Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 7 / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 3/2023 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 7 Phần Reading

Part 1.[ Đọc bài đọc và khoanh tròn A, B, C hoặc D] Read the passage and circle the best answer A, B, C, or D.

Many countries face somewhat more serious economic problem in the form of an unfavourable trade balance with other nations. Such an imbalance exists when the total value of a country’s imports exceeds that of its exports. For example, if a country buys $25 billion in products from other countries, yet sells only $10 in its own products overseas, its trade deficit is $15 billion. Many underdeveloped nations find themselves in this position because they lack natural resources or the industrial capacity to use these resources, and thus have to import materials or manufactured goods.

Other effect of trade deficit is the flow of currency out of a country. In the case of an underdeveloped nation, this can cause many financial difficulties, including failure to meet debt payments and obstacles to creation of industrial base. Even in the case of a fully developed nation such as the United States, a large trade deficit is reason for alarm. American products, made by well-paid workers in U.S. industries, cost more to produce than those made in places like Asia, where labour and material costs are much lower. Money spent on foreign products is money not spent on items produced by domestic industries.

1. What does the passage mainly discuss?

A. several worldwide economic problems

B. the causes and consequences of trade deficits

C. a lack of resources in underdeveloped countries

D. the value of exports versus imports

2. According to thé passage, when does a trade imbalance occur?

A. when a country has a serious economic problem

B. when a country sells more products overseas than its imports

C. when the value of the products a country imports is greater than the value of the products it exports

D. when a country cannot develop its natural resources

3. The passage states that many underdeveloped nations have trade deficits because .

A. they find themselves in this position

B. they export most of their natural resources to their nations

C. they have to import most of their natural resources or manufactured products

D. they have failed to meet debt payment

4. Which of the following is NOT mentioned as a possible cause of a trade imbalance?

A. low labour and material costs in Asian countries

B. a lack of natural resources

C. an underdeveloped industrial base

D. the high cost of exported items

5. It can be inferred from the passage that American industries .

A. do not pay their workers sufficient wages

B. are hurt by a trade imbalance

C. import labours and material from overseas


D. provide a strong industrial base that prevents a trade deficit

Dịch bài đọc:

1. B 2. C 3. C 4. D 5. A

Nhiều đất nước đối mặt với vấn đề kinh tế khá nghiêm trọng dưới hình thức cân bằng thương mại không thuận lợi với những nước khác. Tình trạng mất cân bằng tồn tại khi tổng giá trị nhập khẩu của một nước vượt quá tổng giá trị xuất khẩu. Ví dụ, nếu một đất nước mua 25 tỉ đô la sản phẩm từ những nước khác, nhưng bán chỉ 10 đô la giá trị sản phẩm ở nước ngoài, thâm hụt thương mại là 15 tỉ đô la. Nhiều nước kém phát triển tự cảm thấy đang ở vị trí này bởi vì thiếu nguồn tài nguyên thiên nhiên hoặc khả năng công nghiệp để sử dụng những nguồn tài nguyên này, và vì vậy phải nhập khẩu tài nguyên hoặc hàng hóa sản xuất.

Part 2.[ Đọc bài và điền vào mỗi chỗ trống với một từ thích hợp] Read the passage and fill each blank with a suitable word.

Những ảnh hưởng khác của thâm hụt thương mại là dòng chảy tiền tệ. Trong trường hợp của một nước kém phát triển, điều này có thể gây ra nhiều khó khăn về tài chính, bao gồm không thể đáp ứng được trả nợ và những rào cản để tạo ra nền tảng thương mại. Thậm chí trong trường hợp của nước phát triển mạnh như Mỹ, thậm hụt thương mại lớn là lý do đáng cảnh báo. Những sản phẩm của Mỹ, được tạo ra bởi những công nhân được trả lương cao ở Mỹ, công nghiệp tốn nhiều chi phí để sản xuất nhiều hơn ở những nơi khác như châu Á, nơi mà chi phí cho lực lượng lao động và vật liệu thấp hơn nhiều. Tiền được tiêu cho những sản phẩm nước ngoài là tiền không được tiêu cho những mặt hàng được sản xuất bởi các ngành công nghiệp nội địa.


