Giải Vbt Sinh Học Lớp 8 Bài 10 / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 5/2023 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 10: Hoạt Động Của Cơ

Bài 10: Hoạt động của cơ

I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 (trang 26 VBT Sinh học 8): Chọn các từ, cụm từ: lực kéo, lực hút, lực đẩy, co, dãn điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

Trả lời:

– Khi cơ co tạo ra một lực.

– Cầu thủ bóng đá tác động một lực đẩy vào quả bóng.

– Kéo gầu nước, tay ta tác động một lực kéo vào gầu nước.

Bài tập 2 (trang 26 VBT Sinh học 8): Làm thí nghiệm như hình 10 và tham khảo bảng 10 SGK, trả lời các câu hỏi:

Trả lời:

1. Cơ co tạo ra lực tác dụng vào vật làm vật dịch chuyển và sinh ra công. Công cơ có trị số lớn nhất khi cơ co để kéo một vật có khối lượng thích hợp với nhịp co vừa phải.

2. Cơ làm việc quá sức thì biên độ co cơ giảm và dẫn tới cơ bị mỏi. Hiện tượng đó gọi là sự mỏi cơ.

3. Khi chạy một đoạn đường dài, cảm thấy thở rất sâu, chân rất mỏi. Vì khi chạy, hô hấp trở nên khó khăn, thiếu O2 cung cấp cho cơ thể, sản phẩm của quá trình ôxi hóa là axit lactic sẽ tích tụ, đầu độc làm cơ mỏi.

4. Hiện tượng biên độ co cơ giảm dần khi làm việc quá sức có thể đặt tên là sự mỏi cơ.

Bài tập 3 (trang 27 VBT Sinh học 8):

1. Khi bị mỏi cơ cần làm gì để hết mỏi cơ?

2. Trong lao động cần có những biện pháp gì để cho cơ lâu mỏi và có năng suất lao động cao?

Trả lời:

1. Khi mỏi cơ cần được nghi ngơi, thở sâu kết hợp với xoa bóp cho máu lưu thông nhanh. Sau hoạt dộng chạy (khi tham gia thể thao) nên đi bộ từ từ đến khi hô hấp trở lại bình thường mới nghỉ ngơi và xoa bóp.

2. Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức, đảm bảo khối lượng và nhịp co cơ thích hợp. Ngoài ra, cũng cần có tinh thần thoải mái vui vẻ. Việc rèn luyện thân thể thường xuyên thông qua lao động, thể dục thể thao sẽ làm tăng dần khả năng co cơ và sức chịu đựng của cơ, đây cũng là biện pháp nâng cao năng suất lao động.

Bài tập 4 (trang 27 VBT Sinh học 8):

1. Khả năng co cơ phụ thuộc vào những yếu tố nào?

2. Những hoạt động nào được coi là sự luyện tập cơ?

3. Luyện tập thường xuyên có tác dụng như thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ thể và dẫn tới kết quả gì đối với hệ cơ?

4. Nên có phương pháp luyện tập cơ như thế nào để có kết quả tốt nhất?

Trả lời:

1. Khả năng co cơ phụ thuộc vào những yếu tố:

– Trạng thái thần kinh.

– Thể tích của cơ, khối lượng của vật.

– Lực co cơ, khả năng dẻo dai, bền bỉ.

2. Mọi hoạt động thể dục thể thao đều được coi là luyện tập cơ nhưng mỗi hoạt động lại luyện tập cho các cơ khác nhau như chạy bộ thì tốt cơ bắp chân, đùi, mông; đánh bóng đánh cầu thì cơ tay, vai, ngực; tập yoga, giãn cơ rất tốt, tốt cho toàn bộ các cơ từ đầu đến ngón chân.

3. Sự luyện tập thường xuyên giúp tăng thể tích của cơ (người có thân thể cường tráng), tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai. Do đó, năng suất lao động cao. Việc luyện tập thường xuyên không chỉ làm cơ thể phát triển mà còn làm cho xương thêm cứng rắn, phát triển cân đối, làm tăng năng lực hoạt động của các cơ quan khác như tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, làm cho tinh thần sảng khoái.

4. Để luyện tập cơ đạt kết quả tốt cần thường xuyên luyện tập thể dục thể thao hợp lí, có thể tham gia hoạt động sản xuất vừa sức. Cần có phương pháp luyện tập:

– Khởi động nhẹ trước khi luyện tập.

– Thường xuyên tập thể dục thể thao.

– Chế độ dinh dưỡng hợp lí.

– Lao động vừa sức.

