Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Bài 124 Trang 45 / 2023 / Top 17 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 45 Tập 2 Bài 124 Đầy Đủ Nhất / 2023

1. Hướng dẫn giải chi tiết vở bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 45 bài 124

1.1. Bài 1 VBT Toán 4 tập 2 trang 45: Tính rồi so sánh kết quả

Tính rồi so sánh kết quả của

Phương pháp giải vbt toán lớp 4 tập 2 trang 45 bài 1: Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

Ta có:

Vậy: 

1.2. Bài 2 vở bài tập toán 4 tập 2 trang 45: Tính bằng hai cách

Phương pháp giải vở bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 45 46 bài 2:

a) Cách 1 : Tính lần lượt từ trái sang phải.

Cách 2 : Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân : 

b) Cách 1 : Tính biểu thức trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

Cách 2 : Áp dụng công thức 

c) Cách 1 : Biểu thức có phép nhân và phép cộng thì thực hiện phép nhân trước, thực hiện phép cộng sau.

Cách 2 : Áp dụng công thức: 

Hướng dẫn giải chi tiết:

a)

Cách giải bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 45 thứ nhất

Cách giải vở bài tập toán lớp 4 tập 2 bài 124 thứ 2:

b) 

Cách 1:

Cách 2:

c)

1.3. Giải sách bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 45 – Câu 3

Tính phép tính sau bằng 2 cách

Cách 1:

Cách 2:

Phương pháp giải vbtt lớp 4 tập 2 trang 45 bài 3:

Tính tiếp các biểu thức đã cho theo quy tắc :

– Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

– Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước ; thực hiện phép cộng, trừ sau.

Đáp án

Cách 1:

Cách 2:

1.4. Giải giải vở bài tập toán 4 tập 2 trang 45 – Câu 4

Một tấm kính hình chữ nhật có chiều rộng 3/5 m chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích tấm kính đó.

Phương pháp giải vở bài tập toán tập 2 lớp 4 trang 45 bài 4:

– Tính chiều dài tấm kính ta lấy chiều rộng tấm kính nhân với 2.

– Tính diện tích tấm kính ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng rồi nhân với 2.

……

Nội dung bài giải còn tiếp, mời các bạn xem full hướng dẫn giải bài tập toán lớp 4 trang 45 tập 2 ở file tải về miễn phí.

2. File tải miễn phí giải chi tiết bài 124 trang 45 vở bài tập toán lớp 4 tập 2:

Hướng dẫn giải chi tiết bài tập toán lớp 4 trang 45 tập 2 file DOC

Hướng dẫn giải chi tiết bài tập toán lớp 4 trang 45 tập 2 file PDF

Ngoài ra các em học sinh và thầy cô giáo có thể tham khảo các phương pháp giải toán hay, đơn giản, bám sát nội dung chương trình dạy thông qua hệ thống bài giải các đề thi, đề kiểm tra cuối kì, giữa kì, hướng dẫn giải chi tiết từng bài trong sách giáo khoa từ đó các em học sinh có thể bổ xung các phương pháp giải nhanh, ngắn gọn của chúng tôi nhằm đạt kết quả cao nhất trong kì thi sắp tới. Thầy cô giáo định hướng phương pháp giảng dạy giúp các em tiếp thu kiến thức trọng tâm nhanh hơn, hiệu quả hơn.

Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 45 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com / 2023

Sách giải vở bài tập toán lớp 4 trang 45 tập 2 đúng nhất: Sách tham khảo với lứa tuổi tiểu học giống như con dao hai lưỡi. Đối với những học sinh giá giỏi nó cần thiết để các em nâng cao kiến thức. Nhưng đối với các em có học lực trung bình và yếu thì đọc sách không có hướng dẫn dễ khiến các em chán nản, hoang mang vì không tiếp thu được hết nội dung. Sách giải vở bài tập…

Sách giải vở bài tập toán lớp 4 trang 45 tập 2 đúng nhất: Sách tham khảo với lứa tuổi tiểu học giống như con dao hai lưỡi. Đối với những học sinh giá giỏi nó cần thiết để các em nâng cao kiến thức. Nhưng đối với các em có học lực trung bình và yếu thì đọc sách không có hướng dẫn dễ khiến các em chán nản, hoang mang vì không tiếp thu được hết nội dung.

