Giải Vbt Sử 7 Bài 6 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Vbt Lịch Sử 6 Bài 7: Ôn Tập

Vbt Lịch Sử 7 Bài 6: Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á

Giải Vbt Sử 7: Bài 6. Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á ( Ngắn Nhất)

Vbt Lịch Sử 7 Bài 27: Chế Độ Phong Kiến Nhà Nguyễn

Vbt Lịch Sử 7 Bài 23: Kinh Tế, Văn Hóa Thế Kỉ 16

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 4

VBT Lịch Sử 6 Bài 7: Ôn tập

b) Ở những nơi đó người ta tìm thấy những gì? Niên đại (thời gian) của những hiện vật cách ngày nay là bao nhiêu?

Trả lời:

Những nơi tìm thấy di tích của Người tối cổ: miền Đông châu Phi, trên đảo Gia – va (In-đô-nê-xi-a), Bắc Kinh (Trung Quốc),…

b) Ở những nơi đó người ta tìm thấy hài cốt của người tối cổ với niên đại cách ngày nay khoảng 3 – 4 triệu năm.

Bài 2 trang 19 VBT Lịch sử 6: Có hai nhóm học sinh tranh luận về sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn và vẫn chưa được phân định đúng sai.

Nhóm A khẳng định rằng: Người tối cổ thì trên người còn mọc nhiều lông, dáng đi hơi còng, cằm nhô về phía trước, đầu bạt về phía sau, thể tích não nhỏ hơn (850 – 1100 cm 3).

Nhóm B thì quả quyết rằng: Cơ bản đồng ý với ý kiến trên nhưng phải bổ sung thêm là: họ mới chỉ biết sử dụng công cụ lao động rất thô sơ (những hòn đá cuội nhặt được hoặc cành cây…)

b) Em có thể thêm hoặc bớt nội dung nào để câu trả lời được hoàn chỉnh hơn?

Trả lời:

a) Đồng ý với ý kiến của B vì nhóm A mới chỉ nêu được những đặc điểm cơ thể của Người tối cổ, nhóm B đã bổ sung thêm được hoạt động sản xuất của Người tối cổ.

b) Người tối cổ trên người còn mọc nhiều lông, dáng đi hơi còng, cằm nhô về phía trước, đầu bạt về phía sau, thể tích não nhỏ hơn (850 – 1100 cm 3). Họ mới chỉ biết sử dụng công cụ lao động rất thô sơ.

Bài 3 trang 20 VBT Lịch sử 6: Theo em thì yếu tố nào là đặc biệt quan trọng (không thể thiếu) để phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa Người tinh khôn và Người tối cổ (nếu như có bốn điều kiện đặc biệt sau):

– Thể tích não của Người tinh khôn lớn hơn.

– Người tinh khôn dáng đi thẳng, thân thể cân đối.

– Bộ xương của Người tinh khôn nhỏ nhắn hơn.

– Người tinh khôn biết cải tiến công cụ lao động tốt hơn, biết trồng trọt và chăn nuôi.

Nếu em chọn yếu tố nào đặc biệt hãy giải thích tại sao?

Trả lời:

– Cả 4 yếu tố đều quan trọng nhưng yếu tố đặc biệt quan trọng là: Người tinh khôn biết cải tiến công cụ lao động tốt hơn, biết trồng trọt và chăn nuôi.

– Vì: Yếu tố này thể hiện Người tinh khôn có sự phát triển vượt bậc so với Người tối cổ, cuộc sống dần ổn định, không còn bấp bênh, lệ thuộc vào thiên nhiên.

b) Liệt kê các quốc gia cổ đại trên thế giới kèm (theo thời gian ra đời thì càng tốt)

c) Trong những quốc gia cổ đại thì quốc gia nào xuất hiện sớm nhất?

Trả lời:

b) Các quốc gia cổ đại phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc (ra đời từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN).

Các quốc gia cổ đại phương Tây: Hi Lạp và Rô – ma (ra đời vào khoảng thiên niên kỉ I TCN).

c) Ai Cập là quốc gia xuất hiện sớm nhất (Khoảng cuối thiên niên kỉ IV TCN)

Bài 5 trang 22 VBT Lịch sử 6: a) Liệt kê tên gọi các tầng lớp và giai cấp trong xã hội cổ đại phương Đông (lưu ý vua không phải là một giai cấp riêng biệt)

b) Liệt kê tên gọi các tầng lớp và giai cấp trong xã hội cổ đại phương Tây

c) Tên gọi các nhà nước cổ đại:

– Phương Đông

– Phương Tây

d) Nếu ta đặt tên gọi chung cho các kiểu nhà nước cổ đại phương Đông và phương Tây có được không? Giải thích?