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập (trang 28 VBT Sinh học 8): Tìm những cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

Trả lời:

Khi cơ co tạo ra một lực để sinh công. Sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ co. Làm việc quá sức và kéo dài dẫn tới sự mỏi cơ. Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do cơ thể không được cung cấp đủ ôxi nên tích tụ axit lactic đầu độc cơ thể. Để tăng cường khả năng sinh công của cơ và giúp cơ làm việc dẻo dai cần lao động vừa sức, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao.

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 (trang 28 VBT Sinh học 8): Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?

Trả lời:

– Khi cơ co tạo một lực tác động vào vật, làm vật di chuyển, tức là sinh ra một công.

– Công của cơ được sử dụng trong các thao tác vận động và trong lao động. Nếu có một lực F tác động vào làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo phương của lực thì sản sinh một công là : A = Fs.

Bài tập 2 (trang 28 VBT Sinh học 8): Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ.

Trả lời:

– Sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng do máu mang tới, tạo ra năng lượng cung cấp cho sự co cơ, đồng thời sản sinh ra nhiệt và chất thải là khí cacbonic.

– Nếu lượng ôxi cung cấp thiếu thì sản phẩm tạo ra trong điều kiện thiếu ôxi là axit lactic. Axit lactic tích tụ sẽ đầu độc làm cơ mỏi.

Bài tập 3 (trang 28 VBT Sinh học 8): Nêu những biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và các biện pháp chống mỏi cơ.

Trả lời:

– Để tăng cường khả năng làm việc của cơ và giúp cơ dẻo dai cần lao động vừa sức, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao.

– Khi mỏi cơ cần nghỉ ngơi, thở sâu kết hợp với xoa bóp cho máu lưu thông nhanh. Sau hoạt động mạnh nên thư giãn, đi bộ từ từ đến khi hô hấp trở lại bình thường mới nghỉ ngơi và xoa bóp.

Bài tập 4 (trang 28-29 VBT Sinh học 8): Hãy đánh dấu × vào ô ở đầu câu trả lời không đúng.

Trả lời:

Nguyên nhân của sự mỏi cơ:

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 10

Gi bài VBT Sinh bài 10ả ọI. đi chung (trang 26 VBT Sinh 7)ặ ọ1. (trang 26 VBT Sinh 7)ọ Ch các m: không ng; ng tròn; ki uọ ểsâu đo; ki u; co bóp dù; không di chuy n; ng; ng; nh bàoể ưỡ ưỡ ếgai; nh di chuy n; ru túi; ru phân nhánh; hai p; ba đi vào ng 1.ự ảTr i:ả ờB ng 1. đi chung di trong ngành Ru khoangả ộ2. (trang 26 VBT Sinh 7):ọ Các đi chung ngành Ru khoang:ặ ộTr i:ả ờ- th ng trònơ ỏ- Ru ng túiộ ạ- thành th bàoấ ế- Có bào gai và côngế ấII. Vai trò (trang 27 VBT Sinh 7)ọ1. (trang 27 VBT Sinh 7):ọ Đi thích vào ch tr ngề ốTr i:ả ờVùng bi san hô là cóể kì thú bi nhi iẻ là cóừ nhảquan đáoộ ng. San hô san hô đen, san hô ng làủ ươ ươ nguyên li uệquý trang trí và làm trang cể San hô đá là trong các ngu cung vôiộ ấcho xây ngự Hóa th ch san hô làạ ch th ng quan tr ng trong nghiên uậ ứđ ch tị sen, rô làứ nh ng loài th ng khai thácữ ườ ượ làm th ănứ .Chúng có nghĩa tề sinh thái bi và ng, làố ươ tài nguyên thiên nhiênquý giá.Ghi nh (trang 27 VBT Sinh 7)ớ ọTuy khác nhau kích th c, hình ng và ng nh ng các loài ru khoang uấ ướ ềcó chung đi m: th ng tròn, ru ng túi, thành th 2ặ ồl bào, có bào gai và công.ớ ấRu khoang đa ng, phong phú bi nhi và bi ta. Chúng nênộ ướ ạm trong các nh quan đáo ng, có vai trò sinh thái.ộ ươ ặCâu (trang 27, 28 VBT Sinh 7)ỏ ọ1. (trang 27 VBT Sinh 7):ọ So sánh ch ra nh ng đi chung aồ ủru khoang ng bám và ru khoang doộ ựTr i:ả ờDOC24.VN 1- th ng trònơ ỏ- Ru ng túiộ ạ- thành th bàoấ ế- Có bào gai và côngế ấ2. (trang 27 VBT Sinh 7):ọ Em hãy tên các di ngành Ru khoang cóể ộth ph ng em?ể ươTr i:ả ờTh c, a, san hô, quỳ.ủ ả3. (trang 27 VBT Sinh 7): *ọ Nêu nh ng ph ng ti thi phòng khi ti pữ ươ ếxúc ng ngành Ru khoang:ớ ộTr i:ả ờĐ tránh ch ph ch khi ti xúc các di ngành Ru khoang, chúng taể ộc ng: t, kéo p, panh. dùng tay, ph mang găng cao su tránh tácầ ựđ ng các tê bào gai c, có th gây ng ho làm ng da tay.ộ ỏ4. (trang 28 VBT Sinh 7):ọ San hô có hay có i? Bi ta có giàu san hôợ ướkhông?Tr i:ả ờSan hô chú là có i. trùng san hô trong các giai đo sinh tính th ng làế ườth ăn nhi lo ng bi n.ứ ểVùng bi ta giàu san hô (có nhi lo khác nhau), chúng thành các ngể ướ ạb vi n, ch n, san hô,… là nh ng sinh thái quan tr ng trong ng.ờ ươTuy nhiên, ng san hô cũng gây tr ng không ít cho giao thông ngộ ườbi n.ếDOC24.VN