Sách giải vở bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 45 đúng nhất

Sách giải với học sinh: nên hay không nên?

Sách tham khảo với lứa tuổi tiểu học giống như con dao hai lưỡi. Đối với những học sinh giá giỏi nó cần thiết để các em nâng cao kiến thức. Nhưng đối với các em có học lực trung bình và yếu thì đọc sách không có hướng dẫn dễ khiến các em chán nản, hoang mang vì không tiếp thu được hết nội dung.

Ma trận sách tham khảo – sách giải cho học sinh

Cứ mỗi dịp bước vào năm học mới việc lựa chọn sách tham khảo lại khiến nhiều bậc phụ huynh đau đầu. Theo khảo sát số lượng sách tham khảm được bán ở các nhà sách, cửa hàng, siêu thị lớn hơn nhiều so với sách giáo khoa.

Ngoài sách của các nhà xuất bản uy tín là những nhà xuất bản không tên khiến người mua càng khó lựa chọn. Tên sách có vẻ khác nhau nhưng nội dung lại sao chép và không có nhiều khác biệt. Thậm chí một số sách tham khảo còn mắc lỗi về nội dung. Trước sự đa dạng về số lượng nhưng lại kém về chất lượng phụ huynh hết sức lo lắng vì sợ mình chọn nhầm. Sách tham khảo nếu lựa chọn không đúng sẽ dễ trở nên phản tác dụng nhất là đối với lứa tuổi tiểu học vì thế phụ huynh cần cần nhắc lựa chọn

Lưu ý khi mua sách tham khảo- sách giải cho học sinh

Nên cân nhắc chỉ mua những đầu sách thật sự cần thiết. Nếu bạn chưa có sự lựa chọn có thể tham khảo ý kiến tư vấn của thầy cô giáo có kinh nghiệm trong trường để chọn được những cuốn phù hợp.

Nên chọn mua đầu sách có nguồn gốc rõ ràng, ưu tiên sách của nhà xất bản lâu năm, có uy tín. Những cuốn sách này được biên soạn bởi người có chuyên môn tốt phù hợp với chương trình giáo dục hiện nay.

Ngoài mua đúng sách thì còn phải biết cách sử dụng. Phụ huynh cần giám sát chặt chẽ, tốt nhất là giữ sách chỉ lấy ra tham khảo để chỉ bài cho con chứ không nên giao sách giải Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

Tags: bài tập toán lớp 4 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 4 tập 2, toán lớp 4 nâng cao, giải toán lớp 4, bài tập toán lớp 4, sách toán lớp 4, học toán lớp 4 miễn phí, giải toán 4 trang 45

Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 9 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất

Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 10 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất

Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 7 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất

Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 6 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất

Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 5 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất

Giải Bài Tập Trang 123, 124 Sgk Toán 4: Luyện Tập Chung / 2023

Lời Giải bài tập Toán lớp 4

Giải bài tập trang 123, 124 SGK Toán 4: Luyện tập chung

Giải bài tập trang 123 SGK Toán 4: Luyện tập chung phân số

Hướng dẫn giải bài LUYỆN TẬP CHUNG – SGK toán 4 (bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK Toán lớp 4 trang 123, 124)

Giải Toán lớp 4 Bài 1 trang 123 SGK Toán 4 tập 2

Tìm chữ số thích hợp để viết vào ô trống, sao cho:

a) 75… chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5.

b) 75… chia hết cho 2 và chia hết cho 5.

Số vừa tìm được có chia hết cho 3 không?

c) 75… chia hết cho 9.

Số vừa tìm được có chia hết cho 2 và 3 không?

Hướng dẫn giải:

Áp dụng các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 9; 3:

– Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2.

– Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

– Các số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.

– Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.

– Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

a) Có thể viết vào ô trống một trong các chữ số như: 2; 4; 6; 8, tức là:

752; 754; 756; 758

b) Số chia hết cho 2 và chia hết cho 5 thì chữ số tận cùng phải là số 0. Vậy số cần tìm là 750.

Ta có: 7 + 5 + 0 = 12, chia hết cho 3.

Vậy số vừa tìm được là số chia hết cho 3.

c) Để 75… chia hết cho 9 thì 7 + 5 + … phải chia hết cho 9. Vậy số cần điền là số 6. Ta có: 756.

Số vừa tìm được có số tận cùng là 6 nên chia hết cho 2. Và số này chia hết cho 9 nên cũng chia hết cho 3. Vậy nên số vừa tìm được vừa chia hết cho 2 và 3.

Giải Toán lớp 4 Bài 2 trang 123 SGK Toán 4 tập 2

Một lớp có 14 học sinh trai và 17 học sinh gái.

a) Viết phân số chỉ phần học sinh trai trong số học sinh của cả lớp học đó.

b) Viết phân số chỉ phần học sinh gái trong số học sinh của cả lớp học đó.

Hướng dẫn giải:

– Tìm tổng số học sinh của lớp học đó.

– Phân số chỉ phần học sinh trai (hoặc học sinh gái) trong số học sinh của lớp học đó có tử số là số học sinh trai (hoặc học sinh gái) và mẫu số là tổng số học sinh của lớp học.

Tổng số học sinh của lớp học đó là:

14 + 17 = 31 (học sinh)

Ta có: phân số thể hiện tỷ lệ học sinh trai và gái so với tổng học sinh lớp học là:

a) Phân số chỉ phần học sinh trai trong số học sinh của lớp học đó là:

b) Phân số chỉ phần học sinh gái trong số học sinh của lớp học đó là:

Giải Toán lớp 4 Bài 3 trang 124 SGK Toán 4 tập 2

Trong các phân số:

Trong các phân số

Hướng dẫn giải:

Rút gọn các phân số đã cho thành phân số tối giản. Các phân số bằng phân số

Đáp án

Rút gọn các phân số đã cho, ta có:

Vậy các phân số bằng

Giải Toán lớp 4 Bài 4 trang 124 SGK Toán 4 tập 2

Viết các phân số:

Hướng dẫn giải:

– Rút gọn các phân số đã cho thành phân số tối giản.

– So sánh các phân số sau khi rút gọn bằng cách quy đồng mẫu số các phân số đó.

– So sánh các phân số ban đầu rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.

Đáp án

Rút gọn các phân số:

Quy đồng mẫu số các phân số:

Hay

Vậy các phân số đã cho xếp theo thứ tự từ lớn đến bé như sau:

BÀI 5. (Hướng dẫn giải bài tập số 5 trang 124/SGK Toán 4)

Hai hình chữ nhật có phần chung là hình tứ giác ABCD (xem hình vẽ)

a) Giải thích tại sao hình tứ giác ABCD có từng cặp cạnh đối diện song song.

b) Đo độ dài các cạnh của hình tứ giác ABCD rồi nhận xét từng cặp cạnh đối diện có bằng nhau không?

c) Cho viết hình tứ giác ABCD là hình bình hành có độ dài đáy DC là 4cm, chiều cao AH là 2cm. Tính diện tích của hình bình hành ABCD.

Hướng dẫn giải:

– Dùng thước kẻ đo độ dài các cạnh của tứ giác ABCD rồi rút ra nhận xét.

– Muốn tính diện tích hình bình hành ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao tương ứng.

a) Cạnh AB và cạnh CD của tứ giác ABCD thuộc hai cạnh đối diện của hình chữ nhật thứ nhất (hình chữ nhật nằm ngang) nên chúng song song với nhau.

Cạnh AD và cạnh BC thuộc hai cạnh đối diện của hình chữ nhật thứ hai (hình chữ nhật đặt chéo) nên chúng cũng song song với nhau.

b) Đo độ dài của các cạnh hình tứ giác ABCD ta có:

AB = 4cm DA = 3cm

CD = 4cm BC = 3cm

Tứ giác ABCD có các cặp cạnh đối diện bằng nhau.

c) Diện tích hình bình hành ABCD là:

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 124 / 2023

Sách giải toán 5 Luyện tập chung trang 124 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 5 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Bài 1 (trang 124 SGK Toán 5) :

Bạn Dung tính nhẩm 15% của 120 như sau:

10% của 120 là 12

5% của 120 là 6

Vậy: 15% của 120 là 18

Viết số thích hợp vào chỗ chấm để tìm 17,5% của 240 theo cách tính của bạn Dung:

… % của 240 là…

… % của 240 là…

… % của 240 là…

Vậy 17,5% của 240 là…

Hãy tính 35% của 520 và nêu cách tính.

Lời giải:

a) 10 % của 240 là 24

5 % của 240 là 12

2,5 % của 240 là 6

Vậy 17,5% của 240 là 42

Hoặc 12,5% của 240 là 30 (240 : 8 = 30)

5% của 240 là 12 (240 : 20 = 12)

Vậy 17,5% của 240 là 42.

b) Cách 1: 25 % của 520 là 130 (524 : 4 = 130)

10 % của 520 là 52

Vậy 35% của 520 là 182

Cách 2: 10 % của 520 là 52

5 % của 520 là 26

20 % của 520 là 104

35% của 520 là 182

Cách 3: 10 % của 520 là 52

70 % của 520 là 364 (52 x 7)

35 % của 520 là 182 (364: 2)

Bài 2 (trang 124 SGK Toán 5) : Biết tỉ số thể tích của hai hình lập phương là 2 : 3 (xem hình vẽ)

a) Thể tích của hình lập phương lớn bằng bao nhiêu phần trăm thể tích của hình lập phương bé?

Lời giải:

a) So với thể tích của hình lập phương bé thì thể tích hình lập phương lớn bằng:

3 : 2 = 1,5 = 150 %

b) Thể tích hình lập phương lớn là:

64 x 1,5 = 96 (cm 3)

Đáp số: a) 150% b) 96cm 3

Bài 3 (trang 125 SGK Toán 5) : Tính nhanh:

Bạn Hạnh xếp các hình lập phương nhỏ có cạnh 1cm thành hình bên .

Hỏi:

a) Hình bên có bao nhiêu hình lập phương nhỏ.

b) Nếu sơn các mặt ngoài của hình bên thì diện tích cần sơn là bao nhiêu xăng – ti – mét vuông

Lời giải:

a) Có thể coi hình đã cho gồm 3 hình lập phương lớn cạnh 2 cm.

Vậy thể tích hình đó là:

(2 x 2 x2) x 3 = 24 (cm 3)

Suy ra hình đã cho gồm có 24 hình lập phương nhỏ.

b) Diện tích một mặt của hình lập phương lớn là:

Diện tích toàn phần của 3 hình lập phương lớn bằng:

6 x 3 = 18 (mặt)

Vì trong 18 mặt đó có 4 mặt không phải sơn nên:

Diện tích cần sơn của hình đã cho gấp 14 lần diện tích “4cm 2 ” nói trên.

Vậy diện tích cần sơn của hình đã cho là:

Đáp số: a) 24 hình lập phương nhỏ

b) Diện tích cần sơn của hình đã cho là: 56 (cm 2)

Ghi chú: bài này còn có nhiều cách giải khác nữa