A very long time ago, there (1) in a far comer of China, a good and simple man named Fu-hsing, (2) had an unusually clever wife. All the day long he would run to (3)with questions about thus-and-such, or about such- and-thus, as the case might fall out; and no matter (4) difficult the problem he took to her, she always thought (5) a solution. Thanks to her wondrous acumen, (6) house of Fu-hsing prospered mightily.

Fu-hsing was remarkably (7) of his wife and often spoke of her (8) his “Incomparable Wisdom”, his “Matchless Wit”, or his “Dearest Capability”, He only wished that all who passed his (9)could know it was her cleverness that brought him such prosperity. For months he puzzled his head over a suitable way of declaring his gratitude, and at last conceived of a couplet that delicately (10) his feeling.

1. lived 2. who 3. her

4. how 5. of/about

Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

6. the 7. proud 8. as

9. house 10. conveyed

Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6 Phần Writing

Exercise 1.[ Viết lại mỗi câu để mà nó chứa từ in hoa và có nghĩa như câu đã cho] Rewrite each sentence so that it contains the word in capitals and the meaning stays the same. Brenda is the kind of person that I like.

1. I like Brenda, she’s my kind of person. (THAT)

2. The whole summer was sunny and warm, for a change. (WHICH)

4. Not a single house in the street had escaped undamaged. (WHICH)

5. It is an event I would rather forget. (WHICH)

6. The police never caught the culprit. (WHO)

7. I have read all of her books but one. (WHICH)


8. The finder of treasure is entitled to part of its value. (WHOEVER)

2. The whole summer was sunny and warm, which was a change.

4. There was not a single house in the street which had escaped undamaged.

5. It is an event which I would rather forget.

6. It was the culprit who the police never caught. / It was the culprit who was never caught by the police.

7. There is only one of her books which I have not read.

Exercise 2.[ Viết một thư xin việc đến công ty Xuất Nhập Khẩu cho một công việc bán thời gian, sử dụng những gợi ý sau] Write a letter of application to Import & Export Company for a part-time job, using the following suggestions.

8. Whoever finds treasure is entitled to part of its value.

Dear Ms. Brown,

1. I / interested / applying / post / part-time Import & Export Clerk/ .

2. 1/20 years/.

3. I / third year / study / business administration / Brookfield Polytechnic/.

4. lectures / take place / mornings / be available / work / company / 2 p.m. to 6 p.m. /.

5. speak / write / fluent English / Italian /.

6. I / one-year experience / office work /.

7. typing / good / enjoy / deal / with people /.

8. let me know / you think / may be suitable / post /.

9. come / interview / any time convenient / you /.

10. I look forward / hear / you/.

Yours sincerely,


Dear Ms. Brown,

I am interested in applying for the post of part-time Import & Export Clerk I am 20 years of age. I am in my third year studying business administration at Brookfield Polytechnic. As my lectures take place only in the mornings, I would be available to work for your company in the afternoons from 2 p.m. to 6 p.m.

I speak and write fluent English and Italian. I have one-year experience of office work. My typing is quite good and I enjoy dealing with people.

Please let me know if you think I may be suitable for the post. I can come for an interview at any time convenient for you.

Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

I look forward to hearing from you.

Yours sincerely,

Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6 Phần Reading

Part 1. Read the passage and complete the table that follows.

[ Đọc bài và hoàn thành bảng bên dưới]

Each year, the United States government publishes the Occupational Outlook Handbook. This large book lists over 250 kinds of jobs. It describes job duties, working conditions, education needed, and salary. Most importantly, it gives the job outlook. That is, it tells how many openings there will be for each job in the coming years. The job outlook may be excellent, good, or poor. This unit will look at the job outlook for seven jobs.

The job outlook for auto mechanics is good. The number of cars will continue to grow. Because cars are so expensive, people are keeping their cars longer. In the future, their cars will need more repairs.

Computer programmers will be in demand and the job outlook is excellent. There are more than 50 million computers in the offices and homes in the United States. Both companies and individuals depend on computers for information, record keeping, and services.

The men and women who deliver the mail every day face a poor job future. Companies will use computers and fax machines to send information.

The job outlook for nurses is excellent. The population is increasing and people are living longer. Most jobs will open in large city hospitals and in country areas.

The outlook for travel agents is excellent. As incomes rise, people will take more vacations. Many couples, especially older couples, are taking two vacations a year. Charter flights, tour, and lower air fares will encourage more people to travel.

Because of the concern about safety and crime, one of the fastest growing jobs in the country is security guard. Guards are needed in prisons, but now they are also present in airports, stores, government buildings, and at sports events.