Trả lời:

a) Các giai cấp, tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Đông: quý tộc, nông dân công xã, nô lệ.

b) Các giai cấp, tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Tây: chủ nô, nô lệ.

c) Tên gọi các nhà nước cổ đại:

– Phương Đông: Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông

– Phương Tây: Chiếm hữu nô lệ

d) Không thể gọi chung cho các kiểu nhà nước cổ đại phương Đông và phương Tây vì tính chất, đặc điểm của hai kiểu nhà nước này hoàn toàn khác nhau.

Bài 6 trang 22 VBT Lịch sử 6: a) Điểm lại những thành tựu văn hóa cổ đại

b) Thử đánh giá vị trí, tác dụng, ý nghĩa của các thành tựu văn hóa thời cổ đại đối với chúng ta ngày nay.

Trả lời:

a)

Thành tựu văn hóa

Phương Đông

Phương Tây

Chữ viết, chữ số

Chữ tượng hình, hệ đếm đếm 10, nghĩ ra số 0, tính được số pi.

Tạo ra hệ chữ cái a, b, c.

Khoa học

Sáng tạo ra Âm lịch, có nhiều đóng góp trong các lĩnh vực toán học, vật lí, địa lí, y học….

Sáng tạo ra Dương lịch. Đạt trình độ khá cao về toán học, vật lí, triết học, sử học, địa lí, văn học…với các nhà khoa học nổi tiếng như Ta-let, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít….

Công trình nghệ thuật

Kim tự tháp (Ai Cập), thành Ba-bi-lon (Lưỡng Hà), tượng Nhân sư…

Đền Pác-tê-nông ở A-ten, tượng thần Vệ nữ ở Mi-lô…

b)

– Thành tựu văn hóa thời cổ đại rất phong phú, đa dạng, sáng tạo và có giá trị thực tiễn đã nói lên được tài năng, sự lao động nghiêm túc với trình độ cao của con người thời cổ đại.

– Người cổ đại đã để lại những kiệt tác khiến chúng ta vô cùng thán phục. Khó có thể tin nổi bằng những công cụ lạc hậu, người Ai Cập cổ đã xây dựng được những Kim tự tháp đồ sộ.

– Thành tựu của nền văn hóa cổ đại đặt nền móng cho nhiều ngành khoa học và đặt nền móng cho sự phát triển của văn minh nhân loại sau này.

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 6

Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 21: Luân Canh, Xen Canh, Tăng Vụ

Công Nghệ 7 Bài 40: Sản Xuất Thức Ăn Vật Nuôi

Công Nghệ 7 Bài 32: Sự Sinh Trưởng Và Phát Dục Của Vật Nuôi

Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 12: Sâu, Bệnh Hại Cây Trồng

Vbt Lịch Sử 7 Bài 29: Ôn Tập Chương 5 Và Chương 6

Vbt Lịch Sử 9 Bài 24: Cuộc Đấu Tranh Bảo Vệ Và Xây Dựng Chính Quyền Dân Chủ Nhân Dân (1945

Vbt Lịch Sử 9 Bài 25: Những Năm Đầu Của Cuộc Kháng Chiến Toàn Quốc Chống Thực Dân Pháp (1946

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 1: Liên Xô Và Các Nước Đông Âu Từ Năm 1945 Đến Giữa Những Năm 70 Của Thế Kỉ Xx

Giải Bài Tập Lịch Sử 12 Bài 9: Quan Hệ Quốc Tế Trong Và Sau Thời Kì Chiến Tranh Lạnh

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 36: Tổng Kết Về Cây Có Hoa (Tiếp Theo)

VBT Lịch Sử 7 Bài 29: Ôn tập chương 5 và chương 6

Bài 1 trang 75 VBT Lịch sử 7: Phân chia giai đoạn và nêu lên nội dung chính của giai đoạn đó:

Trả lời:

Giai đoạn (thời gian – tên gọi)

Triều đại tương ứng

Nội dung chính (sự kiện nổi bật, hoạt động chính)

Thế kỉ XVI – XVIII: sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền

Triều Mạc, Lê Trung Hưng

Chiến tranh Nam – Bắc triều, chiến tranh Trịnh – Nguyễn.

1771 – 1802: Phong trào Tây Sơn

Triều Tây Sơn

Tây Sơn lật đổ chúa Nguyễn, chúa Trịnh, vua Lê. Đánh tan giặc ngoại xâm.

Nửa đầu thế kỉ XIX: Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX

Triều Nguyễn

Chế độ phong kiến nhà Nguyễn.

