Giáo Án Môn Giải Tích 1 / Top 10 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 3/2023 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giáo Án Môn Giải Tích 12

1/Kiến thức :HS nắm vững phương pháp xét chiều biến thiên của hàm số

2/Kỹ năng : Vận dụng được vào việc giải quyết các bài toán về đơn điệu của hàm số

3/ Tư duy thái độ : Tập trung tiếp thu , suy nghĩ phát biểu xây dựng bài

1/ Giáo viên: giáo án

2/ Học sinh : Chuẩn bị trước bài tập ở nhà

III/ Phương pháp : Đàm thoại ,gợi mở , đặt vấn đề

IV/ Tiến trình bài học :

1/ ổn định lớp : kiểm tra sĩ số

Ngày 10/08/2008 Số tiết : 2 ChươngI§1 §1 TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ I/ Mục tiêu : 1/Kiến thức : Hiểu được định nghĩa và các định lý về sự đồng biến ,nghịch biến của hàm số và mối quan hệ này với đạo hàm 2/Kỹ năng : Biết cách xét tính đồng biến ,nghịch biến của hàm số trên một khoảng dựa vào dấu đạo hàm 3/ Tư duy thái độ : Tập trung tiếp thu , suy nghĩ phát biểu xây dựng bài II/ Chuẩn bị : 1/ Giáo viên: giáo án , dụng cụ vẽ 2/ Học sinh : đọc trước bài giảng III/ Phương pháp : Đàm thoại ,gợi mở , đặt vấn đề IV/ Tiến trình bài học : 1/ ổn định lớp : kiểm tra sĩ số , làm quen cán sự lớp 2/ Kiểm tra kiến thức cũ(5p) Câu hỏi 1 : N êu định nghĩa đạo hàm của hàm số tại điểm x0 Câu hỏi 2 : Nêu định nghĩa sự đồng biến, nghịch biến ở lớp 10 , từ đó nhận xét dấu tỷ số trong các trường hợp GV : Cho HS nhận xét và hoàn chỉnh GV : Nêu mối liên hệ giữa tỷ số đó với đạo hàm của hàm số y = f(x) tại 1 điểm x K đồng thời đặt vấn đề xét tính đơn điệu của hàm số trên 1 khoảng , đoạn ,nữa khoảng bằng ứng dụng của đạo hàm 3/ Bài mới: Giới thiệu định lí HĐTP1 : Giới thiệu điều kiện cần của tính đơn điệu T/G HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Ghi bảng 10p Giới thiệu điều kiện cần để hàm số đơn điệu trên 1 khoảng I HS theo dõi , tập trung Nghe giảng I/ Điều kiện cần để hàm số đơn điệu trên khoảng I a/ Nếu hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng I thì f/(x)0 với xI b/ Nếu hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng I thì f/(x) 0 với xI HĐTP 2 : Giới thiệu định lí điều kiện đủ để hàm số đơn điệu trên khoảng I 10p Giới thiệu định lí về đk đủ của tính đơn điệu -Nêu chú ý về trường hợp hàm số đơn điệu trên doạn , nữa khoảng ,nhấn mạnh giả thuyết hàm số f(x) liên tục trên đoạn ,nữa khoảng Giới thiệu việc biểu diển chiều biến thiên bằng bảng - Nhắc lại định lí ở sách khoa HS tập trung lắng nghe, ghi chép Ghi bảng biến thiên II/ Điều kiện đủ để hàm số đơn điệu trên khoảng I 1/ Định lí : SGK trang 5 2/ chú ý : Định lí trên vẫn đúng Trên đoạn ,nữa khoảng nếu hàm số liên tục trên đó Chẳng hạn f(x)liên tục trên [a;b] -bảng biến thiên SGK trang 5 HOẠT ĐỘNG 2: Củng cố định lí 10p 10p -Nêu ví dụ -Hướng dẫn các bước xét chiều biến thiên của hàm số Gọi HS lên bảng giải -nhận xét và hoàn thiện Nêu ví dụ 2 Yêu cầu HS lên bảng thực hiện các bước Gọi 1 HS nhận xét bài làm - Nhận xét đánh giá ,hoàn thiện Ghi chép và thực hiện các bước giải Ghi ví dụ thực hiện giải lên bảng thực hiện Nhận xét Ví dụ 1: Xét chiều biến thiên của hàm số y = x4 - 2x2 + 1 Giải TXĐ D = R y / = 4x3 - 4x y / = 0 [ bảng biến thiên x - -1 0 1 + y - 0 + 0 - 0 + y 0 / 1 0 / Hàm số đồng biến trên các khoảng (-1;0) và (1 ; +) Hàm số nghịch biến trên các khoảng (-;-1) và (0;1) Ví dụ 2: Xét chiều biến thiên của hàm số y = x + Bài giải : ( HS tự làm) Bài tậpvề nhà 1 , 2 (SGK) Tiết 2 10p 10p Nêu ví dụ 3 yêu cầu học sinh thực hiện các bước giải Nhận xét , hoàn thiện bài giải Do hàm số liên tục trên R nên Hàm số liên tục trên (-;2/3] và[2/3; +) -Kết luận - Mở rộng đ ịnh lí thông qua nhận xét Nêu ví dụ 4 Yêu cầu HS thực hiện các bước giải Ghi chép thực hiện bài giải TXĐ tính y / Bảng biến thiên Kết luận Chú ý , nghe ,ghi chép Ghi ví dụ .suy nghĩ giải Lên bảng thực hiện Ví dụ 3: xét chiều biến thiên của hàm số y = x3 -x2 +x + Giải TXĐ D = R với x 2/3 y / =0 x = 2/3 Bảng biến thiên x - 2/3 + y + 0 + y / 17/81 / Hàm số liên tục trên (-;2/3] và [2/3; +) Hàm số đồng biến trên các nữa khoảng trên nên hàm số đồng biến trên R Nhận xét: Hàm số f (x) có đạo hàm trên khoảng I nếu f /(x) 0 (hoặc f /(x) 0) với xI và f /(x) = 0 tại 1 số điểm hữu hạn của I thì hàm số f đồng biến (hoặc nghịch biến) trên I Ví dụ 4: c/m hàm số y = nghịch biến trên [0 ; 