Giải Vbt Sử 7 Bài 9 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Vbt Lịch Sử 9

Giải Vbt Lịch Sử 6

Giải Vbt Vật Lí 8

Giải Vbt Vật Lí 9

Bài 24: Văn Bản: Ý Nghĩa Văn Chương – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7

Kỹ Năng Giải Một Số Dạng Bài Tập Toán Lớp 12 Chọn Lọc

Giới thiệu về Giải VBT Lịch Sử 9

Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX

Bài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX

Chương II: Các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh từ năm 1945 đến nay

Bài 3: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa

Bài 4: Các nước châu Á

Bài 5: Các nước Đông Nam Á

Bài 6: Các nước châu Phi

Bài 7: Các nước Mĩ-Latinh

Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay

Bài 8: Nước Mĩ

Bài 9: Nhật Bản

Bài 10: Các nước Tây Âu

Chương IV: Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay

Bài 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai

Chương V: Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ năm 1945 đến nay

Bài 12: Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách mạng khoa học-kĩ thuật

Bài 13: Tổng kết lịch sử thế giới từ năm 1945 đến nay

Phần hai: Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay

Chương I: Việt Nam trong những năm 1919 – 1930

Bài 14: Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

Bài 15: Phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 – 1925)

Bài 16: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919 – 1925

Bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đời

Chương II: Việt Nam trong những năm 1930 – 1939

Bài 18: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

Bài 19: Phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1935

Bài 20: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936-1939

Chương III: Cuộc vận động tiến tới cách mạng tháng Tám năm 1945

Bài 21: Việt Nam trong những năm 1939 – 1945

Bài 22: Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

Bài 23: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

Chương IV: Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám đến toàn quốc kháng chiến

Bài 24: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 – 1946)

Chương V: Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954

Bài 25: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950)

Bài 26: Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1950-1953)

Bài 27: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc (1953-1954)

Chương VI: Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975

Bài 28: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Năm (1954-1965)

Bài 29: Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 – 1973)

Bài 30: Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)

Chương VII: Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000

Bài 31: Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng xuân 1975

Bài 32: Xây dựng đất nước, đấu tranh bảo vệ tổ quốc (1976 – 1985)

Bài 33: Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1986 đến năm 2000)

Bài 34: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000

Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XXBài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XXBài 3: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địaBài 4: Các nước châu ÁBài 5: Các nước Đông Nam ÁBài 6: Các nước châu PhiBài 7: Các nước Mĩ-LatinhBài 8: Nước MĩBài 9: Nhật BảnBài 10: Các nước Tây ÂuBài 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ haiBài 12: Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách mạng khoa học-kĩ thuậtBài 13: Tổng kết lịch sử thế giới từ năm 1945 đến nayBài 14: Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhấtBài 15: Phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 – 1925)Bài 16: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919 – 1925Bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đờiBài 18: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đờiBài 19: Phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1935Bài 20: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936-1939Bài 21: Việt Nam trong những năm 1939 – 1945Bài 22: Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945Bài 23: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòaBài 24: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 – 1946)Bài 25: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950)Bài 26: Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1950-1953)Bài 27: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc (1953-1954)Bài 28: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Năm (1954-1965)Bài 29: Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 – 1973)Bài 30: Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)Bài 31: Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng xuân 1975Bài 32: Xây dựng đất nước, đấu tranh bảo vệ tổ quốc (1976 – 1985)Bài 33: Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1986 đến năm 2000)Bài 34: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000

Giải Vbt Địa Lí 6

Giải Vbt Địa Lí 7

Giải Vbt Địa Lí 8

Giải Vbt Địa Lí 9

Chia Sẻ Kiến Thức, Kết Nối Đam Mê

Vbt Lịch Sử 7 Bài 9: Nước Đại Cồ Việt Thời Đinh

Vbt Lịch Sử 9 Bài 7: Các Nước Mĩ

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 11

Vbt Lịch Sử 7 Bài 11: Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 14

Vbt Lịch Sử 7 Bài 1: Sự Hình Thành Và Phát Triển Của Xã Hội Phong Kiến Ở Châu Âu

VBT Lịch Sử 7 Bài 9: Nước Đại Cồ Việt thời Đinh – Tiền Lê

Bài 1 trang 21 VBT Lịch sử 7: Hãy nêu những việc Đinh Bộ Lĩnh làm sau khi lên ngôi theo các ý sau đây:

– Đặt tên nước

– Định đô

– Phong vương

– Các biện pháp xây dựng đất nước

– Quan hệ đối ngoại

Trả lời:

– Đặt tên nước: Đại Cồ Việt

– Định đô: Hoa Lư

– Phong vương: cho các con và tướng lĩnh thân cận như Đinh Điền, Nguyễn Bặc,…

– Các biện pháp xây dựng đất nước: cho xây cung điện, đúc tiền để tiêu dùng trong nước. Đối với kẻ phạm tội, thì dùng những hình phát khắc nghiệt.

– Quan hệ đối ngoại: sai sứ sang giao hảo với nhà Tống.

Bài 2 trang 21 VBT Lịch sử 7: Việc Đinh Bộ Lĩnh là người Việt đầu tiên xưng đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đặt niên hiệu là Thái Bình nói lên điều gì? Hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu trả lời đúng nhất:

Trả lời:

Khẳng định nước ta ngang hàng với nhà Tống (ở Trung Quốc).

Bài 3 trang 21 VBT Lịch sử 7: Tại sao nói Ngô Quyền là người có công dựng nền độc lập tự chủ, còn Đinh Bộ Lĩnh là người thống nhất đất nước?

Trả lời:

– Năm 938, Ngô Quyền đánh bại quân Nam Hán, từ đó chấm dứt 1000 năm Bắc thuộc.

– Sau khi Ngô Quyền mất, nước ta bị chia cắt bởi loạn 12 sứ quân, Đinh Bộ Lĩnh đã dẹp được loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước.

– Vì vậy Ngô Quyền là người có công dựng nền độc lập tự chủ, còn Đinh Bộ Lĩnh là người thống nhất đất nước.

Bài 4 trang 22 VBT Lịch sử 7: Hãy đánh dấu X vào đầu câu em cho là không phù hợp về việc Thái hậu họ Dương suy tôn Lê Hoàn lên làm vua:

Vua Đinh vừa mất, người kế vị Đinh Toàn còn nhỏ tuổi.

Quân Tống đang ngấp nghé ở biên cương chuẩn bị xâm lược nước ta.

Bà Thái hậu họ Dương có tình cảm với Lê Hoàn.

Lê Hoàn là người tài giỏi.

Trả lời:

Bà Thái hậu họ Dương có tình cảm với Lê Hoàn.

Trả lời:

Các chức quan

Giúp vua quản lí đất nước.

Các con vua

Nắm giữ các chức vụ chủ chốt.

Các chức quan

Giúp vua bàn việc nước.

Các con vua

Trấn giữ các vùng hiểm yếu.

Bài 6 trang 23 VBT Lịch sử 7:

a) Hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu trả lời mà em cho là sai về ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thắng lợi thời Lê Hoàn.

b) Em hãy giải thích chi tiết đã ghi ở trang 31, SGK: “Chiến tranh chấm dứt, Lê Hoàn vân sai sứ sang Trung Quốc trao trả một số tù binh và đặt lại quan hệ bình thường”.

Trả lời:

a) Làm cho quân Tống sợ không dám đến xâm lược nước ta.

b) Chi tiết đó thể hiện thiện chí muốn được hòa bình, muốn thiết lập mối quan hệ hòa hảo với Trung Quốc của Lê Hoàn.

Bài 7 trang 23 VBT Lịch sử 7:

a) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu em chọn về sự quan tâm của nhà nước thời Tiền Lê đối với nông nghiệp:

A. Hằng năm vua Lê thường đến khu ruộng tịch điền để làm lễ, tự mình cày mấy đường.

B. Khuyến khích nhân dân khai hoang.

C. Đào vét kênh ngòi ở nhiều nơi.

D. Cả 3 yếu tố trên.

b) Dựa vào nội dung Bài 9, trang 32, SGK, trình bày vài nét về nông nghiệp thời Tiền Lê.

Trả lời:

a) Chọn D

b) Vài nét về nông nghiệp thời Tiền Lê:

– Hằng năm vua Lê tổ chức lễ cày tịch điền.

– Việc khai khẩn đất hoang được mở rộng.

– Đào vét kênh ngòi ở nhiều nơi.

– Nông nghiệp ngày càng ổn định, bước đầu phát triển.

Bài 8 trang 23-24 VBT Lịch sử 7:

a) Đánh dấu X vào ô trống đầu câu mà em cho là không phù hợp về biểu hiện phát triển của thủ công nghiệp thời Tiền Lê:

b) Hãy khoanh trong vào chữ cái đầu câu đúng nhất về nguyên nhân làm cho thủ công nghiệp thời Tiền Lê phát triển:

A. Đất nước đã giành được độc lập.

B. Các thợ thủ công lành nghề không bị bắt sang Trung Quốc.

C. Nhân dân ta khéo tay.

D. Nhà nước có chính sách ưu đãi thợ thủ công.

Trả lời:

a) Tập trung nhiều thợ khéo làm việc tại các xưởng thủ công, công trình xây dựng.

b) Chọn D

A. Thuyền buôn nước ngoài vào nước ta dâng sản phẩm quý lạ, xin trao đổi buôn bán.

B. Nhà nước đào thêm sông, đắp thêm đường, thống nhất tiền tệ.

C. Thủ công nghiệp trong cả nước phát triển, sản xuất được nhiều hàng hóa.

Trả lời:

B. Vì để hoạt động trao đổi buôn bán có thể phát triển thì vấn đề giao thông (con đường buôn bán) và việc thống nhất tiền tệ có vai trò quan trọng.

Trả lời:

– Bộ máy thống trị bao gồm: vua và các quan văn võ.

– Những người bị trị bao gồm: nông dân, thợ thủ công, người làm nghề buôn bán nhỏ và một số ít địa chủ.

Bài 11 trang 25 VBT Lịch sử 7:

a)Hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu trả lời mà em cho là không phù hợp về biểu hiện tinh thần thượng võ và yêu thích hoạt động văn hóa dân gian của nhân dân ta:

Trả lời:

a)Vùng nào cũng có lò vật, trai gái đều chuộng võ.

b)

– 939: Ngô Quyền lên ngôi vua.

– 944: Ngô Quyền mất.

– 965: Ngô Xương Văn chết. “Loạn 12 sứ quân”

– 968: Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế.

– 970: Vua Đinh đặt niên hiệu là Thái Bình, sai sứ sang giao hảo với nhà Tống.

– 979: Đinh Tiên Hoàng và Đinh Liễn bị ám hại.

– 981: Kháng chiến chống Tống thắng lợi.

– 1005: Lê Hoàn mất.

Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 55: Tiến Hóa Về Sinh Sản

Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 57: Đa Dạng Sinh Học

Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 21: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Của Ngành Thân Mềm

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 21

Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 24: Đa Dạng Và Vai Trò Của Lớp Giáp Xác

Giải Vbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 2 Ngắn Gọn Nhất

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 9 Unit 8: Celebrations

Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản

57 Video + 55 Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Căn Bản

Hướng Dẫn Thực Hành Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh 2022

Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Trong Kế Toán Tài Chính

Giải VBT Lịch Sử 7 bài 2:

1. Sự suy phong của chế độ phong kiến và sự hình thành tư bản chủ nghĩa ở châu Âu

1.1. Bài 1 trang 4 VBT

Hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu mà em cho là đúng:

a. Nguyên nhân của cuộc phát kiến địa lí là do quý tộc, nhà vua muốn tìm kiếm vùng đất mới để du lịch, tìm kiếm điều mới lạ, phục vụ cho cuộc sống xa hoa.

b. Va-xcô đơ Ga-ma, C. Cô-lôm-bô, Ph. Ma-gien-lan là những người đã thực hiện các cuộc thám hiểm lơn và phát hiện ra những miền đất mới.

c. C. Cô-lôm-bô là người đã đi vòng quanh Trái Đất, hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình.

d. Các cuộc phát kiến điạ lí đã tạo điều kiện để các dân tộc xích lại gần nhau và hiểu biết nhau hơn.

Lời giải:

Va-xcô đơ Ga-ma, C. Cô-lôm-bô, Ph. Ma-gien-lan là những người đã thực hiện các cuộc thám hiểm lớn và phát hiện ra những miền đất mới.

1.2. Bài 2 trang 5 VBT

a) Giai cấp tư sản tích lũy vốn ban đầu bằng những thủ đoạn khác nhau. Hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu mà em cho là sai:

a. Cướp bóc tài nguyên, của cải của các nước thuộc địa.

b. Tổ chức sản xuất, thu được nhiều lợi nhuận, trở nên giàu có.

c. Đuổi nông nô ra khỏi lãnh địa, buộc họ trở thành người làm thuê.

d. Buôn bán người da đen.

b) Mô tả sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa qua hai giai cấp:

– Giai cấp vô sản

– Giai cấp tư sản

Lời giải:

a) Tổ chức sản xuất, thu được nhiều lợi nhuận, trở nên giàu có.

b) – Giai cấp vô sản:

Hình thành từ những người nông nô bị mất ruộng đất phải đi làm thuê cho giai cấp tư sản, bị bóc lột sức lao động.

– Giai cấp tư sản:

Gồm các chủ xưởng, chủ đồn điền và thương nhân giàu có. Giai cấp tư sản dùng đủ hình thức để bóc lột kiệt quệ giai cấp vô sản

……………………………………………………………..

→ Link tải miễn phí giải vở bài tập Lịch sử lớp 7 bài 2:

Giải VBT Lịch sử lớp 7 bài 2.Doc

Giải VBT Lịch sử lớp 7 bài 2.PDF

Bài Tập Thực Hành Tiếng Anh Lớp 8 (Có Đáp Án)

Communication Trang 21 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2

Giải Bt Sinh 8 (Ngắn Nhất)

Giải Bất Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Lớp 8

Giải Bài 5: Diện Tích Hình Thoi Toán Lớp 8 (Tập 1) Đầy Đủ Nhất

Giải Vbt Lịch Sử 6

Giải Vbt Vật Lí 8

Giải Vbt Vật Lí 9

Bài 24: Văn Bản: Ý Nghĩa Văn Chương – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7

Kỹ Năng Giải Một Số Dạng Bài Tập Toán Lớp 12 Chọn Lọc

Giải Toán Lớp 5 Diện Tích Hình Tròn: Hướng Dẫn Bài Tập Chi Tiết

Giới thiệu về Giải VBT Lịch sử 6

Phần 1: Khái quát lịch sử thế giới cổ đại gồm có 5 bài viết

Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X gồm 4 chương với tổng số 21 bài viết.

Chương 1: Buổi đầu lịch sử nước ta gồm 2 bài viết

Chương 2: Thời đại dựng nước: Văn Lang – Âu Lạc gồm 7 bài viết

Chương 3: Thời kì Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập gồm 9 bài viết

Chương 4: Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X gồm 3 bài viết

Giải VBT Lịch sử 6 giúp học sinh hiểu hơn và thêm yêu hơn môn lịch sử của nước nhà!

Giải VBT Lịch sử 6 gồm có 2 phần. Nội dung cụ thể như sau:

Bài 1: Sơ lược về môn lịch sử

Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử

Phần 1: Khái quát lịch sử thế giới cổ đại

Bài 3: Xã hội nguyên thủy

Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông

Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây

Bài 6: Văn hóa cổ đại

Bài 7: Ôn tập

Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X

Chương 1: Buổi đầu lịch sử nước ta

Bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nươc ta

Bài 9: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta

Chương 2: Thời đại dựng nước: Văn Lang – Âu Lạc

Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế

Bài 11: Những chuyển biến về xã hội

Bài 12: Nước Văn Lang

Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang

Bài 14: Nước Âu Lạc

Bài 15: Nươc Âu Lạc (tiếp theo)

Bài 16: Ôn tập chương I và II

Chương 3: Thời kì Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập

Bài 17: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)

Bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán

Bài 19: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI)

Bài 20: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)

Bài 21: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân

Bài 22: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân (tiếp theo)

Bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII – IX

Bài 24: Nước Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ IX

Bài 25: Ôn tập chương III

Chương 4: Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X

Bài 26: Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ Dương

Bài 27: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938

Bài 28: Ôn tập

Bài 1: Sơ lược về môn lịch sửBài 2: Cách tính thời gian trong lịch sửBài 3: Xã hội nguyên thủyBài 4: Các quốc gia cổ đại phương ĐôngBài 5: Các quốc gia cổ đại phương TâyBài 6: Văn hóa cổ đạiBài 7: Ôn tậpBài 8: Thời nguyên thủy trên đất nươc taBài 9: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước taBài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tếBài 11: Những chuyển biến về xã hộiBài 12: Nước Văn LangBài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn LangBài 14: Nước Âu LạcBài 15: Nươc Âu Lạc (tiếp theo)Bài 16: Ôn tập chương I và IIBài 17: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)Bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược HánBài 19: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI)Bài 20: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)Bài 21: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn XuânBài 22: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân (tiếp theo)Bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII – IXBài 24: Nước Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ IXBài 25: Ôn tập chương IIIBài 26: Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ DươngBài 27: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938Bài 28: Ôn tập

Giải Vbt Lịch Sử 9

Giải Vbt Địa Lí 6

Giải Vbt Địa Lí 7

Giải Vbt Địa Lí 8

Giải Vbt Địa Lí 9

🌟 Home
🌟 Top