Bài 2 trang 75 VBT Lịch sử 7: Phân tích ý nghĩa của hai thành tựu lớn sau đây để chứng minh phong trào Tây Sơn đã đặt nền tảng cho việc thống nhất và xây dựng đất nước:

– Sự kiện 1: Lật đổ chính quyền Nguyễn và Lê – Trịnh

– Ý nghĩa:

– Sự kiện 2: Đánh tan các cuộc xâm lược của quân Xiêm, Thanh

– Ý nghĩa:

Trả lời:

– Sự kiện 1: Lật đổ chính quyền Nguyễn và Lê – Trịnh

– Ý nghĩa: Đặt nền móng cho công cuộc thống nhất đất nước.

– Sự kiện 2: Đánh tan các cuộc xâm lược của quân Xiêm, Thanh

– Ý nghĩa: Bảo vệ độc lập, chủ quyền dân tộc.

Bài 3 trang 75-76 VBT Lịch sử 7: Thống kê các công trình lớn về văn học, nghệ thuật, khoa học – kĩ thuật ở các thế kỉ XVI – nửa đầu thế kỉ XIX:

– Văn học:

– Nghệ thuật:

– Sử học:

– Địa lí học:

– Y học:

– Kĩ thuật:

Trả lời:

– Văn học: Truyện Kiều (Nguyễn Du), Chinh phụ ngâm khúc (Hồ Xuân Hương),…

– Nghệ thuật: Nghệ thuật dân gian phát triển. Các công trình nổi tiếng như lăng tẩm các vua Nguyễn ở Huế, chùa Tây Phương, Khuê văn các,…

– Sử học: Bên cạnh các bộ sử cửa nhà nước, xuất hiện nhiểu bộ sử của tư nhân như Ô châu cận lục, Đại Việt thông sử, Phủ biên tạp lục…

– Địa lí học: Có tập bản đồ Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư

– Y học: Có bộ sách y dược của Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác

– Kĩ thuật: Biết dùng súng đại bác theo kiểu phương Tây, đóng thuyền chiến, xây thành lũy.

Vbt Lịch Sử 7 Bài 10: Nhà Lý Đẩy Mạnh Công Cuộc Xây Dựng Đất Nước

Bài 4. Trung Quốc Thời Phong Kiến

Giải Vbt Sử 7: Bài 21. Ôn Tập Chương Iv( Ngắn Nhất)

Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 20 Phần 2: Nước Đại Việt Thời Lê Sơ

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 8: Nước Ta Buổi Đầu Độc Lập