2020-12-22 07:14:54

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 42: Vệ Sinh Da

Bài 42: Vệ sinh da

I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 (trang 113 VBT Sinh học 8):

1. Da bẩn có hại như thế nào?

2. Da bị xây xát có hại như thế nào?

Trả lời:

1. Da bẩn chỉ diệt được 5% số vi khuẩn bám trên da nên dễ gây ngứa ngáy.

2. Da bị xây xát tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập cơ thể, gây nên các bệnh viêm nhiễm.

Bài tập 2 (trang 113 VBT Sinh học 8): Đánh dấu + vào ô trống ở bảng sau để chỉ hình thức rèn luyện da mà em cho là phù hợp.

Trả lời:

Bài tập 3 (trang 113-114 VBT Sinh học 8): Hãy đánh dấu × vào ô cho câu trả lời đúng nhất trong các câu sau.

Trả lời:

Những nguyên tắc rèn luyện da là:

Bài tập 4 (trang 114 VBT Sinh học 8): Tìm nội dung thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện bảng sau:

Trả lời:

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập (trang 114 VBT Sinh học 8): Tìm từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

Trả lời:

Phải thường xuyên tắm rửa, thay quần áo và giữ gìn da sạch để tránh bệnh ngoài da.

Phải rèn luyện cơ thể để nâng cao sức chịu đựng của cơ thể và của da.

Tránh làm da bị xây xát hoặc bị bỏng.

Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng.

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Bài tập (trang 114 VBT Sinh học 8): Hãy nêu các biện pháp giữ gìn vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó.

Trả lời:

Các biện pháp:

– Giữ gìn da sạch sẽ: Tăng khả năng diệt khuẩn của da, giúp da thực hiện tốt các chức năng.

– Tránh không để da bị xây xát: Chống sự xâm nhập của vi khuẩn, các tác nhân lí hóa có hại cho cơ thể.

– Tắm nắng trong thời gian thích hợp: Rèn luyện da, giúp cơ thể tổng hợp vitamin D.

– Vệ sinh nơi ở, nơi công cộng, nguồn nước: Tránh các tác nhân gây bệnh về da.

– …

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 22: Vệ Sinh Hô Hấp

Bài 22: Vệ sinh hô hấp

I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 (trang 58 VBT Sinh học 8):

1. Trong không khí có những loại tác nhân nào gây tác hại tới hoạt động hô hấp?

2. Hãy đề các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại

Trả lời:

1. Các tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ hô hấp của người:

– Bụi; các khí độc hại như nitơ ôxit (NO x), lưu huỳnh ôxit (SO x), cacbon ôxit (CO)…; các chất độc (nicôtin, nitrôzamin, …)

– Các vi sinh vật gây bệnh.

2. Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp:

+ Trồng nhiều cây xanh trên đường phố, trường học, bệnh viện và nơi ở.

+ Hạn chế việc sử dụng các thiết bị thải ra các khí độc hại.

+ Không hút thuốc.

+ Xây dựng nơi làm việc và nơi ở có đủ nắng, gió, tránh ẩm thấp.

+ Thường xuyên dọn vệ sinh.

+ Không xả rác bừa bãi.

+ Đeo khẩu trang khi đi ngoài đường phố và khi làm vệ sinh.

Bài tập 2 (trang 59 VBT Sinh học 8):

1. Giải thích vì sao khi luyện tập thể dục thể thao đúng cách, đều đặn từ bé có thể có được dung tích sống lí tưởng?

2. Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp?

