Một Số Bài Tập Toán Lớp 6

Bài tập Toán lớp 6 – Chương 1: Tập hợp và bổ túc số tự nhiên.

BÀI TẬP TOÁN LỚP 6

PHẦN RÈN LUYỆN BÀI TẬP TOÁN LỚP 6

Dạng 1: Thực hiện phép tính.

Bài 1: Thực hiện các phép tính rồi phân tích các kết quả ra thừa số nguyên tố.

a, 160 – ( 2 3 . 5 2 – 6 . 25 ) b, 4 . 5 2 – 32 : 2 4

c, 5871 : [ 928 – ( 247 – 82 . 5 ) d, 777 : 7 +1331 : 11 3

Lời giải

a, Ta có: 160 – ( 8 x 25 – 6 x 25 ) = 160 – 25 x (8 – 6) = 160 – 50 = 110.

Vậy đáp án là 110.

b, Ta có 4 x 25 – (16 x 2) : 16 = 100 – 2 = 98.

Vậy đáp án là 98.

c, Ta có: 5871 : [ 928 – 247 + 82 x 5] = 5871 : [681 + 410] = 5871 : 1091

d, 777 : 7 + 1331 : 11 3 = 111 + 1 = 112.

Vậy đáp án là 112.

Bài 2 : Thực hiện phép tính rồi phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố:

a, 6 2 : 4 . 3 + 2 .5 2 c, 5 . 4 2 – 18 : 3 2

Lời giải

a, Ta có: 6 2 : 4 x 3 + 2 x 5 2 = 36 : 4 x 3 + 2 x 25 = 9 x 3 + 50 = 27 + 50 = 77.

Vậy đáp án là 77.

c, Ta có: 5 x 4 2 – 18 : 3 2 = 5 x 16 – 18 : 9 = 80 – 2 = 78.

Vậy đáp án là 78.

Bài 3 : Thực hiện phép tính:

a, 80 – ( 4 . 5 2 – 3 .2 3) b, 23 . 75 + 25. 23 + 180

c, 2 4 . 5 – [ 131 – ( 13 – 4 ) 2 ] d, 100 : { 250 : [ 450 – ( 4 . 5 3– 2 2. 25)]}

Lời giải

a, Ta có 80 – ( 4 x 5 2 – 3 x 2 3) = 80 – ( 4 x 25 – 3 x 8) = 80 – ( 100 – 24) = 80 – 76 = 4.

Vậy đáp án là 4

b, Ta có: 23 x 75 + 25 x 23 + 180 = 23 x 25 x 5 + 25 x 23 + 180 = 23 x 25 x 6 + 180 = 3450 + 180 = 3630

Vậy đáp án là 3630.

c, 2 4 x 5 – [ 131 – ( 13 – 4 ) 2 ] = 16 x 5 – [131 – 9 2 ] = 80 – [131 – 81] = 80 – 50 = 30

Vậy đáp án là 50

d, Ta có: 100 : { 250 : [ 450 – ( 4 x 5- 2 2 x 25)]} = 100 : { 250 : [450 – ( 20 – 100)]}

Tương đương 100 : {250 : [ 450 + 80]} = 100 : {250 : 530} = 100 : 25 x 53 = 4 x 53 = 212.

Vậy đáp án là 212.

Dạng 2 : Tìm x.

Bài 4: Tìm số tự nhiên x, biết:

a, 128 – 3( x + 4 ) = 23 b, [( 4x + 28 ).3 + 55] : 5 = 35

c, ( 12x – 4 3 ).8 3 = 4.8 4 d, 720 : [ 41 – ( 2x – 5 )] = 2 3.5

Lời giải

a, Ta có: 128 – 3( x + 4 ) = 23, do đó 3( x + 4) = 105 hay x + 4 = 35. Suy ra x = 31.

Vậy đáp án x = 31.

b, Ta có [( 4x + 28 ).3 + 55] : 5 = 35, do đó ( 4x + 28 ).3 + 55= 175

Tương đương (4x + 28). 3 = 120 hay 4x + 28 = 40 hay 4x = 12. Suy ra x = 3

Vậy đáp án là : x = 3

Suy ra 3x – 16 = 8 tương đương 3x = 24 hay x = 8.

Vậy đáp án là x = 8.

d, Ta có: 720 : [ 41 – ( 2x – 5 )] = 2 3.5, do đó 720: [ 41 – ( 2x – 5 )] = 40 tương đương [ 41 – ( 2x – 5 )] = 18.

Suy ra 2x = 5 = 41 – 18 hay 2x – 5 = 23. Suy ra x = 14.

Vậy đáp án là: x = 14

Bài 5: Tìm số tự nhiên x, biết:

a, 123 – 5.( x + 4 ) = 38 b, ( 3x – 2 4 ) .7 3 = 2.7 4

Lời giải

a, Ta có: 123 – 5.( x + 4 ) = 38, do đó: 5.( x + 4 ) = 123 – 38 = 85

Suy ra: x + 4 = 17 hay x = 13

Vậy đáp án là x = 13.

Suy ra 3 x = 14 + 16 = 30 hay x = 10

Vậy đáp án là: x = 10

Bài 6: Tìm số tự nhiên x, biết rằng nếu nhân nó với 5 rồi cộng thêm 16, sau đó chia cho 3 thì được 7.

Lời giải

Theo đề bài ta có: (5x + 16) : 3 = 7

Suy ra 5x + 16 = 21, do đó 5x = 5 hay x = 1

Vậy số tự nhiên thoả mãn đề bài là x = 1.

Bài 7: Tìm số tự nhiên x, biết rằng nếu chia nó với 3 rồi trừ đi 4, sau đó nhân với 5 thì được 15.

Lời giải

Theo đề bài ta có: (x : 3 – 4) x 5 = 15

Suy ra ta có x : 3 – 4 = 3 hay x : 3 = 7. Suy ra x = 21

Vậy số tự nhiên thoả mãn đề bài là x = 21

Bài 8: Tìm số tự nhiên x, biết rằng:

b, x 12, x 25 , x 30 và 0 < x < 500

Lời giải

Bài 9: Tìm số tự nhiên x sao cho:

a, 6 ( x – 1 ) b, 14 ( 2x +3 ).

Dạng 4: Các bài toán về tìm ƯCLN, BCNN

Bài 10: Thay các chữ số x, y bởi các chữ số thích hợp để B = 56x3y chia hết cho cả ba số 2, 5, 9

Lời giải:

Điều kiện x, y nằm trong khoảng [0, 9]

Ta có B = 56x3y chia hết cho cả hai số 2, 5

Suy ra, số tận cùng y phải là số chẵn và chia hết cho 5 nên y = 0

B chia hết cho cả 9. Suy ra 5 + 6 + x + 3 + 0 = 14 + x chia hết cho 9

Với điều kiện của x nằm trong khoảng [0,9]. Suy ra x = 4.

Bài 11: Thay các chữ số x, y bởi các chữ số thích hợp để A = 24x68y chia hết cho 45.

Bài chúng tôi các chữ số x, y bởi các chữ số thích hợp để C = 71x1y chia hết cho 45.

Bài 13: Cho tổng A = 270 + 3105 + 150. Không thực hiện phép tính xét xem tổng A có chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9 hay không? Tại sao?

Bài 14: Tổng hiệu sau là số nguyên tố hay hợp số:

a, 3.5.7.9.11 + 11.35 b, 5.6.7.8 + 9.77

c, 10 5 + 11 d, 10 3 – 8

Bài 15: Chứng tỏ rằng :

a, 8 5 + 2 11 chia hết cho 17.

b, 69 2 – 69.5 chia hết cho 32.

c, 8 7 – 2 18 chia hết cho 14.

Bài 16: Tổng sau có chia hết cho 3 không?