Đáp Án Vbt Lịch Sử 7

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 21: Ôn Tập Chương 4

Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán, Tiếng Việt Lớp 2

19 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Có Đáp Án Tải Nhiều Nhất

Bài Tập & Kiến Thức Tiếng Anh Lớp 2

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 2 Theo Chủ Đề

Lịch Nghỉ Tết Dương Lịch Và Tết âm Lịch (nguyên Đán), Sổ Tay Hướng Dẫn Cấp Nhãn Du Lịch Xanh Cho Điểm Tham Quan Du Lịch, Hãy Phân Tích Hoàn Cảnh Lịch Sử Nội Dung ý Nghĩa Lịch Sử Cao Trào Kháng Nhật C, Khai Thac Gia Tri Van Hoa Lich Su Trong Hoat Dong Du Lich, Thông Báo Lịch Nghỉ Tết Dương Lịch Và Nguyên Đán 2022, Mẫu Lý Lịch Tư Phápý Lịch 2a Của Ban Tổ Chức Trung ương, Hoạt Động Du Lịch ở Các Điểm Di Tích Lịch Sử – Văn Hóa, Lịch Nghỉ Tết Dương Lịch 2022, Lịch Trình Hướng Dẫn Viên Du Lich, Lý Lịch Trích Ngang Đi Du Lịch Hàn Quốc, Chuyên Ngành Du Lịch Và Quản Lý Du Lịch, Sơ Yếu Lý Lịch Phần I Lịch Sử Bản Thân, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Phần 1 Lịch Sử Bản Thân, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Phần I Lịch Sử Bản Thân, Lịch Học Bù Iuh, Mẫu Lý Lịch 3c, Mẫu Lý Lịch 3a, Mẫu Lý Lịch 4a, Mẫu Lý Lịch 4c, Mẫu Lý Lịch 3 Đời, Lịch Học Bvu, Mau Ly Lich 3 Doi, Lịch Học Cyd, Lịch Học Của St 319, Lịch Học Của Res, Mẫu Lý Lịch 2c 98, Mẫu Lý Lịch 2c Bnv, Lịch Học Cấp 3, Lịch Học Cấp 1, Mẫu Lý Lịch 2d, Lịch Học Bổ Túc, Mau Ly Lich 5/ll- Ccb, Mẫu Lý Lịch Của Bộ Nội Vụ, Mẩu Lý Lịch Ccb, Mẫu Lý Lịch Cán Bộ M5, Mẫu Lý Lịch Cán Bộ, Mẫu Lý Lịch Cán Bộ M5/1, Lịch Học, Lịch Học á âu, Lịch Học Aao, Mẫu Lý Lịch C2, Mẫu Lý Lịch Bị Can, Mẫu Lý Lịch Bản Thân, Lịch Học Aof, Mẫu Lý Lịch B5, Mẫu Lý Lịch B3, Mẫu Lý Lịch A2, Mẫu Lý Lịch 5c, Mẫu Lý Lịch 5b, Li Lich Can Bo, Mẫu Bản Tóm Tắt Lý Lịch Cán Bộ, Mẫu Hồ Sơ Lý Lịch, Mẫu Hồ Sơ Lý Lịch 2c, Lịch Học Ic3 Ueh, Mẫu Hồ Sơ Sơ Yếu Lý Lịch, Lịch Học Hui, Lịch Học Hè Iuh, Mau Li Lich 2a, Lịch Học Gln, Lịch Học Ila, Lịch Học Iuh, Mẫu Đơn Xin Đổi Lịch Thi, Lịch Học Lhu, Lịch Học Lái Xe B2, Lịch Học Lái Xe, Lịch Học Lại, Mẫu Bìa Sơ Yếu Lý Lịch, Mẫu Đơn Sơ Yếu Lý Lịch, Mẫu Đơn Xin Đổi Lịch Học, Lịch Học Lớp 1, Mau Li Lich Ccb, Mẫu Lí Lịch M5, Mẫu Lý Lịch 01a, Mẫu Lý Lịch 2-knĐ, Mẫu Lý Lịch 2a, Mau Ly Lich 2a-btc/tw, Lịch Học Đại Học, Lịch Học Duy Tân, Lịch Học Dtu, Mẫu Lý Lịch 2b, Mẫu Lý Lịch 2c, Mẩu Lý Lịch 2 B, Mẫu Lý Lịch 1c, Mẫu Lý Lịch 1a Của Bộ Nội Vụ, Mẫu Lý Lịch 02, Mẫu Lý Lịch 02a, Mẫu Lý Lịch 02c, Mẫu Lý Lịch 05, Lịch Học Gec, Mẫu Lý Lịch 126, Mẫu Lý Lịch 1a, Mẫu Lý Lịch 1a Bộ Nội Vụ, Mẫu Lý Lịch 2c – Tc/tw, Mẫu Lý Lịch Dân Sự, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bộ Nội Vụ, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Dự Thi Cao Học, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Đề án 500, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Đẹp, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Ghi Sẵn, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Hay,

Lịch Nghỉ Tết Dương Lịch Và Tết âm Lịch (nguyên Đán), Sổ Tay Hướng Dẫn Cấp Nhãn Du Lịch Xanh Cho Điểm Tham Quan Du Lịch, Hãy Phân Tích Hoàn Cảnh Lịch Sử Nội Dung ý Nghĩa Lịch Sử Cao Trào Kháng Nhật C, Khai Thac Gia Tri Van Hoa Lich Su Trong Hoat Dong Du Lich, Thông Báo Lịch Nghỉ Tết Dương Lịch Và Nguyên Đán 2022, Mẫu Lý Lịch Tư Phápý Lịch 2a Của Ban Tổ Chức Trung ương, Hoạt Động Du Lịch ở Các Điểm Di Tích Lịch Sử – Văn Hóa, Lịch Nghỉ Tết Dương Lịch 2022, Lịch Trình Hướng Dẫn Viên Du Lich, Lý Lịch Trích Ngang Đi Du Lịch Hàn Quốc, Chuyên Ngành Du Lịch Và Quản Lý Du Lịch, Sơ Yếu Lý Lịch Phần I Lịch Sử Bản Thân, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Phần 1 Lịch Sử Bản Thân, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Phần I Lịch Sử Bản Thân, Lịch Học Bù Iuh, Mẫu Lý Lịch 3c, Mẫu Lý Lịch 3a, Mẫu Lý Lịch 4a, Mẫu Lý Lịch 4c, Mẫu Lý Lịch 3 Đời, Lịch Học Bvu, Mau Ly Lich 3 Doi, Lịch Học Cyd, Lịch Học Của St 319, Lịch Học Của Res, Mẫu Lý Lịch 2c 98, Mẫu Lý Lịch 2c Bnv, Lịch Học Cấp 3, Lịch Học Cấp 1, Mẫu Lý Lịch 2d, Lịch Học Bổ Túc, Mau Ly Lich 5/ll- Ccb, Mẫu Lý Lịch Của Bộ Nội Vụ, Mẩu Lý Lịch Ccb, Mẫu Lý Lịch Cán Bộ M5, Mẫu Lý Lịch Cán Bộ, Mẫu Lý Lịch Cán Bộ M5/1, Lịch Học, Lịch Học á âu, Lịch Học Aao, Mẫu Lý Lịch C2, Mẫu Lý Lịch Bị Can, Mẫu Lý Lịch Bản Thân, Lịch Học Aof, Mẫu Lý Lịch B5, Mẫu Lý Lịch B3, Mẫu Lý Lịch A2, Mẫu Lý Lịch 5c, Mẫu Lý Lịch 5b, Li Lich Can Bo,

Bộ Đề Trắc Nghiệm Môn Lịch Sử Lớp 7 Có Đáp Án

Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 33 Có Đáp Án Hay Nhất.

Các Dạng Bài Tập Chuyển Động Ném Ngang, Ném Xiên Từ Độ Cao H Có Lời Giải

Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 2: Tổng Hợp Và Phân Tích Lực

Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 35 Có Đáp Án Hay Nhất.

Vbt Lịch Sử 6 Bài 14: Nước Âu Lạc

Vbt Lịch Sử 6 Bài 16: Ôn Tập Chương 1 Và 2

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 36

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 14

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 4: Mô

Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 1

VBT Lịch Sử 6 Bài 14: Nước Âu Lạc

Bài 1 trang 35 VBT Lịch sử 6: Nêu những khó khăn của nước ta ở thời Hùng Vương thứ 18 – triều vua cuối cùng của nước Văn Lang. Trong đó, khó khăn nào trở thành nguy cơ đe dọa sự tồn vong của đất nước.

Trả lời:

– Vua không lo sửa sang võ bị, chỉ ham ăn uống vui chơi.

– Lũ lội xảy ra, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.

– Năm 218 TCN, vua Tần sai quân đánh xuống phương Nam để mở rộng bờ cõi. Đây chính là nguy cơ đe dọa đến sự tồn vong của dân tộc.

Bài 2 trang 35 VBT Lịch sử 6: Hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu trả lời đúng.

Trước sức mạnh của quân Tần (lực lượng của giặc đông hơn ta nhiều lần), nhân dân ta hợp sức nhau lại, bỏ nhà cửa trốn vào rừng. Ban ngày, im hơn lặng tiếng, ban đêm tiến ra tập kích đánh úp và kháng chiến lâu dài, 6 năm sau giành được thắng lợi. Cách đánh giặc của nhân dân ta như trên chính là:

Lấy yếu chống mạnh, lấy ít đánh nhiều.

Thể hiện tất cả ý trên.

Trả lời:

Đây là vùng đất rộng, bằng phẳng, thuận tiện giao thông thủy bộ.

Đóng đô hiên ngang ở trung tâm đất nước để thể hiện thanh thế của ta sánh ngang với các nước lớn khác.

Đây là vùng đất rộng, bằng phẳng, thuận tiện giao thông thủy bộ.

Bài 4 trang 36 VBT Lịch sử 6: a) Vẽ sơ đồ nhà nước Âu Lạc thời An Dương Vương

b) So sánh nhà nước Âu Lạc với nhà nước Văn Lang để tìm ra:

– Giống nhau cơ bản về tổ chức

– Khác nhau về tính chất nhà nước

c) Về mặt cơ cấu dân cư thì xã hội Văn Lang, Âu Lạc cơ bản giống nhau. Nêu các tầng lớp dân cư trong xã hội Âu Lạc.

Trả lời:

a)

b)

– Giống nhau cơ bản về tổ chức: Tổ chức nhà nước thời An Dương Vương đều chia thành các cấp giống với thời Hùng Vương.

– Khác nhau về tính chất nhà nước: Tuy nhiên, quyền của nhà nước cao hơn và chặt chẽ hơn.Vua có quyền thế hơn trong việc trị nước.

c) Các tầng lớp dân cư trong xã hội Âu Lạc: những người quyền quý, dân tự do, nô tì.

Vbt Lịch Sử 9 Bài 3: Quá Trình Phát Triển Của Phong Trào Giải Phóng Dân Tộc Và Sự Tan Rã Của Hệ Thống Thuộc Địa

Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 49

Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 49, 50: Ôn Tập

Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 38

Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 42

🌟 Home
🌟 Top