3] Giải TXĐ D = [-3 ; 3] , hàm số liên tục trên [0 ;3 ] y/ = < 0 với x(0; 3) Vậy hàm số nghịch biến trên [0 ; 3 ] HOẠT ĐỘNG 3 : Giải bài tập SGK TRANG 7 10p 10p Bài 1 : HS tự luyện Ghi bài 2b Yêu cầu HS lên bảng giải Ghi bài 5 Hướng dẫn HS dựa vào cơ sở lý thuyết đã học xác định yêu cầu bài toán Nhận xét , làm rõ vấn đề HSghi đề ;suy nghĩ cách giải Thực hiện các bước tìm TXĐ Tính y /xác định dấu y Kết luận Ghi đề ,tập trung giải trả lời câu hỏi của GV 2b/ c/m hàm sồ y = nghịch biến trên từng khoảng xác định của nó Giải TXĐ D = R {-1} y/ = < 0 xD Vậy hàm số nghịch biến trên tựng khoảng xác định 5/ Tìm các giá trị của tham số a để hàmsốf(x) =x3 + ax2+ 4x+ 3 đồng biến trên R Giải TXĐ D = R và f(x) liên tục trên R y/ = x2 + 2ax +4 Hàm số đồng biến trên R y/0 với xR , x2+2ax+4 có / 0 a2- 4 0 a [-2 ; 2] Vậy với a [-2 ; 2] thì hàm số đồng biến trên R 4/ Củng cố(3p) : - Phát biểu định lí điều kiện đủ của tính đơn điệu? Nêu chú ý Nêu các bước xét tính đơn điệu của hàm số trên khoảng I? Phương pháp c/m hàm sốđơn điệu trên khoảng ; nữa khoảng , đoạn 5/ hướng dẫn học và bài tập về nhà(2p): Nắm vững các định lí điều kiện cần , điều kiện đủ của tính đơn điệu Các bước xét chiều biến thiên của 1 hàm số Bài tập phần luyện tập trang 8 ; 9 trong SGK TIẾT 3 Ngày 12/8/08 Bài giảng : Luyện tập I/ Mục tiêu : 1/Kiến thức :HS nắm vững phương pháp xét chiều biến thiên của hàm số 2/Kỹ năng : Vận dụng được vào việc giải quyết các bài toán về đơn điệu của hàm số 3/ Tư duy thái độ : Tập trung tiếp thu , suy nghĩ phát biểu xây dựng bài II/ Chuẩn bị : 1/ Giáo viên: giáo án 2/ Học sinh : Chuẩn bị trước bài tập ở nhà III/ Phương pháp : Đàm thoại ,gợi mở , đặt vấn đề IV/ Tiến trình bài học : 1/ ổn định lớp : kiểm tra sĩ số 2/ Kiểm tra bài cũ(5p) Câu hỏi : Nêu các bước xác định tính đơn điệu của hàm số áp dụng xét tính đơn điệu của hàm số y = x3 -6x2 + 9x - 1 3/ Bài mới : Giải bài luyện tập trang 8 HOẠT ĐỘNG 1 : Giải bài tập 6e T/G Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng 7p Ghi đề bài 6e Yêu cầu học sinh thực hiện các bước Tìm TXĐ Tính y/ xét dấu y/ Kết luận GV yêu cầu 1 HS nhận xét bài giải GV nhận xét đánh giá, hoàn thiện Ghi bài tập Tập trung suy nghĩ và giải Thưc hiện theo yêu cầu của GV HS nhận xét bài giải của bạn 6e/ Xét chiều biến thiên của hàm số y = Giải TXĐ xR y/ = y/ = 0 x = 1 Bảng biến thiên x - 1 + y - 0 + y / Hàm số đồng biến trên (1 ; +) và nghịch biến trên (-; 1) Hoạt động 2 :Giải bài tập 6f 7p GV ghi đề bài 6f Hướng dẫn tương tự bài 6e Yêu cầu 1 HS lên bảng giải GV nhận xét ,hoàn chỉnh HS chép đề ,suy nghĩ giải HS lên bảng thực hiện 6f/ Xét chiều biến thiên của hàm số y = - 2x Giải TXĐ D = R {-1} y / = y/ < 0 x-1 Hàm số nghịch biến trên (-; -1) và (-1 ; +) Hoạt động 3 : Giải bài tập 7 10p Ghi đề bài 7 Yêu cầu HS nêu cách giải Hướng dẫn và gọi 1 HS Lên bảng thực hiện Gọi 1 HS nhận xét bài làm của bạn GV nhận xét đánh giá và hoàn thiện Chép đề bài Trả lời câu hỏi Lên bảng thực hiện HS nhận xét bài làm 7/ c/m hàm số y = cos2x - 2x + 3 nghịch biến trên R Giải TXĐ D = R y/ = -2(1+ sin2x) 0 ; x R y/ = 0 x = - +k (k Z) Do hàm số liên tục trên R nên liên tục trên từng đoạn [- + k ; - +(k+1) ] và y/ = 0 tại hữu hạn điểm trên các đoạn đó Vậy hàm số nghịch biến trên R Hoạt động 4 : Giải bài tập 9 10p Ghi đề bài 9 GV hướng dẫn: Đặt f(x)= sinx + tanx -2x Y/câù HS nhận xét tính liên tục của hàm số trên [0 ; ) y/c bài toán c/m f(x)= sinx + tanx -2x đồng biến trên [0 ; ) Tính f / (x) Nhận xét giá trị cos2x trên (0 ; ) và so sánh cosx và cos2x trên đoạn đó cos2x +? Hướng dẫn HS kết luận HS ghi đề bài tập trung nghe giảng Trả lời câu hỏi HS tính f/(x) Trả lời câu hỏi HS nhắc lại BĐT côsi x(0 ; ) Giải Xét f(x) = sinx + tanx - 2x f(x) liên tục trên [0 ; ) f/ (x) = cosx + -2 với x(0 ; ) ta có Theo BĐT côsi x(0 ; ) 4/ Củng cố (3p): Hệ thống cách giải 3 dạng toán cơ bản là Xét chiều biến thiên C/m hàm số đồng biến, nghịch biến trên khoảng , đoạn ; nữa khoảng cho trước C/m 1 bất đẳng thức bằng xử dụng tính đơn điệu của hàm số 5/ Hướng dẫn học và bài tập về nhà(3p) Nắm vững lý thuyết về tính đơn điệu của hàm số Nắm vững cách giải các dạng toán bằng cách xử dụng tính đơn điệu Giải đầy đủ các bài tập còn lại của sách giáo khoa Tham khảo và giải thêm bài tập ở sách bài tập ********************************************

Giáo Án Môn Đại Số &Amp; Giải Tích 11 Tiết 1: Hàm Số Lượng Giác

Tiết dạy: 01 Bài 1: HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

– Nắm được định nghĩa hàm số sin và côsin, từ đó dẫn tới định nghĩa hàm số tang và hàm số côtang như là những hàm số xác định bởi công thức.

– Nắm được tính tuần hoàn và chu kì của các HSLG sin, côsin, tang, côtang.

– Biết tập xác định, tập giá trị của 4 HSLG đó, sự biến thiên và biết cách vẽ đồ thị của chúng.

– Diễn tả được tính tuần hoàn, chu kì và sự biến thiên của các HSLG.

– Biểu diễn được đồ thị của các HSLG.

– Xác định được mối quan hệ giữa các hàm số y = sinx và y = cosx, y = tanx và y = cotx.

Ngày soạn: 15/08/2008 Chương I: HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC Tiết dạy: 01 Bàøi 1: HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC I. MỤC TIÊU: Kiến thức: Nắm được định nghĩa hàm số sin và côsin, từ đó dẫn tới định nghĩa hàm số tang và hàm số côtang như là những hàm số xác định bởi công thức. Nắm được tính tuần hoàn và chu kì của các HSLG sin, côsin, tang, côtang. Biết tập xác định, tập giá trị của 4 HSLG đó, sự biến thiên và biết cách vẽ đồ thị của chúng. Kĩ năng: Diễn tả được tính tuần hoàn, chu kì và sự biến thiên của các HSLG. Biểu diễn được đồ thị của các HSLG. Xác định được mối quan hệ giữa các hàm số y = sinx và y = cosx, y = tanx và y = cotx. Thái độ: Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng từng trường hợp cụ thể. Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Giáo án. Hình vẽ minh hoạ. Học sinh: SGK, vở ghi. Ôn tập kiến thức đã học về lượng giác ở lớp 10. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: H. Đ. 3. Giảng bài mới: TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung Hoạt động 1: Ôn tập một số kiến thức đã học về lượng giác 15' H1. Cho HS điền vào bảng giá trị lượng giác của các cung đặc biệt. H2. Trên đtròn lượng giác, hãy xác định các điểm M mà sđ = x (rad) ? · Các nhóm thực hiện yêu cầu. Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm hàm số sin và côsin 18' · Dựa vào một số giá trị lượng giác đã tìm ở trên nêu định nghĩa các hàm số sin và hàm số côsin. H. Nhận xét hoành độ, tung độ của điểm M ? Đ. Với mọi điểm M trên đường tròn lượng giác, hoành độ và tung độ của M đều thuộc đoạn [-1; 1] I. Định nghĩa 1. Hàm số sin và côsin a) Hàm số sin Qui tắc đặt tương ứng mỗi số thực x với số thực sinx sin: R ® R x sinx đgl hàm số sin, kí hiệu y = sinx Tập xác định của hàm số sin là R. b) Hàm số côsin Qui tắc đặt tương ứng mỗi số thực x với số thực cosx cos: R ® R x cosx đgl hàm số côsin, kí hiệu y = cosx Tập xác định của hàm số cos là R. Chú ý:Với mọi x Ỵ R, ta đều có: -1 £ sinx £ 1, -1 £ cosx £ 1 . Hoạt động 3: Củng cố 10' · Nhấn mạnh: - Đối số x trong các hàm số sin và côsin được tính bằng radian. · Câu hỏi: 1) Tìm một vài giá trị x để sinx (hoặc cosx) bằng ; ; 2 2) Tìm một vài giá trị x để tại đó giá trị của sin và cos bằng nhau (đối nhau) ? 1) sinx = Þ x =; sinx = Þ x = ; sinx = 2 Þ không có 2) sinx = cosx Þ x = ; 4. BÀI TẬP VỀ NHÀ: Bài 2 SGK. Đọc tiếp bài "Hàm số lượng giác". IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Giáo Án Môn Giáo Dục Quốc Phòng Lớp 10 Bài 1

Truyền thống đánh giặc và giữ nước của dân tộc Việt Nam

Giáo án môn Giáo dục Quốc phòng lớp 10

Giáo án môn Giáo dục Quốc phòng lớp 10 bài 1: Truyền thống đánh giặc và giữ nước của dân tộc Việt Nam – Tiết 1 được soạn theo chuẩn kỹ năng, kiến thức theo quy định của Bộ GD. Hi vọng, với mẫu giáo án điện tử lớp 10 này, quý thầy cô sẽ có thêm tài liệu tham khảo chất lượng để xây dựng bài dạy thú vị giúp các em học sinh tiếp thu bài hiệu quả.

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức: Hiểu được kiến thức cơ bản về lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, tinh thần yêu nước, ý chí quật cường, tài thao lược đánh giặc của dân tộc, ông cha ta.

2. Thái độ:

Có ý thức, trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy các truyền thống vẻ vang của dân tộc;

Có thái độ học tập và rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên

Nghiên cứu bài 1 trong SGK và SGV

Sưu tầm một số tranh ảnh, về truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc ta…

2. Học sinh.

Đọc trước bài

Chuẩn bị SGK, vở, bút ghi chép bài.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động 1: Thủ tục lên lớp (5 phút).

1. Nhận lớp: (điểm danh, phổ biến nôi quy, yêu cầu của môn học, tiết học).

GV và HS làm thủ tục nhận lớp

2. Giới thiệu nội dung bài học:

Gv phổ biến nội dung chương trình học GDQP_AN cấp THPT và nội dung của buổi học….

– Gv giới thiệu nội dung bài học

Hs nghe, hiểu.

Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam, là bài hoc đầu tiên trong chương trình môn học GDQP_AN góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, sự trân trọng đối với truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp BVTQ.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

(Phần I – Mục 1, 2, 3 SGK) (35 phút)

GV gợi ý học sinh đọc nội dung mục 1,2,3 – sgk và vận dụng kiến thức các môn học khác để biết được:

– Những cược chiến tranh giữ nước đầu tiên.

– Các cuộc chiến tranh giành độc lập.

– Các cuộc chiến tranh giữ nước.

Hs nghe và biết về lịch sử dựng nước của cha ông.

GV chia lớp thành 3 nhóm và nêu câu hỏi đối với từng nhóm

+ Nhóm 1:

Em hãy nêu những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên của dân tộc Việt Nam?

+ Nhóm 2:

Cuộc đấu tranh giành độc lập từ thế kỷ I đến thế kỷ X diễn ra như thế nào?

+ Nhóm 3:

Cuộc chiến tranh giữ nước từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX như thế nào?

Lớp chia thành 3 nhóm, các nhóm nghe và ghi câu hỏi của nhóm mình.

+ Nhóm 1: Tổ 1

+ Nhóm 2: Tổ 2

+ Nhóm 3: Tổ 3

à HS nhóm khác lắng nghe và bổ sung

Giáo viên hướng dẫn cho học sinh tìm hiểu….

GV Nhận xét, kết luận, bổ sung cần thiết.

à GV căn cứ vào các dữ kiện lịch sử, gợi ý cho học sinh những câu chuyện lịch sử thể hiện rõ lịch sử đánh giặc của cha ông.

à HS nghe, suy nghĩ và trả lời

+ Nhóm 1 (Tổ 1): Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên:

– Kháng chiến chống Tần (214-TCN), do Vua Hùng và Thục Phán lãnh đạoà thành lập nhà nước Âu Lạc (kế thừa nhà nước Văn Lang trên mọi lĩnh vực).

– Kháng chiến chống quân Triệu Đà (184-179 TCN), do An Dương Vương lãnh đạo à Thất bại à nước ta rơi vào thảm họa 1000 năm phong kiến phương Bắc.

+ Nhóm 2 (Tổ 2): Các cuộc chiến tranh giành độc lập (từ thế kỉ I đến X).

Hai Bà Trưng (40)

Bà Triệu (248)

Lí Bí (542)

Triệu Quang Phục (548)

Mai Thúc Loan (722)

Phùng Hưng (766)

Khúc Thừa Dụ (905)

Dương ĐÌnh Nghệ (931)

Ngô Quyền (938) à Chiến thắng quân Nam Hán giành lại độc lập tự do cho tổ quốc.

+ Nhóm 3 (Tổ 3): Các cuộc chiến tranh giữ nước (từ thế kỉ X đến XIX).

Tông lần 1 (981) – Lê Hoàn

Tống lần 2 (1075-1077) – Lý Thường Kiệt

Nguyên Mông 1, 2, 3 (1258-1288) do nhà Trần (Trần Thánh Tông, Trần Quốc Tuấn, Trần Khánh Dư)

Chống quân Minh 1 – Hồ Quý Ly.

Chống Quân Minh 2 (1417-1427) – Lê Lợi và Nguyễn Trãi.

Chống quân Xiên (1785) – Nguyễn Huệ

Chống quân Mãn Thanh (1789) – Nguyễn Huệ

Gồm:

Truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thủy

Giáo Án Môn Toán 4

Sa sáng Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2019 Toán Tiết 11: triệu và lớp triệu ( Tiếp theo ) I. Mục tiêu: – Giúp học sinh biết đọc, biết viết các số đến lớp triệu.Củng cố thêm về hàng và lớp. Củng cố cách dùng bảng thống kê số liệu. – Rèn học sinh kĩ năng tính toán tốt. – Giáo dục các em yêu thích bộ môn. II. Đồ dùng dạy học – Bảng phụ kẻ sẵn các hàng. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: Gọi học lên bảng làm bài tập4 1. Giới thiệu bài 2.Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc và viết số. – Giáo viên đưa ra bảng phụ đã chuẩn bị sẵn rồi yêu cầu học sinh lên bảng viết lại các số đã cho trong bảng ra phần bảng của lớp. Viết số: 342157413. – Giáo viên cho học sinh đọc số này. Học sinh nào đọc lúng túng giáo viên hướng dẫn học sinh tách ra thành từng lớp từ lớp đơn vị đến lớp nghìn, lớp triệu: 342 157 423 . Đọc từ trái sang phải. – Giáo viên cho học sinh nêu lại cách đọc số. 3. Hướng dấn học sinh làm bài tập: Bài 1: Cho học sinh viết số tương ứng vào vở, nêu kết quả là: 32000000; 3251600; 32516497; 834291712; 308250705; 500209037; Bài 2: Cho học đọc các số trong sách giáo khoa, học sinh khác nhận xét đọc lại. Bài 3: Giáo viên cho học sinh viết các số tương ứng, sau đó đổi vở kiểm tra chéo nhau. Mười triệu hai trăm năm mươi nghìn hai trăm bốn mươi: 10250240 Hai trăm năm mươi ba triệu năm trăm sáu mươi tư nghìn tám trăm tám mươi: 253564880 Bốn trăm triệu không trăm ba mươi sáu nghìn một trăm linh năm: 400036105 Bảy trăm triệu không nghìn hai trăm ba mươi mốt: 700000231. Bài 4: Giáo viên cho học sinh tự xem bảng. Sau đó tự trả lời miệng cá nhân các câu hỏi GSk? a. 2140 b. 8350191 c. 98714 4.Củng cố – Dặn dò : – Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò giờ học sau. Ss sáng Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2010 Toán Tiết : 12 luyện tập I. Mục tiêu: – Giúp học sinh củng cố cách đọc số, viết số đến lớp triệu. – Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số. luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số. – Giúp học sinh làm tốt một số bài tập dạng này. – Giáo dục các em kĩ năng học tốt bộ môn. II. Đồ dùng dạy học – Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập như trong sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: Bài tập số 4. B. Dạy học bài mới 1. Giới thiệu bài 2.Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1: Cho học quan sát mẫu và làm gọi học sinh lên bảng chữa. số Đọc Viết số Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị H trăm triệu H chục triệu H triệu H trăm nghìn H chục nghìn H nghìn H trăm H chục H Đvị Tám trăm năm mươi triệu ba trăm linh bốn nghìn chín trăm 850304900 8 5 0 3 0 4 9 0 0 Bốn trăm linh ba triệu hai trăm mười nghìn bảy trăm mười lăm 403210715 4 0 3 2 1 0 7 1 5 Bài 2: – Giáo viên viết từng số lên bảng gọi từng học sinh đọc. Bài 3: Cho học sinh viết ra vở giáo viên thu và chấm nhận xét: a. 613000000 b. 151405000 c. 512326103 d. 86004702 e. 800004720 g; 754 208 Bài 4: Cho học sinh làm cá nhân đọc số và nêu giá trị của chữ số 5 trong các hàng. a. Chữ số 5 ở hàng nghìn (5000) b. Chữ số 5 ở hàng trăm nghìn (500 000) c. Chữ số 5 hàng trăm (500) 4.Củng cố – Dặn dò : – Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm lại bài số 3. Thứ tư ngày 8 tháng 9 năm2010 Sáng: Toán Tiết:13 Luyện tập I. Mục tiêu: Giúp HS: Củng cố kĩ năng đọc viết, thứ tự các số đến lớp triệu. – Làm quen các số đến lớp tỷ. LT về bài toán sử dụng bảng thống kê số liệu. – Giáo dục HS yêu thích môn học. II. Chuẩn bị. – GV: bảng phụ, tài liệu SNC. HS: vở ghi, bảng con, giấy nháp. III. Các hoạt động dạy học. A. Kiểm tra bài cũ: GV đọc cho HS viết số sau vào bảng co, 2 em lên bảng viết bài: + ba mươi lăm triệu chín tỷăm mười lăm nghìn hai trăm: 35 915 200. + Số gồm 9 triệu , 5 trăm nghìn và 3 trăm: 9 500 300. B dạy học bài mới. 1. Hướng dẫn HS luyện tập: *Bài tập 1:VG viết các số của bài tập 1 lên bẳng sau đó gọi học sinh đọc và nêu giái trị của chữ số 3, chữ số 5 trong các số đó: +Số 35 627 449 đọc là: Ba mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi chín. Giá trị của chữ số 5 là 5 000 000, chữ số 3 có giái trị là: 30 000 000. +Số 123 456 789 đọc là một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi chín. Chứ số 5 có giái trị 50 000; chữ số 3 có giá trị là 3000 000. + Tương tự số 82 175 263 và 850 003 200 tiến hành tương tự như với hai số trên. chữ số 5 là: 50 000, chữ số 3 là: 3 đơn vị; CS 5 là 50 000 000, CS 3 là 3000. *bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta viết số: – Gọi hai HS lên bảng viết còn dưới lớp viết vào giấy nháp, sau đó yêu cầu HS kiểm tra chéo trong cặp và nhận xét bài làm của bạn trên bảng lớp. a. 5 triệu, 7 trăm nghìn, 6 chục nghìn 3 tăm, 4 chục và 2 đơn vị: viết là: 5 760 342. b. 5 triệu, 7 tăm nghìn, 6 nghìn, 3 trăm 4 chục và 2 đơn vị: Viết là: 5 076 342. c. 5 chục triệu7 chục nghìn, 6 nghìn, 3 chục nghìn 4 nghìn và 2 đơn vị. 50 076 342. c. 5 chục triệu 7 triệu, 6 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 4 nghìn và 2 đơn vị: 57 634 002 . *Bài tập 3: GV treo bảng số liệu trong bài tập và hỏi HS bảng thống kê nội dung gì? Hãy nêu dân số cảu từng nước được thống kê và trả lời các câu hỏi của bài tập: a. Nước có số dân nhiêu nhất là nước ấn Độ: 989 200 000 – Nước có số dân ít nhất là nước Lào: 5 300 000. b. 1 HS lên bảng viết tên các nước có số dân theo thứ tự từ ít đến nhiều., dưới lớp viết vào vở, sau đó cùng GV nhận xét chữa bài. Thứ tự các nước: Lao, Cam- pu- chia, Việt Nam , Liên Bang Nga, ấn Độ. *Bài 4: giới thiệu lớp tỷ – Em nào viết được 1nghìn triệu; thống nhất cách viết đúng: 1 000 000 000 Gv đây được gọi là 1 tỷ. Vởy số 1 tỷ có mấy chữ số? (10 chữ số); đó là những chữ số nào? bạn nào có thể viết được các số từ 1 tỷ đến 10 tỷ. – 3 tỷ là mấy nghìn triệu: (3 000) triệu, 10 tỷ là 10 000 triệu và có 11 chữ số: – Số: 315 000 000 000 là số bao nhiêu nghìn triêu: 315 nghìn triệu hay là 3 trăm mười lăm tỷ. 3. Củng cố dặn dò. – GV nhận xét tiết học củng cố nội dung bài, dặn dò HS Về nhà học bài làm bài tập 5 và chuẩn bị bài sau. Chiều thứ tư: Toán ôn Luyện tập (tiết 1- tuần 3) I. Mục tiêu: Giúp HS củng cố về cách đọc viết số có nhiều chữ số. Phân tích cấu tạo số. Thực hiện tính đối với số có nhiều chữ số. – Rèn kỹ năng giải toán. – Giáo dục HS yêu thích môn học. II. Chuẩn bị. – GV: bảng phụ, tài liệu SNC. – HS: vở ghi, bảng con, giấy nháp. III. Các hoạt động dạy học. A.Kiểm tra bài cũ: – 2 HS lên bảng viết bài, lớp viết ra nháp. – Viết số: một triệu, năm trăm nghìn: 1 500 000. – Số gồm có: 12 triệu và 15 đơn vị: 12 000 015. B. Học bài mới: 1. Hướng dẫn HS luyện tập *Bài tập 1: a. Đọc các só sau: 54 678; 72 045; 81 999; 1000 012. – HS đọc yêu cầu bài tập. GV yêu cầu HS đọc trong cặp cho nhau nghe, gọi HS nối tiếp đọc các số trên. VD: 45 678 đọc là: bốn mươi lăn nghìn, sáu trăm bảy mươi tám. b. Viết các số sau: (GV đọc lần lượt cho HS viét vào bảng con; hai em viết lên bảng lớp. – năm mươi bảy nghìn hai trăm ba mươi sáu.: 57 236. – Sáu mươi lăm nghìn tám trăm: 65 800. – bốn mươi ba nghìn không trăm hai mươi tám: 43 028. *Bài 2: Viết theo mẫu; – Yêu cầu hS quan sát mẫu và viết vào vở; 3 em lên bảng viết bài. Lớp cùng GV nhận xét chữa bài. Mẫu: 16 768 = 10 000 + 6 000 + 700 + 60 + 8 83 295 = 65 768 = 47 092 = *Bài 3: Tính nhẩm: (làm miệng) 9 000 + 4 000 = 8 000 – 6 000 = 16 000 : 4 = 8 000 x 2 = 49 000 : 7 = 11 000 x 5 = * Bài 4: Viết các phép tính sau theo hàng dọc rồi tính.(làm vở) 48 352 + 27917 26916 + 53 785 765 8116 – 37 763 65 097 – 34 769 650 781 : 3 38 652 x 8 *Bài 4: Tìm x, biết:(làm vở) X + 15 360 = 42 510 X – 83 691 = 11 425 X x 3 = 65 421 X:4 = 12 652 * Bài 5: Xếp các số sau theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. (làm theo cặp) 15 835; 9 456 ; 12 685 ; 17 679 ; 21 840; 8 999 . 3. Củng cố dặn dò: – Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau. Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2010 Sáng: Toán Tiết :14 dãy số tự nhiên I. Mục tiêu: – Giúp học sinh nhận biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên. – Tự nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên. – Giáo dục các em kĩ năng học tốt bộ môn. II. Đồ dùng dạy học – Bảng phụ kẻ sẵn tia số. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: Bài tập số 4. B. Dạy học bài mới 1. Giới thiệu bài 2. Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự nhiên. – Giáo viên gợi ý cho học sinh nêu một vài số đã học. Giáo viên ghi các số do học sinh nêu lên bảng. Sau đó chỉ vào và nói các số đó 1; 2; 3; 4; 5; ….10; 100; 1000 là các số tự nhiên. Cho học sinh nhắc lại và nêu thêm ví dụ về các số tự nhiên. – Giáo viên hướng dẫn học sinh viết lên bảng các số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn bắt đầu từ chữ số 0 chẳng hạn: 0; 1; 2;3 ;4; 5; 6; 7; 8; 8; 9; 10; …..Giáo viên giới thiệu tất cả các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên. Cho học sinh quan sát trên tia số và nêu nhận xét. 3. Giới thiệu một số đặc điểm của dãy số tự nhiên. – Giáo viên hướng dẫn học sinh tập nhận xét đặc điểm của dãy số tự nhiên: Thêm một vào bất cứ số nào cũng được số tự nhiên liền sau số đó, vì vậy không có số tự nhiên lớn nhất và dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi. Không có số tự nhiên nào liền trước số 0 nên số 0 là số tự nhiên bé nhất. Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp thì hơn kém nhau 1 đơn vị. 4. Hướng dẫn học sinh luyện tập. Bài 1: Giáo viên cho học sinh làm bài cá nhân. Học sinh tự nêu kết quả: – Số tự nhiên liền sau của mỗi số là: 7; 30; 100; 102; 1001. Bài 2: Cho học sinh tự làm rồi trình bày kết quả: – Số liền trước của các số đó là: 11; 99; 999; 1001; 99999. Bài 3: Cho học sinh làm vở giáo viên thu và chấm nhận xét: a. 4; 5; 6; b. 86; 87; 88; c. 896; 897; 898; d. 9; 10; 11; e. 99; 100; 101; g. 9998; 9999; 1000 Bài 4: Hướng dẫn học sinh về nhà. 4.Củng cố – Dặn dò : – Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm lại bài số 4 Thứ sáu ngày 9 tháng 9 năm 2010 Sáng: Toán Tiết15: viết số tự nhiên trong hệ thập phân I. Mục tiêu: – Giúp học sinh nhận biết về đặc điểm của hệ thập phân. – Sử dụng 10 kí hiệu ( chữ số ) để viết số trong hệ thập phân. – Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể. – Giáo dục các em kĩ năng học tốt bộ môn. II. Đồ dùng dạy học – Bảng phụ kẻ sẵn tia số. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: Bài tập số 4 B. Dạy học bài mới 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn học sinh nhận biết đặc điểm của hệ thập phân. – Giáo viên nêu câu hỏi để khi trả lời học sinh nhận biết được: Trong cách viết số tự nhiên: ở mỗi hàng chỉ có thể viết được một chữ số. Cứ mười đơn vị ở một hàng lại hợp thành một đơn vị ở hàng trên tiếp liền nó. Chẳng hạn: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn. – Với mọi chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 có thể viết được mọi số tự nhiên. ( Giáo viên đọc cho học sinh viết như trong sách giáo khoa.) – Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó. – Giáo viên nêu ví dụ: Số 999có 3 chữ số 9, kể từ phải sang trái mỗi chữ số chín lần lượt là nhận giá trị: 9; 90; 900. – Viết số tự nhiên với đặc điểm trên được gọi là gì? (Gọi là viết số tự nhiên trong hệ thập phân.) 3. Hướng dẫn học sinh luyện tập. Bài 1: – Giáo viên cho học sinh làm bài cá nhân. Học sinh lên bảng chữa, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng: Bài 2: – Cho học sinh tự làm vào vở, gọi 3 em lên bảng làm, giáo viên chứa chốt lại: 873 = 800 + 70 +3 ; 4738 = 4000 + 700 + 30 +8 10837 = 10000 + 800 + 30 + 7 Bài 3: Cho học sinh làm vở giáo viên thu và chấm nhận xét: Số 45 57 561 5824 5842769 Giá trị của chữ số 5 5 50 500 5000 5000000 4.Củng cố – Dặn dò : – Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm lại bài vảo vở. Chiều thứ sau: Toán ôn Luyện tập (tiết 2 – tuấn 3) I. Mục tiêu: Giúp HS củng cố về cách đọc viết số có nhiều chữ số. Phân tích cấu tạo số. Thực hiện tính đối với số có nhiều chữ số. – Rèn kỹ năng giải toán. – Giáo dục HS yêu thích môn học. II. Chuẩn bị. – GV: bảng phụ, tài liệu SNC . HS: vở ghi, bảng con, giấy nháp. III. Các hoạt động dạy học. A.Kiểm tra bài cũ: – 2 HS lên bảng viết bài, lớp viết ra nháp. – Viết số: một triệu, năm trăm nghìn: 1 500 000. – Số gồm có: 12 triệu và 15 đơn vị: 12 000 015. B. Học bài mới: 1. Hướng dẫn HS luyện tập *Bài tập 1: Đọc các số sau: (yêu cầu học sinh đọc trong cặp đôi, sau đó gọi một số em nối tiếp đọc, đọc đồng thanh.) a.123 456 789; b.123 456 789 123; c.100 456 123 786; d.9 123 456 789 *Bài 2:Phân tích các số sau đây thành các tổng. – HS đọc đề bài yêu cầu làm vở 1 em làm bảng lớp. Sau đó Gv nhậ xét ghi điểm. a. 897 509 006 = 800 000 000+ 90 000 000 + 7 000 000 + 500 000 + 9 000 + 6 b. 200 785 600 = 200 000 000 + 700 000 + 80 000 + 5 000 + 600. c. 65 794 = 60 000 + 5 000 + 700 + 90 + 4 d. 57 090 = 50 000 + 7 000 + 90 * Bài tập 3: Đọc các số và nêu giái trị của chứ số 0 và chứ số 1. – Yêu cầu HS làm việc theo cặp sau đó gọi một số cặp đọc và nêu giá trị theo yêu cầu bài ra. a. 123 345 098: đọclà: một trăm hai mươi ba triệu ba trăm bốn mưi lăm nghìn không trăm chín mươi tám; giá trị củ chứ số 1 là 100 000 000 (một trăm triệu) giá trị cảu chứ số 0 là: 0 trăm. b. 321 987 034 768 đọc là ba trăm hai mươi mốt tỷ chín trăm tám mươi bảy triệu không trăm bốn mươi ba nghìn, bảy trăm tám mươi sáu. Giá trị của chữ số 1 là 1 000 000 000 (1tỷ) chữ số 0 có giá trị là: 0 trăm nghìn. c. 12 345 678 910 đọc là: mười hai tỷ ba trăm bốn mươi lămởtiệu sáu trăm bảy mươi tám nghìn chín trăm mười. Giá trịo cảu chứ số 1 là : 10 000 000 000 (10 tỷ) Giá trị của chứ số 0 là: 0 đơn vị. 3. Củng cố dặn dò. – GV củng cố bài, dặn HS về nhà xem lại các bài tập đã làm.