Finally, the job outlook for teachers is good. The school age population is increasing, especially in the South and West. Many teachers are in their forties and fifties and will retire in the next ten years.

The Occupational Outlook Handbook is in the reference section of the library. It can tell you if the work you are interested in has a future or not.

Answer Dịch bài đọc:

Mỗi năm, chính phủ Mỹ xuất bản Sổ tay Hướng nghiệp. Quyển sách lớn này liệt kê hơn 25 loại nghề nghiệp. Nó mô tả nhiệm vụ công việc, môi trường làm việc, yêu cầu trình độ và lương. Quan trọng nhất, nó cho cái nhìn tổng quan về công việc. Chính là, nó cho bạn biết bao nhiêu cơ hội cho mỗi công việc trong những năm tới. Tổng quan việc làm có thể tuyệt vời, tốt hoặc kém. Phần này sẽ nhìn vào tổng quan của 7 nghề.

Triển vọng việc làm ngành thợ sửa chữa ô tô thì tốt. Số lượng xe hơi sẽ tiếp tục tăng. Bởi vì ô tô rất đắt tiền, người ta giữ xe dùng lâu hơn. Trong tương lai, xe hơi của họ sẽ cần sửa chữa nhiều hơn.

Lập trình viên máy tính sẽ rất cần và triển vọng công việc là tuyệt vời. Có hơn 50 triệu máy tính ở các văn phòng và ở nhà ở Mỹ. Cả công ty và cá nhân phụ thuộc vào máy tính để lấy thông tin, giữ tài liệu và dịch vụ.

Đàn ông và phụ nữ giao thư mỗi ngày đối mặt với tương lai nghề nghiệp kém. Các công ty sẽ sử dụng máy tính và máy fax để gửi thông tin.

Triển vọng nghề y ta là tuyệt vời. Dân số ngày càng tăng và con người ngày càng sống thọ hơn. Hầu hết công việc sẽ rộng mở ở những bệnh viện thành phố lớn và ở những khu vực nông thôn.

Triển vọng của các công ty du lịch là tuyệt vời. Khi thu nhập tăng, người ta sẽ đi nghỉ mát nhiều hơn. Nhiều cặp đôi, đặc biệt là những người lớn tuổi, nghỉ mát 2 lần 1 năm. Những chuyến bay thuê, những chuyến du lịch và phí máy bay thấp hơn sẽ khuyến khích nhiều người đi du lịch hơn.

Vì mối quan ngại về an ninh và tội phạm, một trong những công việc phát triển ở đất nước này là bảo vệ. Các bảo vệ được cần ở các nhà tù, nhưng bây giờ họ cũng có mặt ở các sân bay, cửa hàng, tòa nhà chính phủ và tại các sự kiện thể thao.

Cuối cùng, triển vọng ngành giáo viên là tốt. Dân số ở độ tuổi đi học ngày càng tăng, đặc biệt ở phía Nam và phía Tây. Nhiều giáo viên ở độ tuổi 40 và 50 sẽ về hưu trong 10 năm nữa.

Sổ tay Hướng nghiệp ở trên kệ sách được yêu thích ở thư viện. Nó có thể cho bạn biết công việc mà bạn yêu thích có tương lai hay không.

Part 2. Complete the passage, using the most suitable form of the words given in the right column.

[ Hoàn thành bài đọc, sử dụng dạng thích hợp của các từ được cho ở cột bên phải]

Example: 0. imperfect


1. beings 2. selection 3. applicants

7. inadequate 8. confidence

9. ability 10. honesty

Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 3 Phần Reading

Part 1. Read the passage and circle the best answer A, B, C, or D. [ Đọc bài và khoanh tròn A, B, C, D]

Let children learn to judge their own work. A child learning to talk does not learn by being corrected; if corrected too much, he will stop talking. He notices a thousand times a day the difference between the language he uses and the language those around him use. Bit by bit, he makes the necessary changes to make his language like other people’s. In the same way, children learn to do all the other things, they learn to do them without being taught – to talk, run, climb, whistle, ride a bike – compare their own performances with those of more skilled people, and slowly make the needed changes. But in school we never give a child a chance to find out his mistakes for himself, let alone correct them. We do it all for him. We act as if we thought that he would never notice a mistake unless it was pointed out to him, or correct it unless he was made to. Soon he becomes dependent on the teacher. Let him do it himself. Let him work out, with the help of other children if he wants it, “what this word says, what the answer is to that problem, whether this is a good way of saying or doing this or not.”

