Ngang có hai từ “ta”. Vậy ở đây, “ta” thứ nhất là ai ? “ta” thứ hai là ai ?

– Trong bài thơ Bạn đến chơi nhà cũng có hai từ “ta”. Vậy từ “ta” thứ nhất chỉ ai, “ta” thứ hai chỉ ai ?

– Tìm hiểu hàm nghĩa của hai cụm từ “ta với ta” ở hai bài thơ và nhận xét về sự khác nhau giữa hai hàm nghĩa đó.

5. a) Cần hiểu được mục đích của bài tập này là :

– Tạo thêm một cơ hội để em có thể cảm nhận được sâu sắc hơn về giá trị của một bài thơ sau khi đã được nghe cô giáo (hoặc thầy giáo) giảng.

– Cũng là dịp rèn luyện khá năng diễn đạt một vấn đề văn chương bằng ngôn ngữ trước một số đông người, mà muốn có kết quả, trước hết phải nắm chắc vấn đề mình định nói. Kế đó là phải có năng lực nói ra một cách trôi chảy những gì mình đã hiểu. Đây là những kĩ năng rất cần không chỉ là với việc học văn mà còn là với cuộc sống nói chung.

b) Cách làm :

– Trước hết hãy cố gắng học thuộc lòng bài thơ ở mức thật nhuần nhuyễn.

– Sau đó, viết thành bài nói chuyện về bài thơ, trong đó có : lời mở đầu, các nội dung chính, và kết luận.

Cần chú ý rằng trong bài nói cần có sự kết hợp giữa lời nói của mình và việc đọc lại lời thơ sao cho nhuần nhuyễn, hài hoà để hấp dẫn người nghe.

– Sau khi đã có bài chuẩn bị, em cần tập nói một mình trước gương. Càng tập nhiều lần, càng tốt. Sau mỗi lần cần tự nhận xét nên bớt điều gì, nên thêm điều gì, chỗ nào thấy chưa ổn thì sửa lại. Ngoài việc tự tập nói trước gương, em có thể nhờ bố mẹ hoặc anh chị làm thính giả để mình tập nói.

– Cuối cùng, sau khi đã tham gia buổi sinh hoạt của lớp, em cần suy nghĩ thêm về lời đánh giá của Ban giám khảo và tự xét xem : nếu làm lại thì sẽ bổ sung, sửa chữa điều gì cho tốt hơn.

Ghi chú : Đây là một hình thức học tập rất có ý nghĩa. Nếu em làm được một lần mà thành công thì sẽ thích làm tiếp, và cuối cùng, thế nào em cũng giỏi.

chúng tôi

Bài tiếp theo

Giải Soạn Bài Qua Đèo Ngang. Bạn Đến Chơi Nhà Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1

Giải Vbt Ngữ Văn 6 Tìm Hiểu Chung Về Văn Miêu Tả

Giải Soạn Bài Chỉ Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1

Giải Soạn Bài Con Hổ Có Nghĩa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1

Giải Soạn Bài Nghĩa Của Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1

Soạn Bài Qua Đèo Ngang Ngắn Gọn

Soạn Văn 7 Vnen Bài 6: Qua Đèo Ngang

Soạn Bài Quan Hệ Từ (Chi Tiết)

Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ

Review 1 Lớp 7: Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Hay Nhất

Review 1 Lớp 8 Language ” Language ” Review 1

Soạn Văn 7: Qua đèo Ngang do Bà huyện Thanh Quan sáng tác được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh tham khảo. Bài soạn văn mẫu Qua đèo Ngang nhằm giúp các bạn hiểu rõ về cảnh đẹp thiên nhiên của Đèo Ngang được thể hiện qua ngòi bút của tác giả để chuẩn bị tốt cho bài giảng của học kì mới sắp tới đây của mình.

Chuyên mục Soạn văn 7 ngắn gọn được giới thiệu trên VnDoc bao gồm đáp án và hướng dẫn giải cho các câu hỏi trong SGK Ngữ văn 7. Lời giải được trình bày ngắn gọn, dễ hiểu, giúp các em học sinh ghi nhớ bài học một cách nhanh chóng và dễ dàng. Chúc các em học tốt.

Hướng dẫn soạn bài Qua đèo Ngang

Bố cục: đề – thực – luận – kết

– 2 câu đề: Cái nhìn chung về cảnh vật

– 2 câu thực: Miêu tả cuộc sống con người

– 2 câu luận: Tâm trạng tác giả

– 2 câu kết: Nỗi cô đơn lên cao

Câu 1 (trang 103 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

Bài thơ viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật: Gồm 8 câu, mỗi câu 7 tiếng. Vần gieo cuối câu 1,2,4,6,8; phép đối câu 3-4 (lom khom dưới núi – lác đác bên sông; tiều vài chú – chợ mấy nhà), câu 5-6 (nhớ nước đau lòng – thương nhà mỏi miệng, con quốc quốc – cái gia gia).

Câu 2 (trang 103 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

Cảnh tượng được miêu tả lúc chiều tà – thời điểm dễ gợi lên nỗi buồn, cô đơn.

Câu 3 (trang 103 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

Cảnh Đèo Ngang được miêu tả với không gian “xế tà”, cây cỏ, hoa lá, nhà cửa, con người vắng vẻ, tiếng kêu các loài chim gợi ra sự khắc khoải. Các từ láy, tượng thanh càng gợi lên cảm giác hoang vắng, quạnh hiu.

Câu 4 (trang 103 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

Cảnh Đèo Ngang um tùm cây cỏ, hoang vắng, thưa thớt, con người, gợi buồn.

Câu 5 (trang 103 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

Tâm trạng Bà Huyện Thanh Quan:

– Mượn cảnh nói tình: Mượn hình ảnh hoang vắng, thưa thớt con người nói lên nỗi quạnh hiu, mượn tiếng kêu mang âm vọng đất nước, gia đình để thể hiện nỗi nhớ nhà, nhớ nước.

– Trực tiếp tả tình: “Một mảnh tình riêng, ta với ta” – cô đơn, buồn.

Câu 6 (trang 104 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

Không gian càng rộng, sự cô đơn, trống trải càng đậm nét, hình ảnh con người càng nhỏ bé, nỗi cô đơn càng nhân lên.

Luyện tập Câu 1 (trang 104 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

Cụm từ ta với ta: Hai chữ “ta” trong cụm từ đều chỉ chính nhà thơ, nỗi cô đơn tìm người chia sẻ giữa trời đất mênh mông lại gặp chính nỗi cô đơn của mình, không ai cùng chia sẻ.

Cảm Nghĩ Về Bài Qua Đèo Ngang

Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Bài Thơ Qua Đèo Ngang

Soạn Bài Qua Đèo Ngang (Chi Tiết)

Soạn Bài Quê Hương (Chi Tiết)

Soạn Bài Lớp 7: Quá Trình Tạo Lập Văn Bản

🌟 Home
🌟 Top