3. Hãy đề ra các biện pháp luyện tập để có được một hệ hô hấp khỏe mạnh.

Trả lời:

1. Dung tích sống phụ thuộc vào tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn.

– Dung tích phổi phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa.

– Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập đều từ bé.

→ Cần luyện tập thể dục thể thao dúng cách, thường xuyên đều dặn từ bé sẽ có dung tích sống lí tưởng.

2. Giải thích qua ví dụ sau:

– Một người thở ra 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 400ml:

+ Khí lưu thông/phút: 400ml x 18 = 7200ml.

+ Khí vô ích ở khoảng chết: 150ml x 18 = 2700ml

+ Khí hữu ích vào tới phế nang: 7200ml – 2700ml = 4500ml

– Nếu người đó thở sâu 12 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 600ml:

+ Khí lưu thông: 600ml x 12 = 7200ml

+ Khí vô ích khoảng chết: 150ml x 12 = 1800ml

+ Khí hữu ích vào tới phế nang: 7200ml – 1800ml = 5400ml

→ Khi thở sâu và giảm nhịp thở sẽ tăng hiệu quả hô hấp.

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập (trang 59 VBT Sinh học 8): Phải làm gì để chúng ta được sống trong một bầu không khí trong lành với một hệ hô hấp khỏe mạnh?

Trả lời:

– Trồng nhiều cây xanh trên đường phố, trường học, bệnh viện và nơi ở.

– Hạn chế việc sử dụng các thiết bị thải ra các khí độc hại.

– Không hút thuốc.

– Xây dựng nơi làm việc và nơi ở có đủ nắng, gió, tránh ẩm thấp.

– Thường xuyên dọn vệ sinh.

– Không xả rác bừa bãi.

– Đeo khẩu trang khi đi ngoài đường phố và khi làm vệ sinh.

– Tích cực tập thể dục thể thao phối hợp thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên, từ bé.

3. Biện pháp tập luyện: Tích cực tập thể dục thể thao phối hợp thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên, từ bé.

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 (trang 60 VBT Sinh học 8): Trồng nhiều cây xanh có lợi ích như thế nào trong việc làm sạch bầu không khí quanh ta?

Trả lời:

Trồng nhiều cây xanh 2 bên đường phố, nơi công sở, trường học, bệnh viện và nơi ở có tác dụng điều hòa thành phần không khí (chủ yếu là O 2 và CO 2), có lợi cho hô hấp, hạn chế ô nhiễm không khí…

Bài tập 2 (trang 60 VBT Sinh học 8): Hút thuốc lá có hại như thế nào cho hệ hô hấp?

Trả lời:

Trong thuốc lá có chất độc nicôtin, cacbon ôxit gây:

– Tê liệt lớp lông rung phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí.

– Có thể gây ung thư phổi.

– Thuốc lá gây tác hại đến thần kinh, tim mạch, hô hấp, tiêu hóa… từ đó ảnh hưởng tới sức khỏe, tuổi thọ bản thân và những người xung quanh.

Bài tập 3 (trang 60 VBT Sinh học 8): Tại sao trong đường dẫn khí của hệ hô hấp đã có những cấu trúc và cơ chế chống bụi bảo vệ phổi mà khi lao động vệ sinh hay đi đường vẫn cần đeo khẩu trang chống bụi?

Trả lời:

Mật độ bụi khói trên đường phố nhiều khi quá lớn, vượt quá khả năng làm sạch đường dẫn khí của hệ hô hấp, bởi vậy nên đeo khẩu trang chống bụi khi đi đường và khi lao động vệ sinh.

Bài tập 4 (trang 60 VBT Sinh học 8):

– Dung tích sống là gì?

– Quá trình luyện tập để tăng dung tích sống phụ thuộc vào các yếu tố nào?

Trả lời:

– Dung tích sống là thể tích lớn nhất của lượng không khí mà một cơ thể hít vào và thở ra.

– Dung tích sống phụ thuộc vào tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn. Dung tích phổi phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa. Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập đều từ bé.

⇒Cần luyện tập thể dục thể thao đúng cách, thường xuyên đều đặn từ bé sẽ có dung tích sống lí tưởng.

Bài tập 5 (trang 61 VBT Sinh học 8): Hãy đánh dấu × vào ô ở đầu câu trả lời đúng nhất.

Trả lời:

Hút thuốc lá gây những tác hại cho hệ hô hấp như sau:

a) Làm tê liệt lớp lông rung phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí.

b) Có thể gây ung thư phổi.

c) Dễ mắc các bệnh về phổi.

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube: