Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 63: Gam

Giải vở bài tập Toán lớp 3 trang 73, 74

Giải vở bài tập Toán lớp 3 bài 63: Gam trang 73, 74 vở bài tập Toán 3 với lời giải chi tiết giúp các em hiểu được đơn vị đo khối lượng gam và sự liên hệ giữa gam và kg. Đồng thời, biết cách đọc kết quả khi cân vật bằng cân đĩa và cân đồng hồ và thực hiện 4 phép tính +, -, x, : với số đo khối lượng. Mời các em cùng tham khảo chi tiết.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Giải vở bài tập Toán lớp 3 trang 73, 74: Vở bài tập Toán lớp 3 trang 73 câu 1

Số?

Phương pháp giải:

Tính tổng khối lượng của các quả cân ở đĩa cân bên trái rồi điền vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 73 câu 2

Số?

Phương pháp giải:

Quan sát hình ảnh, số liệu trên bức tranh rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 74 câu 3

Tính (theo mẫu):

Mẫu : 125g + 38g = 163g

a. 235g + 17g

450g – 150g

60g – 25g + 14g

b. 18g ⨯ 5

84g : 4

Phương pháp giải:

Thực hiện phép tính với các số rồi viết thêm đơn vị gam vào sau kết quả vừa tìm được.

Lời giải chi tiết:

Mẫu : 125g + 38g = 163g

a. 235g + 17g = 252g

450g – 150g = 300g

60g – 25g + 14g = 49g

b. 18g ⨯ 5 = 90g

84g : 4 = 21g

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 74 câu 4

Chai nước khoáng cân nặng 500g, vỏ chai cân nặng 20g. Hỏi trong chai chứa bao nhiêu gam nước khoáng?

Phương pháp giải:

Tóm tắt

Bài giải

Số gam nước khoáng chứa trong chai là:

500 – 20 = 480 (g)

Đáp số: 480g

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 74 câu 5

Mỗi chiếc bánh nướng cân nặng 150g. Hỏi 4 chiếc bánh nướng như thế cân nặng bao nhiêu gam?

Bài giải: Tóm tắt Lời giải chi tiết:

Số gam của 4 chiếc bánh nướng cân nặng là:

150 ⨯ 4 = 600 (g)

Đáp số: 600g

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2024 – 2024: Đề thi học kì 1 lớp 3 được tải nhiều nhất:

Như vậy, chúng tôi đã gửi tới các bạn Giải vở bài tập Toán lớp 3 trang 73, 74. Ngoài ra, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng cao và bài tập môn Toán lớp 3 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

Vở Bài Tập Nâng Cao Toán Lớp 3

Giới thiệu sách : Vở Bài Tập Nâng Cao Toán Lớp 3 -Tập 2

Vở Bài Tập Nâng Cao Toán Lớp 3 (Tập 2)

Nội dung sách gồm các bài toán bám sát chương trình SKG lớp 3 hiện hành. Các bài toán đa dạng về nội dung. Thử sức với những bài toán này, các em sẽ thấy yêu thích môn toán và phát triển tư duy toán học. Ngoài ra, quý bậc phụ huynh, thầy cô cũng có thể giúp con em mình trong quá trình học tập ở nhà và trường lớp.

Cuốn Vở bài tập nâng cao Toán 3 tập hai được biên soạn với mong muốn đáp ứng được nhu cầu của nhiều giáo viên, phụ huynh và các em học sinh có khả năng học tập môn toán. Cuốn sách hi vọng sẽ được bạn đọc hưởng ứng nhiệt tình và sẽ trở thành một tài liệu tham khảo đắc lực giúp các em học sinh lớp 3 phát triển được kĩ năng giải các câu hỏi và bài tập trắc nghiệm cũng như tự luận ở dạng nâng cao. Cuốn sách được biên soạn dựa theo chương trình môn toán lớp 3 hiện hành. Sau mỗi tiết học giáo viên có thể giúp học sinh củng cố, kiểm tra lại kiến thức vừa học bằng các câu hỏi và bài tập dưới dạng trắc nghiệm và tự luận. Tuỳ từng mức độ học sinh mà giáo viên có thể cho các em trả lời các câu hỏi ở các mức độ khác nhau. Chúng tôi đã cố gắng thiết kế nội dung các câu hỏi và bài tập nhằm phát huy tối đa tính tích cực học tập phát triển tư duy của học sinh trong khi trả lời. Trước cùng một nội dung kiến thức, chúng tôi đều đã đưa ra các dạng câu hỏi và bài tập khác nhau để giáo viên có thể giúp học sinh làm quen với các dạng bài từ đó có những yêu cầu đặt ra cho các em trong việc nắm chắc các kiến thức cơ bản.

Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 64: Luyện Tập Gam

Giải vở bài tập Toán lớp 3 trang 74, 75

Giải vở bài tập Toán lớp 3 bài 64: Luyện tập trang 74, 75 Vở bài tập Toán 3 với lời giải và đáp án chi tiết cho từng bài tập SBT cho các em học sinh tham khảo luyện tập các dạng bài tập đơn vị đo khối lượng gam ở lớp 3. Mời các em cùng tham khảo chi tiết.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Giải vở bài tập Toán lớp 3 trang 74, 75: Vở bài tập Toán lớp 3 trang 74 câu 1

585g … 558g

305g … 300g + 50g

1kg … 850g + 150g

526g … 625g

450g … 500g – 60g

1kg … 640g + 360g

Phương pháp giải:

So sánh các số khi cùng đơn vị đo.

Chú ý: 1kg = 1000g.

305g < 300g + 50g

1kg = 850g + 150g

526g < 625g

1kg = 640g + 360g

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 74 câu 2

Bác Toàn mua 4 gói bánh và 1 gói kẹo. Mỗi gói bánh cân nặng 150g và gói kẹo cân nặng 166g. Hỏi bác Toàn đã mua tất cả bao nhiêu gam bánh và kẹo?

Phương pháp giải:

– Tính khối lượng của 4 gói bánh: Lấy khối lượng của một gói nhân với 4.

– Tính tổng khối lượng của bốn gói bánh và một gói kẹo.

Tóm tắt

Lời giải chi tiết:

Số gam 4 gói bánh cân nặng là:

150 ⨯ 4 = 600 (g)

Tổng số gam kẹo và bánh là:

600 + 166 = 766 (g)

Đáp số: 766g

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 75 câu 3

Một quả bóng to và 10 quả bóng nhỏ cân nặng tất cả là 1kg. Mỗi quả bóng nhỏ cân nặng 60g. Hỏi quả bóng to cân nặng bao nhiêu gam?

Phương pháp giải:

– Đổi 1kg = 1000g

– Tính khối lượng của 10 quả bóng nhỏ: Lấy khối lượng của một quả bóng nhỏ nhân với 10.

– Lấy 1000g trừ đi khối lượng 10 quả bóng nhỏ vừa tìm được.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Bài giải

1kg = 1000g

10 quả bóng nhỏ cân nặng là: 60 ⨯ 10 = 600 (g)

1 quả bóng to cân nặng là: 1000 – 600 = 400 (g)

Đáp số: 400g

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 75 câu 4

Thực hành:

Dùng cân để cân hộp Bộ đồ dùng học toán và hộp bút của em, sau đó viết tiếp vào chỗ chấm:

a. Hộp Bộ đồ dùng học toán cân nặng ………. g

Hộp bút cân nặng ……. g.

b. Hộp ……………… cân nặng hơn hộp …………….

c. Hộp Bộ đồ dùng học toán và hộp bút cân nặng tất cả ………… g.

Phương pháp giải:

– Dùng cân để tìm khối lượng của hộp bút và hộp Bộ đồ dùng học toán.

– So sánh hai số rồi xác định vật có khối lượng nặng hơn.

– Muốn tìm khối lượng cả hai vật thì lấy khối lượng của hộp bút cộng với khối lượng hộp Bộ đồ dùng học toán.

Lời giải chi tiết:

Dùng cân để cân hộp Bộ đồ dùng học toán và hộp bút của em, sau đó viết tiếp vào chỗ chấm:

a. Hộp bộ đồ dùng học toán cân nặng 400g

Hộp bút cân nặng 200g.

b. Hộp bộ đồ dùng học Toán cân nặng hơn hộp bút

c. Hộp Bộ đồ dùng học toán và hộp bút cân nặng tất cả 600g.

Các bạn tham khảo các dạng bài tập SGK: Giải bài tập trang 65, 66, 67 SGK Toán 3: Gam – Luyện tập

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2024 – 2024: Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2024 – 2024: Đề thi học kì 1 lớp 3 được tải nhiều nhất:

Như vậy, chúng tôi đã gửi tới các bạn Giải vở bài tập Toán lớp 3 trang 74, 75. Ngoài ra, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng cao và bài tập môn Toán lớp 3 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 61: Bảng Nhân 9

Giải vở bài tập Toán lớp 3 trang 71

Giải vở bài tập Toán lớp 3 bài 61: Bảng nhân 9 trang 71 vở bài tập Toán 3 với lời giải chi tiết giúp các em học sinh nắm được cách lập bảng nhân 9 và cách ứng dụng kiến thức bài bảng nhân 9 vào bài tập thực hành một cách thành thạo. Mời các em cùng tham khảo chi tiết.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 71: Giải vở bài tập Toán lớp 3 trang 71 câu 1

Câu 1. Tính nhẩm:

Phương pháp giải:

Nhẩm lại bảng nhân 9 rồi điền kết quả vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

Giải vở bài tập Toán lớp 3 trang 71 câu 2

Tính:

a. 9 ⨯ 2 + 47

b. 9 ⨯ 4 ⨯ 2

c. 9 ⨯ 9 – 18

d. 9 ⨯ 6 : 3

Phương pháp giải:

Tìm giá trị phép nhân rồi thực hiện phép tính với số còn lại.

Lời giải chi tiết:

a) 9 ⨯ 2 + 47 = 18 + 47

= 65

b) 9 ⨯ 4 ⨯ 2 = 36 ⨯ 2

= 72

c) 9 ⨯ 9 – 18 = 81 – 18

= 63

d) 9 ⨯ 6 : 3 = 54 : 3

= 18

Giải vở bài tập Toán lớp 3 trang 71 câu 3

Trong một phòng họp xếp 8 hàng ghế, mỗi hàng có 9 ghế. Hỏi trong phòng đó có bao nhiêu ghế?

Phương pháp giải:

Muốn tìm lời giải ta lấy 9 nhân với số hàng ghế.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Bài giải

Số ghế có trong phòng họp là:

9 ⨯ 8 = 72 (ghế)

Đáp số: 72 ghế

Giải vở bài tập Toán lớp 3 trang 71 câu 4

Đếm thêm 9 rồi điền số thích hợp vào ô trống:

Phương pháp giải:

Đếm cách 9 rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

Ta có: 9 + 9 = 18 ; 18 + 9 = 27 ; 27 + 9 = 36; … ; 81 + 9 = 90

Giải vở bài tập Toán lớp 3 trang 71 câu 5

Cho 6 hình tam giác, mỗi hình như hình sau:

Phương pháp giải:

Chia hình cần xếp thành các hình tam giác nhỏ, từ đó tìm được cách xếp hình.

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2024 – 2024: Đề thi học kì 1 lớp 3 được tải nhiều nhất:

Như vậy, chúng tôi đã gửi tới các bạn Giải vở bài tập Toán lớp 3 trang 71. Ngoài ra, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng cao và bài tập môn Toán lớp 3 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 120 : Luyện Tập

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Có 9345 viên gạch xếp đều vào 3 lò nung. Hỏi mỗi lò có bao nhiêu viên gạch ?

Phương pháp giải:

3 lò : 9345 viên gạch

1 lò : …. viên gạch ?

Muốn tìm lời giải ta lấy số viên gạch của cả 3 lò chia cho 3.

Lời giải chi tiết:

Mỗi lò có số viên gạch là :

9345 : 3 = 3115 (viên)

Đáp số : 3115 viên.

Bài 2

Trong một nhà máy người ta đóng các gói mì vào các thùng, thùng nào cũng có số mì gói như nhau. Biết rằng trong 5 thùng có 1020 gói mì. Hỏi trong 8 thùng có bao nhiêu gói mì ?

Phương pháp giải:

5 thùng : 1020 gói

8 thùng : …. gói ?

– Tìm số gói mì trong 1 thùng.

– Tìm số gói mì trong 8 thùng.

Lời giải chi tiết:

Mỗi thùng có số gói mì là :

1020 : 5 = 204 (gói)

8 thùng có số gói mì là :

204 ⨯ 8 = 1632 (gói)

Đáp số : 1632 gói.

Bài 3 Lập bài toán theo tóm tắt sau rồi giải bài toán đó :

8 tấm vải : 800m

5 tấm vải : … m ?

Phương pháp giải:

– Lập một bài toán dựa vào các thông tin trong tóm tắt.

– Giải và trình bày bài toán.

Lời giải chi tiết:

Bài toán : 8 tấm tấm vải dài 800m. Hỏi 5 tấm vài dài bao nhiêu mét

Một tấm vải dài số mét là:

800 : 8 = 100 (m)

5 tấm vải như thế dài số mét là:

5 x 100 = 500 (m)

Đáp số: 500m vải.

Bài 4 Tính giá trị của biểu thức :

a) 3620 : 4 ⨯ 3 = … = …

b) 2070 : 6 ⨯ 8 = … = …

Phương pháp giải:

Thực hiện phép tính lần lượt từ trái sang phải rồi điền vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

a) 3620 : 4 ⨯ 3 = 905 ⨯ 3

= 2715

b) 2070 : 6 ⨯ 8 = 345 ⨯ 8

= 2760

chúng tôi