Giải Vbt Sử Lớp 8 Bài 3 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Vbt Lịch Sử 8

Lý Thuyết Và Bài Tập Các Tập Hợp Số Lớp 10

Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ Lớp 9 Có Đáp Án Hay Nhất

Giáo Án Mĩ Thuật 6

Giải Vbt Sinh Học 6

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 9 Unit 7: Saving Energy

Giới thiệu về Giải VBT Lịch sử 8

Phần 1: Lịch sử thế giới cận đại (Từ giữa thế kỉ XVI đến năm 1917) gồm 4 chương với 14 bài viết.

Phần 2: Lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945) gồm 5 chương với 9 bài viết.

Phần 3: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918 gồm 2 chương với 8 bài viết.

Giải VBT Lịch sử 8 giúp các em học sinh hoàn thành tốt các bài tập trong VBT Lịch sử 8, từ đó nắm chắc kiến thức và thêm yêu môn học này hơn.

Giải VBT Lịch sử 8 gồm phần chính, với tổng số 31 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

Chương I: Thời kì xác lập của chủ nghĩa tư bản (Từ giữa thế kỉ 16 đến nửa sau của thế kỉ 19)

Bài 1: Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên

Bài 2: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ 18

Bài 3: Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới

Bài 4: Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác

Chương II: Các nước Âu – Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

Bài 5: Công xã Pa-ri 1871

Bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

Bài 7: Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

Bài 8: Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ 18 – 19

Chương III: Châu Á thế kỉ 18 – đầu thế kỉ 20

Bài 9: Ấn Độ thế kỉ 18 – Đầu thế kỉ 20

Bài 10: Trung Quốc giữa thế kỉ 19 – Đầu thế kỉ 20

Bài 11: Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

Bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

Chương IV: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

Bài 13: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

Bài 14: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (từ giữa thế kỉ 16 đến năm 1917)

Lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

Chương I: Cách mạng tháng mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô

Bài 15: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 – 1921)

Bài 16: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941)

Chương II: Châu Âu và nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

Bài 17: Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

Bài 18: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

Chương III: Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

Bài 19: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

Bài 20: Phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á (1918 – 1939)

Chương IV: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

Bài 21: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

Chương V: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20

Bài 22: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20

Bài 23: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

Chương I: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối thế kỉ 19

Bài 24: Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873

Bài 25: Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 – 1884)

Bài 26: Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ 19

Bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ 19

Bài 28: Trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ 19

Chương II: Xã hội Việt Nam từ năm 1897 đến năm 1918

Bài 29: Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và những chuyển biến về kinh tế xã hội ở Việt Nam

Bài 30: Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỉ 20 đến năm 1918

Bài 31: Ôn tập: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

Bài 1: Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiênBài 2: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ 18Bài 3: Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giớiBài 4: Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa MácBài 5: Công xã Pa-ri 1871Bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Bài 7: Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Bài 8: Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ 18 – 19Bài 9: Ấn Độ thế kỉ 18 – Đầu thế kỉ 20Bài 10: Trung Quốc giữa thế kỉ 19 – Đầu thế kỉ 20Bài 11: Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Bài 13: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)Bài 14: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (từ giữa thế kỉ 16 đến năm 1917)Bài 15: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 – 1921)Bài 16: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941)Bài 17: Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)Bài 18: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)Bài 19: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)Bài 20: Phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á (1918 – 1939)Bài 21: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)Bài 22: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20Bài 23: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)Bài 24: Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873Bài 25: Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 – 1884)Bài 26: Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ 19Bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ 19Bài 28: Trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ 19Bài 29: Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và những chuyển biến về kinh tế xã hội ở Việt NamBài 30: Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỉ 20 đến năm 1918Bài 31: Ôn tập: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

Kế Toán Tài Chính 3 Txkttc03

Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Tổng Hợp

Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Trong Kế Toán Tài Chính

Hướng Dẫn Thực Hành Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh 2022

57 Video + 55 Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Căn Bản

Vbt Lịch Sử 8 Bài 5: Công Xã Pa

Vbt Lịch Sử 8 Bài 1: Những Cuộc Cách Mạng Tư Sản Đầu Tiên

Vbt Lịch Sử 8 Bài 11: Các Nước Đông Nam Á Cuối Thế Kỉ 19

Vbt Lịch Sử 8 Bài 29: Chính Sách Khai Thác Thuộc Địa Của Thực Dân Pháp Và Những Chuyển Biến Về Kinh Tế Xã Hội Ở Việt Nam

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 9

Vbt Lịch Sử 8 Bài 15: Cách Mạng Tháng Mười Nga Năm 1917 Và Cuộc Đấu Tranh Bảo Vệ Cách Mạng (1917

VBT Lịch Sử 8 Bài 5: Công xã Pa-ri 1871

Bài 1 trang 24 VBT Lịch sử 8: Hãy gạch dưới chữ cái trước ý trả lời đúng về hoàn cảnh ra đời của công xã Pa-ri:

a. Pháp bại trận trong chiến tranh Pháp – Phổ (1870 – 1871).

b. nhân dân Pa-ri đứng lên khởi nghĩa, lật đổ chính quyền Na-pô-lê-ông III.

c. Quân Phổ tiến vào Pa-ri. Chính phủ tư sản đâìu hàng. Nhân dân Pa-ri kiên quyết chiến đấu bảo vệ tổ quốc.

d. sau thắng lợi của cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871, nhân dân Pa-ri tiến hành bầu Hội đồng công xã.

đ. Tất cả các ý trên.

Trả lời:

đ. Tất cả các ý trên.

Bài 2 trang 24 VBT Lịch sử 8: Em hãy trình bày một cách ngắn gọn diễn biến và kết quả cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871:

Trả lời:

– Diễn biến của cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871:

+ 3 giờ sáng ngày 18/3/1871, chính phủ tư sản đã cho quân đánh úp Quốc dân quân tại đồi Mông-mác. Nhân dân kéo đến đồi Mông-mác, hỗ trợ Quốc dân quân, bao vậy, chống lại quân chính phủ.

+ Trưa ngày 18/3/1871, Ủy ban trung ương Quốc dân quân ra lệnh cho các tiểu đoàn tiến vào trung tâm thủ đô Pari, đánh chiếm các cơ quan trọng yếu của chính phủ (sở cảnh sát, tòa thị chính…).

– Kết quả: Chính quyền của giai cấp tư sản bị lật đổ, quyền lực thuộc về tay quần chúng lao động.

Bài 3 trang 24 VBT Lịch sử 8: Tại sao nói cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871 là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới đã lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản?

Trả lời:

– Kết quả của các phong trào công nhân các nước Anh, Đức, Mĩ trước đây:

+ Phong trào đấu tranh của công nhân bị giai cấp tư sản đàn áp dã man.

– Kết quả của cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871:

+ Giành thắng lợi: chính quyền của giai cấp tư sản bị lật đổ, chính quyền cách mạng của quần chúng lao động được thành lập.

Bài 4 trang 25 VBT Lịch sử 8: Một bạn vẽ sơ đồ bộ máy hội đồng Cồn xã Pa-ri nhưng chưa hoàn thiện đầy đủ. Em hãy giúp bạn hoàn thành nốt bài tập này:

Trả lời:

Bài 5 trang 25 VBT Lịch sử 8: Tổ chức bộ máy và chính sách của công xã Pa-ri phục vụ quyền lợi của ai?

Trả lời:

Tổ chức bộ máy và chính sách của Công xã Pa-ri phục vụ quyền lợi của quần chúng nhân dân lao động.

Bài 6 trang 26 VBT Lịch sử 8: Tại sao gọi Công xã Pa-ri là một nhà nước kiểu mới?