If it is a matter of right answer, as it may be in mathematics or science, give him the answer book. Let him correct his own papers. Why should we teachers waste time on such routine work? Our job should be to help the child when he tells us that he can’t find the way to get the right answer. Let’s end all the nonsense of grades, exams, and marks. Let us throw them all out and let the children learn all educated persons must some days learn, how to measure their own understanding, how to know what they know or do not know.

Let them get on with this job in the way that seems most sensible to them, with our help as school teachers if they ask for it. The idea that there is a body of knowledge to be learnt at school and used for the rest of one’s life is nonsense in a world as complicated and rapidly changing as ours. Anxious parents and teachers say, “But suppose they fail to learn something essential, something they will need to get on in the world?” Don’t worry. If it is essential, they will go out into the world and learn it.

A. by comparing with what other people do

B. by making mistakes and having them corrected

C. by listening to explanations from skilled people

D. by asking a great many questions

2. What does the author think teachers do what they should not do?

A. They give children correct answers.

B. They point out children’s mistakes to them.

C. They allow children to mark their own work.

D. They encourage children to copy from one another.

3. The passage suggests that learning to speak and learning to ride a bicycle are

A. not really important skills

B. more important than other skills

C. basically different from learning adult skills

D. basically the same as learning other skills

4. Exams, grades, and marks should be abolished because children’s progress should only be estimated by .

A. educated persons C. teachers

B. the children themselves D. parents

A. too independent of others

B. too critical of themselves

C. unable to think for themselves

D. unable to use basic skills


1. A 2. B 3. D 4. B 5. C

Dịch bài đọc:

Hãy để trẻ con học cách tự đánh giá việc làm của chúng. Một đứa trẻ đang học nói không học bằng cách được sửa lại cho đúng; nếu được sửa quá nhiều, nó sẽ ngừng nói. Đứa bé chú ý một ngàn lần một ngày sự khác nhau ngôn ngữ mà nó sử dụng và ngôn ngữ những người xung quanh nó sử dụng. Từng chút từng chút một, đứa bé có những sự thay đổi cấn thiết để làm cho ngôn ngữ của nó giống với những người khác. Cũng như vậy, những đứa trẻ học làm mọi thứ khác, chúng học làm những việc đó mà không cần được dạy – học nói, chạy, leo trèo, huýt sáo và đi xe đạp – so với những màn trình diễn khác của riêng chúng với những người khéo léo hơn, và dần dần tạo nên sự thay đổi cần thiết. Nhưng ở trường chúng ta chưa bao giờ cho một đứa trẻ cơ hội để tự đứa bé tìm ra lỗi sai, để chúng tự sửa lỗi. Chúng ta làm tất cả cho đứa trẻ. Chúng ta hành xử như thể là nó sẽ không bao giờ chú ý đến lỗi sai nếu như lỗi đó không được chỉ ra cho nó thấy, hoặc sửa nó nếu nó không bị buộc phải làm. Sớm thôi nó sẽ trở nên phụ thuộc vào giáo viên. Hãy để đứa trẻ tự làm. Để đứa trẻ tự phát hiện ra, với sự giúp đỡ của những đứa trẻ khác nếu nó muốn, điều này có nghĩa là gì, câu trả lời là dành cho vấn đề đó, liệu đây có phải là một cách tốt để nói và làm hay không.

Nếu đó là vấn đề của câu trả lời đúng, bởi vì có thể trong toán học hay khoa học, cho đứa trẻ sách giải. Hãy để đứa trẻ tự sửa sai bài kiểm tra. Tại sao giáo viên nên lãng phí thời gian vào công việc thường nhật như vậy? Công việc của chúng ta là giúp đỡ những đứa trẻ khi nó nói với chúng ta rằng nó không thể tìm ra cách để có câu trả lơi đúng. Hãy chấm dứt những điểm số, bài kiểm tra và những bài thi vô nghĩa. Chúng ta hãy vứt bỏ tất cả và hãy để trẻ con học tất cả những người có học vấn ngày nào đó sẽ phải học, cách để đo lường sự thấu hiểu của chúng, cách để biết điều chúng biết và không biết.

Hãy để chúng làm quen với công việc này theo cách có vẻ như phù hợp với chúng, với sự giúp đỡ của chúng ta như những giáo viên ở trường nếu chúng nhờ ta giúp. Ý kiến cho rằng 1 người có kiến thức để học hỏi ở trường và được sử dụng cho phần còn lại của cuộc đời là vô nghĩa trong thế giới vì sự thay đổi nhanh chóng và phức tạp trong chúng ta. Những bố mẹ và giáo viên luôn lo lắng nói rằng ” Nhưng giả sử chúng không thể tự học những điều cần thiết, cái gì đó sẽ giúp chúng hòa nhập với thế giới?”. Đừng lo lắng. Nếu cần, chúng sẽ đi ra thế giới và học nó.

Part 2. Read the passage and decide whether the statements are true (T) or false (F). [Đọc đoạn văn và quyết định xem các câu bên dưới là đúng (T) hay sai (F).]

It is difficult to write rules that tell exactly when we should apologize, but it is not difficult to learn how. If we have done something to hurt someone’s feelings, or if we have been impolite or rude, we should apologize. An apology indicates that we realize we have made a mistake, and we are sorry for it. It is a way of expressing our regret for something. When we apologize, we admit our wrongdoing, usually offer a reason for it, and express regret.

The simplest way to apologize is to say “I’m sorry”, but often that is not enough. Let’s take a common situation. Mario is late for class and enters the classroom, interrupting the teacher in the middle of the lesson. What does he do? The most polite action is usually to take a seat as quietly as possible and apologize later. But if the teacher stops and waits for him to say something, he could apologize simply “I’m sorry I’m late”, ask permission to take his seat, and sit down. Naturally, more than this – a reason for the tardiness – is needed, but this is not the time or the place for it because he has already caused one interruption and doesn’t need to make it any longer or worse than it already is.

After class, when he can speak to the teacher privately, Mario can apologize again, this time giving his excuse. He might say, “Mr. Blair, I’m sorry I was late for class this morning. I overslept and missed the bus”. When we give an excuse to the person to whom we are apologizing, we are admitting responsibility. After the excuse there sometimes comes a promise to change, improve, or not to let the action happen again. For example, after Mario gives the reason for his tardiness, he might add, “I won’t let it happen again” or “I promise I’ll be on time from now on.”


1. We can write rules that tell us exactly when we should apologize.

2. When we apologize, we offer a reason for it, and express regret.

3. It is enough to say “I’m sorry” when we apologize.

4. In Mario’s case, the most polite way is to take a seat and apologize later.

5. According to the passage, there usually comes a promise.

Hướng dẫn giải

1. F 2. T 3. F 4. T 5. F

Dịch bài đọc:

Thật khó để viết ra các quy tắc cho biết chính xác khi nào chúng ta nên xin lỗi, nhưng không khó để học xin lỗi. Nếu chúng ta làm điều gì đó tổn thương đến người khác, hoặc nếu chúng ta bất lịch sự hoặc thô lỗ, chúng ta nên xin lỗi. Một lời xin lỗi cho thấy rằng chúng ta nhận ra rằng chúng ta đã phạm sai lầm, và chúng ta xin lỗi vì điều đó. Đó là một cách thể hiện sự hối tiếc của chúng ta đối với một điều gì đó. Khi chúng ta xin lỗi, chúng ta thừa nhận sai lầm của mình, thường là đưa ra một lý do, và bày tỏ hối tiếc.

Sau giờ học, khi cậu có thể nói chuyện với giáo viên một cách riêng tư, Mario có thể xin lỗi lại, lần này đưa ra lý chúng tôi ấy thể nói, “thầy Blair, em xin lỗi vì em đã trễ giờ học sáng nay. Em ngủ quên và lỡ chuyến xe buýt “. Khi chúng ta đưa ra lời bào chữa cho người mà chúng ta xin lỗi, chúng ta thừa nhận trách nhiệm. Sau lý do này đôi khi có một lời hứa thay đổi, cải thiện, hoặc không để hành động đó xảy ra lần nữa. Ví dụ, sau khi Mario đưa ra lý do cho sự chậm trễ của mình, anh ta có thể thêm, “Em sẽ không để cho nó xảy ra lần nữa” hoặc “Em hứa kể từ bây giờ em sẽ luôn đúng giờ.”

Giáo dục cộng đồng: chúng tôi