Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 76: Luyện Tập Trang 92,93

Giải Vở bài tập Toán 5 Bài 76: Luyện tập trang 92,93

Bài 1 trang 92 VBT Toán 5 Tập 1: Tính (Theo mẫu):

Mẫu: 6% + 15% = 21% 112,5% – 13% = 99,5%

14,2% × 3 = 42,6% 60% : 5 = 12%

a)17% + 18,2% = ………………………;

b) 60,2% – 30,2% = ……………

c) 18,1% × 5 = ………………………;

d) 53% : 4 = ……………

Trả lời

a)17% + 18,2% = 35,2%

b) 60,2% – 30,2% = 30%

c) 18,1% × 5 = 90,5%

d) 53% : 4 = 13,25%

Bài 2 trang 92 VBT Toán 5 Tập 1: Theo kế hoạch, năm qua thôn Đông dự định trồng 25ha khoai tây, thôn Bắc dự định trồng 32ha khoai tây. Hết năm, thôn Đồng trồng được 27ha khoai tây, thôn Bắc cũng trồng được 27ha khoai tây.

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) Thôn Đông đã thực hiện được …………… kế hoạch cả năm và đã vượt mức …………… kế hoạch cả năm.

b) Thôn Bắc đã thực hiện được …………… kế hoạch cả năm.

Trả lời

Các phép tính:

27: 25 = 1,08 = 108%

27 : 32= 84,375%

27 – 25 = 0,08 = 8%

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) Thôn Đông đã thực hiện được 108% kế hoạch cả năm và đã vượt mức 8% kế hoạch cả năm.

b) Thôn Bắc đã thực hiện được 84,375% kế hoạch cả năm.

Bài 3 trang 93 VBT Toán 5 Tập 1: Một người mua nước mắm hết 1 600 000 đồng. Sau khi bán hết số nước mắm, người đó thu được 1 720 000 đồng. Hỏi:

a) Tiền bán bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?

b) Người đó lãi bao nhiêu phần trăm?

Trả lời

a)Phần trăm tiền bán so với tiền vốn:

1720000 : 1600000= 1,075 = 107,5%

b)Người đó lãi được số phần trăm:

107,5 % – 100%= 7,5%

Đáp số: a) 107,5%

b) 7,5%.

Bài 4 trang 93 VBT Toán 5 Tập 1: Khoanh tròn vào chữ đặt trước kết quả đúng:

Một người gửi tiết kiệm 1 000 000 đồng. Một năm sau người đó rút về, cả tiền gửi lẫn lãi được 1 090 000 đồng. Hỏi cả tiền gửi lần lãi bằng bao nhiêu phần trăm số tiền gửi?

A. 109% B. 10,9% C. 1,09% D.9%

Trả lời

Tỉ số phần trăm tiền gửi và tiền lãi so với số tiền gửi:

1090000 : 1000000 =1,09 = 109%

Vậy khoanh vào chữ A.

Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 92 : Luyện Tập

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Viết số đo thích hợp vào ô trống :

Phương pháp giải:

Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

Lời giải chi tiết:

Diện tích hình thang ở hàng thứ nhất là :

( displaystyle S = {{left( {15 + 10} right) times 12} over 2} = 150;(c{m^2}))

Diện tích hình thang ở hàng thứ hai là :

( displaystyle S = {{left( {{4 over 5} + {1 over 2}} right) times {2 over 3}} over 2} = {{13} over {30}};({m^2}))

Diện tích hình thang ở hàng thứ ba là :

( displaystyle S = {{left( {1,3 + 1,8} right) times 0,6} over 2} = 0,93;(d{m^2}))

Ta có bảng kết quả như sau :

Bài 2

a) Một hình thang có diện tích 20m 2, đáy lớn 55dm và đáy bé 45dm. Tính chiều cao của hình thang.

b) Tính trung bình cộng hai đáy của một hình thang, biết rằng diện tích hình thang bằng 7m 2 và chiều cao bằng 2m.

Phương pháp giải:

Gọi đáy lớn, đáy nhỏ, chiều cao, diện tích của hình thang lần lượt là: a; b; h; S.

( displaystyle S = {{a + b} over 2} times h Rightarrow h = dfrac{S × 2}{a+b} ;;)

và ( displaystyle {{a + b} over 2} = S:h)

Lời giải chi tiết:

a) Đổi : (20m^2 = 2000dm^2).

Chiều cao hình thang đó là :

( displaystyle dfrac{2 times 2000}{55 + 45} = 40,left( {dm} right))

b) Trung bình cộng hai đáy của hình thang là :

( displaystyle 7:2 = 3,5,left( m right))

Đáp số : a) (40dm) ;

b) (3,5m.)

Bài 3

Một thửa ruộng hình thang có đáy bé 26m, đáy lớn hơn đáy bé 8m, đáy bé hơn chiều cao 6m. Trung bình cứ 100m 2 thu hoạch được 70,5kg thóc. Hỏi thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc trên thửa ruộng đó ?

Phương pháp giải:

– Tính độ dài đáy bé ta lấy độ dài đáy bé cộng với 8m.

– Tính chiều cao ta lấy độ dài đáy bé trừ đi 5m.

– Tính diện tích thửa ruộng ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2.

– Tìm tỉ số giữa diện tích và (displaystyle 100m^2).

– Tính số thóc thu được: diện tích gấp ( displaystyle 100m^2) bao nhiêu lần thì số thóc thu được gấp 70,5kg bấy nhiêu lần.

Lời giải chi tiết:

Đáy lớn của thửa ruộng hình thang là :

26 + 8 = 34 (m)

Chiều cao của thửa ruộng hình thang là :

26 – 6 = 20 (m)

Diện tích thửa ruộng hình thang là :

(dfrac{(34 + 26) × 20}{2}) = 600 (m 2)

600m 2 gấp 100m 2 số lần là :

600 : 100 = 6 (lần)

Số ki-lô-gam thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó là :

70,5 × 6 = 423 (kg)

Đáp số : 423kg.

Bài 4

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Cho hình chữ nhật ABCD có các kích thước như hình vẽ bên :

Diện tích phần đã tô đậm của hình chữ nhật là …… cm 2.

Phương pháp giải:

Phần tô đậm là hình tam giác có chiều cao bằng chiều rộng của hình chữ nhật và độ dài đáy bằng 8 – (2 + 2) = 4cm.

Diện tích hình tam giác = độ dài đáy × chiều cao : 2.

Lời giải chi tiết:

Chiều cao của tam giác bằng chiều rộng hình chữ nhật và bằng 4cm.

Độ dài cạnh đáy của hình tam giác là :

8 – (2 + 2) = 4 (cm)

Diện tích phần tô đậm là :

4 × 4 : 2 = 8 (cm 2)

Lưu ý : Có thể tính diện tích phần tô đậm bằng cách lấy diện tích hình chữ nhật trừ đi diện tích 2 hình thang ở hai bên.

chúng tôi

Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 92 (Tập 2) Đầy Đủ Nhất

1. VBT Toán lớp 5 Bài 92 Luyện tập (Tập 2) 1.1. Bài 1 (trang 6 VBT Toán 5 Tập 2):

Viết số đo thích hợp vào ô trống:

Phương pháp giải:

Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Diện tích hình thang ô trống thứ nhất :

Diện tích hình thang ô trống thứ hai :

Diện tích hình thang ô trống thứ ba :

1.2. Bài 2 (trang 6 VBT Toán 5 Tập 2): 

a. Một hình thang có diện tích 2m2, đáy lớn 55dm và đáy bé 45dm. Tính chiều cao của hình thang.

b. Tính trung bình cộng hai đáy của một hình thang, biết rằng diện tích hình thang bằng 7m2 và chiều cao bằng 2m.

Phương pháp giải:

Gọi đáy lớn, đáy nhỏ, chiều cao, diện tích của hình thang lần lượt là: a; b; h; S.

và (a +b)/2 = S.h

Hướng dẫn giải chi tiết:

a. 20m2 = 2000dm2

Chiều cao hình thang :

=40 (dm)

b. Trung bình cộng hai đáy hình thang thì bằng diện tích hình thang chia cho chiều cao :

=7∶2=3,5 (m)

Đáp số : a. 40dm ; b. 3,5m

1.3. Bài 3 (trang 6 VBT Toán 5 Tập 2):

Một thửa ruộng hình thang có đáy bé 26m, đáy lớn hơn đáy bé 8m, đáy bé hơn chiều cao 6m. Trung bình cứ 100m2 thu hoạch được 70,5kg thóc. Hỏi thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc trên thửa ruộng đó?

Phương pháp giải:

– Tính độ dài đáy bé ta lấy độ dài đáy bé cộng với 8m.

– Tính chiều cao ta lấy độ dài đáy bé trừ đi 5m.

– Tính diện tích thửa ruộng ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2.

– Tìm tỉ số giữa diện tích và 100m2.

– Tính số thóc thu được: diện tích gấp 100m2 bao nhiêu lần thì số thóc thu được gấp 70,5kg bấy nhiêu lần.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Đáy lớn của thửa ruộng hình thang là :

26 + 8 = 34 (m)

Chiều cao của thửa ruộng hình thang là :

26 – 6 = 20 (m)

Diện tích thửa ruộng hình thang là :

(=600 (m2)

600m2 gấp 6 lần 100m2

Số ki-lô-gam thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó :

6 ⨯ 70,5 = 423 (kg)

Đáp số : 423kg

1.4. Bài 4 (trang 7 VBT Toán 5 Tập 2):

Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Cho hình chữ nhật ABCD có các kích thước như hình vẽ bên :

Diện tích phần tô đậm của hình chữ nhật là: ………cm2

Phương pháp giải:

Phần tô đậm là hình tam giác có chiều cao bằng chiều rộng của hình chữ nhật và độ dài đáy bằng 8 – (2 + 2) = 4cm.

Diện tích hình tam giác = độ dài đáy × chiều cao : 2.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Chiều cao của tam giác bằng chiều rộng hình chữ nhật là 4cm.

Cạnh đáy của tam giác :

8 – (2 + 2) = 4 (cm)

Diện tích phần tô đậm là :

4 ⨯ 4 : 2 = 8 (cm2)

Đáp số : 8cm2

2. File tải hướng dẫn giải VBT Toán lớp 5 Bài 92: Luyện tập

Hướng dẫn giải Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 92 (Tập 2) file DOC

Hướng dẫn giải Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 92 (Tập 2) file PDF

Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo và đối chiếu đáp án chính xác.

Câu 1, 2, 3, 4 Trang 92 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

2. Theo kế hoạch, năm qua thôn Đông dự định trồng 25ha khoai tây, thôn Bắc dự định trồng 32ha khoai tây. Hết năm, thôn Đông trồng được 27ha khoai tây, thôn Bắc cũng trồng được 27ha khoai tây.

1. Tính (theo mẫu)

Mẫu: 6% + 15% = 21% 112,5% – 13% = 99,5%

14,2% x 3 = 42,6% 60% : 5 = 12%

a) 17% + 18,2% = …………..

b) 60,2% – 30,2 % = ………….

c) 18,1% x 5 = …………………

d) 53% : 4 = ………………..

2. Theo kế hoạch, năm qua thôn Đông dự định trồng 25ha khoai tây, thôn Bắc dự định trồng 32ha khoai tây. Hết năm, thôn Đông trồng được 27ha khoai tây, thôn Bắc cũng trồng được 27ha khoai tây.

Viết số thích hợp vào chỗ chấm

a) Thôn Đông đã thực hiện được ……..% kế hoạch cả năm và đã vượt mức ……….% kế hoạch cả năm.

b) Thôn Bắc đã thực hiện được ………% kế hoạch cả năm.

3. Một người mua nước mắm hết 1 600 000 đồng. Sau khi bán hết số nước mắm, người đó thu được 1 7200 000 đồng. Hỏi

a) Tiền bán bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?

b) Người đó lãi bao nhiêu phần trăm?

4. Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng

Một người gửi tiết kiệm 1 000 000 đồng. Một năm sau người đó rút về, cả tiền gửi và tiền lãi được 1 080 000 đồng. Hỏi cả số tiền gửi và tiền lãi bằng bao nhiêu phần trăm số tiền gửi?

A. 108% B. 10,8%

C. 1,08% D. 8%

1. Tính (theo mẫu)

a) 17% + 18,2% = 35,2%

b) 60,2% – 30,2 % = 30%

c) 18,1% x 5 = 90,5%

d) 53% : 4 = 13,25%

2. Theo kế hoạch, năm qua thôn Đông dự định trồng 25ha khoai tây, thôn Bắc dự định trồng 32ha khoai tây. Hết năm, thôn Đông trồng được 27ha khoai tây, thôn Bắc cũng trồng được 27ha khoai tây.

Các phép tính

27 : 25 = 1,08 = 108%

27 : 32 = 84,375%

27 – 25 = 2

2 : 25 = 0,08% = 9%

Viết số thích hợp vào chỗ chấm

a) Thôn Đông đã thực hiện được 108% kế hoạch cả năm và đã vượt mức 8% kế hoạch cả năm.

b) Thôn Bắc đã thực hiện được 84,375% kế hoạch cả năm

3.

Bài giải

a) Phần trăm tiền bán so với tiền vốn:

1 720 000 : 1 600 000 = 1,075 = 107,5%

b) Người đó lãi được số phần trăm:

107,5% – 100% = 7,5%

Đáp số: a) 107,5%

b) 7,5%

4.

Tỉ số phần trăm tiền gửi và tiền lãi so với số tiền gửi là:

1 080 000 : 1 000 000 = 1,08 = 108%

Vậy khoanh vào đáp án A chúng tôi

Bài tiếp theo

Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 92: Luyện Tập Diện Tích Hình Thang

Giải vở bài tập Toán 5 tập 2

Giải vở bài tập Toán 5 bài 92

Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 6, 7 Vở bài tập (SBT) Toán lớp 5 tập 2

Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 trang 6 – Bài 1

Viết số đo thích hợp vào ô trống:

Phương pháp giải:

Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

Đáp án

Diện tích hình thang ô trống thứ nhất:

Diện tích hình thang ô trống thứ hai:

Diện tích hình thang ô trống thứ ba:

Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 trang 6 – Bài 2

a. Một hình thang có diện tích 20m 2, đáy lớn 55dm và đáy bé 45dm. Tính chiều cao của hình thang.

b. Tính trung bình cộng hai đáy của một hình thang, biết rằng diện tích hình thang bằng 7m 2 và chiều cao bằng 2m.

Phương pháp giải:

Gọi đáy lớn, đáy nhỏ, chiều cao, diện tích của hình thang lần lượt là: a; b; h; S.

Đáp án

Chiều cao hình thang:

b. Trung bình cộng hai đáy hình thang thì bằng diện tích hình thang chia cho chiều cao:

Đáp số: a. 40dm; b. 3,5m

Một thửa ruộng hình thang có đáy bé 26m, đáy lớn hơn đáy bé 8m, đáy bé hơn chiều cao 6m. Trung bình cứ 100m 2 thu hoạch được 70,5kg thóc. Hỏi thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc trên thửa ruộng đó?

Phương pháp giải:

– Tính độ dài đáy bé ta lấy độ dài đáy bé cộng với 8m.

– Tính chiều cao ta lấy độ dài đáy bé trừ đi 5m.

– Tính diện tích thửa ruộng ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2.

– Tìm tỉ số giữa diện tích và 100m 2.

– Tính số thóc thu được: diện tích gấp 100m 2 bao nhiêu lần thì số thóc thu được gấp 70,5kg bấy nhiêu lần.

Đáp án

Đáy lớn của thửa ruộng hình thang là:

26 + 8 = 34 (m)

Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:

26 – 6 = 20 (m)

Diện tích thửa ruộng hình thang là:

Số ki-lô-gam thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó:

6 ⨯ 70,5 = 423 (kg)

Đáp số: 423kg

Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 trang 7 – Bài 4

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Cho hình chữ nhật ABCD có các kích thước như hình vẽ bên:

Diện tích phần đã tô đậm của hình chữ nhật là………… cm 2

Phương pháp giải:

Phần tô đậm là hình tam giác có chiều cao bằng chiều rộng của hình chữ nhật và độ dài đáy bằng 8 – (2 + 2) = 4cm.

Diện tích hình tam giác = độ dài đáy × chiều cao : 2.

Đáp án

Bài giải

Chiều cao của tam giác bằng chiều rộng hình chữ nhật là 4cm.

Cạnh đáy của tam giác:

8 – (2 + 2) = 4 (cm)

Diện tích phần tô đậm là:

Lưu ý: Có thể tính diện tích phần tô đậm bằng cách lấy diện tích hình chữ nhật trừ đi diện tích 2 hình thang ở hai bên.