Trả lời:

“Công xã Pa-ri” là nhà nước của dân, do dân, vì dân. Điều này được thể hiện qua:

– Về cơ cấu tổ chức:

+ Nhân dân bầu ra các đại biểu của mình vào cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước (theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu).

+ Các ủy viên làm việc trong các Ủy ban công xã sẽ chịu trách nhiệm trước nhân dân, có thể bị bãi miễn nếu như họ làm việc thiếu trách nhiệm.

– Về các chính sách thi hành:

+ Các chính sách của công xã đều phục vụ cho quyền lợi của nhân dân lao động.

→ “công xã Pa-ri” là nhà nước kiểu mới – nhà nước của dân, do dân và vì dân.

Trả lời:

– Từ đầu tháng 4 đến đầu tháng 5/1871: quân Véc-xai tấn công Pa-ri, chiếm lại phần lớn các pháp đài ở phía tây và phía Nam.

– Từ ngày 20/5 đến ngày 18/5/1871: Quân Véc-xai tổng tấn công thành phố Pa-ri.

– Trần địa Cha La-se-dơ là nơi: diễn ra trận chiến đấu cuối cùng giữa các chiến sĩ Công xã với quân Véc-xai.

Bài 8 trang 26 VBT Lịch sử 8: Công xã tồn tại trong bao nhiêu ngày? Nêu ý nghĩa lịch sử của công xã Pa-ri.

Trả lời:

– Thời gian tồn tại của Công xã Pa-ri: 72 ngày.

– Ý nghĩa lịch sử:

+ Chế độ xã hội mới – nhà nước của dân, do dân và vì dân, mà công xã Pa-ri xây dựng chính là sự cổ vũ nhân dân lao động toàn thế giới trong sự nghiệp đấu tranh cho một tương lai tốt đẹp hơn.

giai cấp vô sản Pháp chưa có một chính đảng lớn mạnh.

công xã không liên minh được với nông dân.

Trả lời:

Giai cấp vô sản Pháp chưa có một chính đảng lớn mạnh.

Công xã không liên minh được với nông dân.

Vbt Lịch Sử 8 Bài 4: Phong Trào Công Nhân Và Sự Ra Đời Của Chủ Nghĩa Mác

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 7: Ôn Tập

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 6: Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á

Giải Lịch Sử 6 Bài 7: Ôn Tập

Bài 13. Đời Sống Vật Chất Và Tinh Thần Của Cư Dân Văn Lang

Vbt Lịch Sử 6 Bài 3: Xã Hội Nguyên Thủy

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 3: Cuộc Phản Công Ở Kinh Thành Huế

Vbt Lịch Sử 7 Bài 21: Ôn Tập Chương 4

Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 28: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa

Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 6: Trùng Kiết Lị Và Trùng Sốt Rét

Giải Bài Tập Bài 15 Trang 55 Sgk Gdcd Lớp 9

VBT Lịch Sử 6 Bài 3: Xã hội nguyên thủy

Bài 1 trang 11 VBT Lịch sử 6: a) Em hãy quan sát: H3, H4, H5, H6, H7 và đọc kĩ mục 1,2 bài 3 (trang 8, 9, 10 sách giáo khoa Lịch sử 6 (SGK LS6) ghi những thông tin thích hợp vào các cột trong bảng sau:

b) Dựa vào số liệu ở H5 (trang 9 SGK LS6), hãy so sánh thể tích não của Người tối cổ và Người tinh khôn rồi thử rút ra nhận xét kết luận.

Trả lời:

a)

Người tối cổ

Đầu nhỏ, trán thấp và bợt ra sau, hàm nhô về phía trước. Thể tích hộp sọ là 850 – 1100cm 3.

Dáng đứng có xu hướng khum về phía trước. Tay biết cầm nắm, đi bằng hai chân.

Công cụ đá được ghè đẽo thô sơ.

Săn bắt, hái lượm

Bầy đàn

Người tinh khôn

Đầu to hơn, trán cao, hàm bớt nhô. Thể tích hộp sọ lớn hơn Người tối cổ (1450 cm 3).

Dáng đứng thẳng. Tay chân như người ngày nay.

Công cụ được mài sắc bén hơn. Đã biết kĩ thuật luyện kim.

Trồng trọt, chăn nuôi.

Thị tộc

b) So với người tối cổ thì người tinh khôn có thể tích não phát triển hơn , cụ thể là người tối cổ có thể tích sọ não từ 850 – 1100cm 3, người tinh khôn có thể tích sọ lớn 1450 cm 3 .

Điều này cho thấy người tinh khôn đã có sự tư duy phát triển não, đầu óc đã linh hoạt hơn so với người tối cổ.

Bài 2 trang 12 VBT Lịch sử 6: Em hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu trả lời em cho là đúng nhất. Xã hội nguyên thủy tan rã vì:

Xã hội có người giàu, người nghèo, người siêng năng, người lười biếng nên làm ăn chung thì người giàu, người siêng năng, bị thiệt thòi.

Các câu trả lời trên đều đúng.

Trả lời:

[X] Công cụ lao động được cải tiến tốt hơn, từng gia đình có thể tự lập làm ăn, không phải dựa vào số đông hay phải quá phụ thuộc vào thiên nhiên.

Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 3. Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới (Ngắn Gọn)

Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người

Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 38

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người

Bài 50: Hệ Sinh Thái

Vbt Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 6

Vbt Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ 19

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 10

Vbt Lịch Sử 8 Bài 10: Trung Quốc Giữa Thế Kỉ 19

Giải Lịch Sử 8 Bài 31: Ôn Tập Lịch Sử Việt Nam Từ Năm 1858 Đến Năm 1918

VBT Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới

Trả lời:

Bài 2 trang 16 VBT Lịch sử 8: Đánh dấu X vào ô trống trước nội dung em cho là đúng.

Trả lời:

Các câu trả lời đúng là:

Máy dệt đầu tiên ở Anh được chế tạo bởi Ét-mơn Các-rai.

Máy dệt chạy bằng sức nước gặp khó khăn phải ngừng hoạt động vào mùa đông.

Đầu thế kỉ XIX, máy hơi nước được sử dụng trong ngành giao thông vận tải.

cách mạng công nghiệp nổ ra ở Anh, sau đó lan rộng ra nhiều nước tư bản khác.

[X] Ngành dệt là ngành sản xuất chủ yếu ở Anh, nêm máy móc được phát minh và cải tiến sớm.

Bài 3 trang 17 VBT Lịch sử 8: Em hãy nối ô bên trái với bên phải sao cho phù hợp.

Trả lời:

Bài 4 trang 17 VBT Lịch sử 8: Quan sát các hình 12, 13, 15 (SGK Lịch sử 8), em có nhận xét gì?

Trả lời:

– Về hình 12: Những người thợ kéo sợi dưới hình thức thủ công, sử dụng sức lao động cơ bắp của con người. Với hình thức kéo sợi thô sơ, lạc hậu này, năng suất lao động thu được rất thấp, do đó, không cung cấp đủ nhu cầu sợi cho thị trường.

– Về hình 13: Hình thức kéo sợi đã có sự thay đổi, hiện đại hóa hơn thông qua việc sử dụng máy kéo sợi Gien-ni. Với việc sử dụng máy kéo sợi Gien-ni, số lượng người tham gia lao động giảm xuống nhưng năng xuất thu được (so với kéo sợi bằng tay) tăng lên gấp nhiều lần.

– Về hình 15: Đời sống xã hội của người dân và việc vận chuyển hàng hóa sản xuất được nhanh chóng, thuận lợi hơn nhờ việc phát minh ra đường sắt và xe lửa.

Bài 5 trang 18 VBT Lịch sử 8: Em hãy điền tiếp vào chỗ chấm (….) cho phù hợp.

Trả lời:

a) Cách mạng công nghiệp ở Pháp được bắt đầu từ năm 1830.

b) Giữa thế kỉ XIX, Pháp có trên 5000 máy hơi nước, đến năm 1870 là .

c) Sản lượng gang, sắt của Pháp tăng 3 lần.

d) Nước Pháp hoàn thành cuộc cách mạng công nghiệp và đứng thứ hai thế giới sau nước Anh.

đ) Nước Đức tuy chưa thống nhất nhưng cách mạng công nghiệp diễn ra vào những năm 40 của thế kỉ XIX.

e) Số máy hơi nước của Đức tăng 6 lần.

f) Nhờ tiếp thu những thành tựu khoa học – kĩ thuật mới, công nghiệp hóa chất và công nghiệp luyện kim ở Đức tăng nhanh.

g) Cuộc cách mạng công nghiệp ở Đức cũng xâm nhập vào nông nghiệp.

Bài 6 trang 18 VBT Lịch sử 8: Viết về hệ quả cách mạng công nghiệp, có bạn viết

“Cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản. Nhờ phát minh máy móc, nhiều khu công nghiệp ra đời, nhiều thành phố mọc lên, thu hút dòng người từ thành thị về nông thôn kiếm ăn. Về mặt xã hội, hệ quả quan trọng nhất của cuộc cách mạng công nghiệp là hình thành ba giai cấp cơ bản – giai cấp tư sản, giai cấp vô sản và giai cấp phong kiến”

Nhận định trên của bạn có những chỗ chưa thỏa đáng. Em hãy gạch chân những từ sai và giải thích lý do tại sao.

Trả lời:

– Gạch chân những nhận định sai:

“Cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản. Nhờ phát minh máy móc, nhiều khu công nghiệp ra đời, nhiều thành phố mọc lên, thu hút dòng người từ thành thị về nông thôn kiếm ăn. Về mặt xã hội, hệ quả quan trọng nhất của cuộc cách mạng công nghiệp là hình thành ba giai cấp cơ bản – giai cấp tư sản, giai cấp vô sản và giai cấp phong kiến “

– Giải thích:

+ Hệ quả về kinh tế của cuộc cách mạng công nghiệp đã thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của nền công thương – nghiệp , nhiều thành thị lớn đã ra đời và nhanh chóng trở thành tâm kinh tế lớn. từ đó, thu hút dòng người (đặc biệt là lực lượng người nghèo, nông dân bị mất ruộng đất) từ nông thôn lên thành thị kiếm sống.

+ Hệ quả về mặt xã hội của cuộc cách mạng Công nghiệp là đưa đến sự hình thành của 2 giai cấp – giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.

Bài 7 trang 19 VBT Lịch sử 8: Dựa vào lược đồ chính trị Mĩ La-tinh đầu thế kỉ XIX (Hình 19 – SGK Lịch sử 8), em hãy lập bảng thống kê các quốc gia tư sản Mĩ La-tinh theo thứ tự thời gian thành lập.

Trả lời:

Bài 8 trang 19 VBT Lịch sử 8: Em hãy nối ô bên trái (tên nhân vật) với ô bên phải (sự kiện lịch sử) sao cho phù hợp.

Trả lời:

Cuộc đấu tranh thống nhất Đức, Italia và cuộc cải cách nông nô ở Nga đều là cách mạng tư sản vì:

a. bị ảnh hưởng của cách mạng tư sản Pháp 1789.

b. Công cuộc thống nhất Đức do quân phiệt Phổ đứng đầu.

c. Công cuộc thống nhất Italia do Ga-ri-ban-đi lãnh đạo.

d. Nga hoàng tiến hành cải cách nông nô ở Nga.

đ. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

Trả lời:

(đ) Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

Vbt Lịch Sử 8 Bài 2: Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ 18

Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1: Bài Số 2

Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 3)

Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp

Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp Có Đáp Án

🌟 Home
🌟 Top