Dạng 4: Các bài toán về tìm ƯCLN, BCNN

Bài 17: Tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố và bằng thuật toán Ơclit

a, 852 và 192

b, 900; 420 và 240

Bài 18: Cho ba số : a = 40; b = 75 ; c = 105.

a, Tìm ước chung lớn nhất của a, b, c

b, Tìm bội chung nhỏ nhất của a , b, c

Bài 19: Khối lớp 6 có 300 học sinh, khối lớp 7 có 276 học sinh, khối lớp 8 có 252 học sinh. Trong một buổi chào cờ học sinh cả ba khối xếp thành các hàng dọc như nhau. Hỏi:

a, Có thể xếp nhiều nhất bao nhiêu hàng dọc để mỗi khối đều không có ai lẻ hàng?

b, Khi đó ở mỗi khối có bao nhiêu hàng ngang?

Bài 20: Số học sinh khối 6 của một trường trong khoảng từ 200 đến 400, khi xếp hàng 12, hàng 15, hàng 18 đều thừa 5 học sinh. Tính số học sinh khối 6 của trường đó.

Bài 21: Một khối học sinh khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5 đều thiếu một người, nhưng xếp hàng 7 thì vừa đủ. Biết số học sinh chưa đến 300. tính số học sinh.

Bài 22: Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất sao cho khi chia a cho3, cho 5, cho 7 thì được số dư theo thứ tự là 2, 3, 4.

Bài 23 : Tìm số tự nhiên n lớn nhất có ba chữ số, sao cho n chia cho 8 thì dư7, chia cho 31 thì dư 28.

Bài 24: Tìm số tự nhiên a có ba chữ số, sao cho a chia cho 17 thì dư 8, chia cho 25 thì dư 16.

Bài tập toán lớp 6

Tải tài liệu miễn phí ở đây

Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 66: Chia Một Tổng Cho Một Số

Giải vở bài tập Toán 4 tập 1

Giải vở bài tập Toán lớp 4 bài 66

Giải vở bài tập Toán 4 bài 66: Chia một tổng cho một số là lời giải trang 77 Vở bài tập Toán 4 tập 1 có đáp án chi tiết cho từng bài tập SBT cho các em học sinh tham khảo ôn tập, rèn luyện dạng Toán chia một tổng cho một số, chuẩn bị tốt cho các bài học trên lớp đạt kết quả cao.

Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau.

Hướng dẫn giải câu 1, 2, 3, 4 trang 77 Vở bài tập (SBT) Toán lớp 4 tập 1

Giải vở bài tập tập 1 trang 77 – Câu 1

Tính bằng hai cách:

a) (25 + 45) : 5 = …………

= …………

(45 + 25) : 2 = …………

= …………

= …………

b) 24 : 6 + 36 : 6 = …………

= …………

24 : 6 + 36 : 6 = …………

= …………

= …………

Phương pháp giải:

Cách 1: Áp dụng cách tính giá trị biểu thức đã học như biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau; biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

Cách 2: Áp dụng công thức (a + b) : c = a : c + b : c.

= 14

= 9 + 5

= 14

= 10

= 60 : 6

= 10

Giải vở bài tập Toán lớp 4 tập 1 trang 77 – Câu 2

Lớp 4A có 28 học sinh, chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 học sinh. Lớp 4B có 32 học sinh, cũng chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 học snh. Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu nhóm? (giải bằng hai cách)

Phương pháp giải:

Cách 1:

– Tính số nhóm của lớp 4A ta lấy số học sinh của lớp 4A chia cho số học sinh trong 1 nhóm.

– Tính số nhóm của lớp 4B ta lấy số học sinh của lớp 4B chia cho số học sinh trong 1 nhóm.

– Tính tổng số nhóm = số nhóm của lớp 4A + số nhóm của lớp 4B.

Cách 2:

– Tính tổng số học sinh của 2 lớp.

– Tính tổng số nhóm ta lấy tổng số học sinh của 2 lớp chia cho số học sinh trong 1 nhóm.

Tóm tắt:

Cách 1:

Bài giải

28 : 4 = 7 (nhóm)

32 : 4 = 8 (nhóm)

7 + 8 = 15 (nhóm)

Đáp số: 15 nhóm

Cách 2:

(28 + 32) : 4 = 15 (nhóm)

Đáp số: 15 nhóm

a) Tính:

(50 – 15) : 5 = …………

= …………

50 : 5 – 15 : 5 = …………

= …………

(50 – 15) : 5…………50 : 5 – 15 : 5

c) Viết tiếp vào chỗ chấm:

Khi chia một hiệu cho một số…………………

Phương pháp giải:

– Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

– Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước ; thực hiện phép cộng, trừ sau.

a) Tính:

= 7

= 7

Giải vở bài tập Toán lớp 4 tập 1 trang 77 – Câu 4

Tính (theo mẫu)

Mẫu: 4 × 12 + 4 × 16 – 4 × 8 = 4 × (12 + 16 – 8)

= 4 × 20 = 80

3 × 17 + 3 × 25 – 3 × 2 = …………………

= …………………

= …………………

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức:

a × b + a × c – a × d = a × (b + c – d).

= 4 × 20

= 80

= 3 × 40

= 120

Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 70: Chia Một Tích Cho Một Số

Giải vở bài tập Toán 4 tập 1

Giải vở bài tập Toán lớp 4 bài 70

Giải vở bài tập Toán 4 bài 70: Chia một tích cho một số là lời giải trang 81 Vở bài tập Toán 4 tập 1 với đáp án chi tiết cho từng bài tập SBT là tài liệu tham khảo cho các em học sinh so sánh kết quả luyện tập các dạng bài tập chia một tích cho một số. Mời các em cùng tham khảo chi tiết.

Lý thuyết Chia một tích cho một số

Khi chia một tích cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhận kết quả với thừa số kia.

Hướng dẫn giải câu 1, 2, 3 trang 81 Vở bài tập (SBT) Toán lớp 4 tập 1

Giải vở bài tập Toán lớp 4 tập 1 trang 81 – Câu 1

Tính bằng hai cách:

a) (14 × 27) : 7 = ………………

= ………………

(14 × 27) : 7 = ………………

= ………………

= ………………

b) (25 × 24) : 6 = ………………

= ………………

(25 × 24) : 6 = ………………

= ………………

= ………………

Phương pháp giải:

Cách 1: Thực hiện tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

Cách 2: Áp dụng cách chia một tích cho một số :

Khi chia một tích cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia.

(a × b) : c = a : c × b = a × b : c Đáp án

a) (14 × 27) :7 = 387 : 7

= 54

(14 × 27) : 7 = 14 : 7 × 27

= 2 × 27

= 54

b) (25 × 24) :6 = 600: 6

= 100

(25 ×24) :6 = 25 × 24 : 6

= 25 × 4

= 100

Giải vở bài tập Toán lớp 4 tập 1 trang 81 – Câu 2

Tính bằng ba cách

(32 × 24) : 4 = ………………

= ………………

(32 × 24) : 4 = ………………

= ………………

= ………………

(32 × 24) : 4 = ………………

= ………………

= ………………

Phương pháp giải:

Cách 1: Thực hiện tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

Cách 2: Áp dụng cách chia một tích cho một số :

Khi chia một tích cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia.

(a × b) : c = a : c × b = a × b : c Đáp án

(32 × 24) : 4 = 768 : 4

= 192

(32 × 24) : 4 = 32 : 4 × 24

= 8 × 24

= 192

(32 × 24) : 4 = 32 × 24 : 4

= 32 × 6

= 192

Một cửa hàng có 6 tấm vải, mỗi tấm dài 30m. Cửa hàng đã bán được 1/6 số vải. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải?

Phương pháp giải:

– Tính số mét vải cửa hàng có ta lấy độ dài của một tấm vải nhân với số tấm vải.

– Tính số mét vải cửa hàng đã bán ta lấy số mét vải cửa hàng có chia cho 6.

Tóm tắt: Bài giải

Ban đầu cửa hàng có số mét vải là :

30 × 6 = 180 (m)

Cửa hàng đó bán được số mét vải là :

180 : 6 = 30 (m)

Đáp số: 30m.

Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 57: Nhân Một Số Với Một Hiệu

Giải vở bài tập Toán 4 bài 57: Nhân một số với một hiệu

Giải vở bài tập Toán 4 tập 1

Giải vở bài tập Toán 4 bài 57

trang 67 SBT Toán 4 với lời giải chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh nắm được cách thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số; cách vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.

Câu 1, 2, 3 trang 67 Vở bài tập (SBT) Toán lớp 4 tập 1

Câu 1. Tính

a) 645 × (30 – 6) = ……………

= ……………

= ……………

278 × (50 – 9) = ……………

= ……………

= ……………

b) 137 × 13 – 137 × 3 = ……………

= ……………

= ……………

538 × 12 – 538 × 2 = ……………

= ……………

= ……………

Câu 2. Khối lớp Bốn có 340 học sinh. Khối lớp Ba có 280 học sinh. Mỗi học sinh mua 9 quyển vở. Hỏi khối lớp Bốn mua nhiều hơn khối lớp Ba bao nhiêu quyển vở? (giải bằng hai cách)

Câu 3. Một ô tô chở được 50 bao gạo, một toa xe lửa chở được 480 bao gạo, mỗi bao gạo cân nặng 50kg, hỏi một toa xe lửa chở nhiều hơn một ô tô bao nhiêu tạ gạo?

Đáp án và hướng dẫn giải

Câu 1. Tính

a) 645 × (30 – 6) = 645 × 30 – 645 × 6

= 19350 – 3870

= 15480

278 × (50 – 9) = 278 × 50 – 278 × 9

= 13900 – 2502

= 11398

b) 137 × 13 – 137 × 3 = 137 × (13 – 3)

= 137 × 10

= 1370

538 × 12 – 538 × 2 = 538 × (12 – 2)

= 538 × 10

= 5380

Câu 2.

Tóm tắt:

Cách 1:

Bài giải

Số quyển vở khối lớp Bốn mua là:

340 x 9 = 3060 (quyển vở)

Số quyển vở khối lớp Ba mua là:

280 x 9 = 2520 (quyển vở)

Số quyển vở khối lớp Bốn mua nhiều hơn khối lớp Ba là:

3060 – 2520 = 540 (quyển vở)

Đáp số: 540 quyển vở

Cách 2:

Số học sinh khối lớp Bốn nhiều hơn khối lớp Ba là:

340 – 280 = 60 (học sinh)

Số quyển vở khối lớp Bốn mua nhiều hơn khối lớp Ba là:

9 x 60 = 540 (quyển vở)

Đáp số: 540 quyển vở

Câu 3.

Tóm tắt:

Bài giải

Số tạ gạo một toa xe lửa chở nhiều hơn một ô tô là:

(480 – 50) x 50 = 21500 (kg)

= 215 (tạ)

Đáp số: 215 tạ

Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 56: Nhân Một Số Với Một Tổng

Giải vở bài tập Toán 4 tập 1

Giải vở bài tập Toán 4 bài 56: Nhân một số với một tổng trang 66 SBT toán 4 với đáp án chi tiết cho từng bài tập. Lời giải bài tập Toán 4 này sẽ giúp các em học sinh luyện tập thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. Ngoài ra, lời giải hay bài tập Toán 4 này còn giúp các em nắm bắt cách vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm. Mời các em cùng tham khảo chi tiết.

Giải vở bài tập Toán lớp 4 bài 56

Hướng dẫn giải câu 1, 2, 3 trang 66 Vở bài tập (SBT) Toán lớp 4 tập 1

Giải Vở bài tập Toán lớp 4 tập 1 Bài 1 trang 66

a) Tính:

235 × (30 + 5) = ……………

= ……………

= ……………

5327 × (80 + 6) = ……………

= ……………

= ……………

b) Tính theo mẫu

Mẫu 237 × 21 = 237 × (20 + 1)

= 237 × 20 + 237 × 1

= 4740 + 237

= 4977

4367 × 31 = ……………

= ……………

= ……………

= ……………

Phương pháp giải

a) Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

b) Tách thừa số thứ hai thành tổng của hai số hạng. Sau đó, khi nhân một tổng với một số ta có thể nhân từng số hạng của tổng với một số đó rồi cộng kết quả với nhau.

Đáp án và hướng dẫn giải

a) Tính:

235 × (30 + 5) = 235 × 30 + 235 × 5

= 7050 + 1175

= 8225

5327 × (80 + 6) = 5327 × 80 + 5327 × 6

= 426160 + 31962

= 458122

b) Tính theo mẫu

Mẫu 237 × 21 = 237 × (20 + 1)

= 237 × 20 + 237 × 1

= 4740 + 237

= 4977

4367 × 31 = 4367 × (30 + 1)

= 4367 × 30 + 4367 × 1

= 131010 + 4367

= 135377

Giải Vở bài tập Toán lớp 4 tập 1 Bài 2 trang 66

Một trại chăn nuôi có 860 con vịt và 540 con gà. Mỗi ngày một con vịt hoặc một con gà ăn hết 80g thức ăn. Hỏi trại chăn nuôi đó phải chuẩn bị bao nhiêu ki-lô-gam thức ăn để đủ cho số gà vịt đó ăn trong một ngày? (giải bằng hai cách)

Phương pháp giải

Cách 1:

– Tìm tổng số con gà và vịt của trang trại.

– Tìm tổng số gam thức ăn phải chuẩn bị = số gam thức ăn 1 con ăn trong 1 ngày × tổng số con gà và vịt.

– Đổi kết quả tìm được sang đơn vị kg, lưu ý rằng: 1kg = 1000g.

Cách 2:

– Tìm số thức ăn chuẩn bị cho gà = số gam thức ăn 1 con ăn trong 1 ngày × số con gà.

– Tìm số thức ăn chuẩn bị cho vịt = số gam thức ăn 1 con ăn trong 1 ngày × số con vịt.

– Tìm tổng số thức ăn phải chuẩn bị = số thức ăn chuẩn bị cho gà + số thức ăn chuẩn bị cho vịt.

– Đổi kết quả tìm được sang đơn vị kg, lưu ý rằng : 1kg = 1000g.

Đáp án và hướng dẫn giải

Tóm tắt:

Cách 1

Bài giải

Số con gà và vịt có trong trại chăn nuôi là:

860 + 540 = 1400 (con)

Số ki – lô – gam thức ăn mà trại chăn nuôi phải chuẩn bị trong một ngày là:

80 × 1400 = 112000 (g)

Đổi 112000g = 112kg

Đáp số: 112 kg

Cách 2

Bài giải

Số ki – lô – gam thức ăn để đủ cho số gà đó ăn trong một ngày là:

540 x 80 = 43200 (g)

Số ki – lô- gam thức ăn để đủ cho số vịt đó ăn trong một ngày là:

860 × 80 = 68800 (g)

Tổng số ki-lô-gam thức ăn để đủ cho số gà, vịt dùng trong một ngày là:

43200 + 68800 = 112000 (g)

Đáp số: 112 kg

Giải Vở bài tập Toán lớp 4 tập 1 Bài 3 trang 66

Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 248m, chiều rộng bằng 1/4 chiều dài. Tính chu vi khu đất đó.

Phương pháp giải

– Tìm chiều rộng = chiều dài : 4.

– Tìm chu vi = (chiều dài + chiều rộng) × 2.

Đáp án và hướng dẫn giải

Tóm tắt:

Chu vi = ?

Bài giải

Chiều rộng khu đất hình chữ nhật là:

248 : 4 = 62 (m)

Chu vi khu đất hình chữ nhật là:

(248 + 62) 2 = 620 (m)

Đáp số: 620 m

Giải vở bài tập Toán 4 bài 56: Nhân một số với một tổng bao gồm lời giải và phương pháp giải chi tiết các câu hỏi cho các em học sinh tham khảo, luyện tập giải dạng Toán về về số tự nhiên, nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số, cách tính nhanh, tính nhẩm các dạng Toán có lời văn, chuẩn bị cho các bài thi giữa và cuối học kì 1 lớp 4.

Tham khảo bài giải bài tập Toán 4 khác: